Nghiên cứu trình tự, thủ tục cổ phần hóa DNNN ngành giao thông vận tải tại Việt Nam - Luận án tiến sĩ luật học Nguyễn Văn Cường
"Phân tích thực tiễn cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ngành giao thông vận tải Việt Nam. Cung cấp thông tin về trình tự thủ tục thực hiện."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
177
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở pháp lý cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ngành GTVT
- Số trang:
- 177 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Cường
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở pháp lý cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ngành GTVT
Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ngành giao thông vận tải là chủ trương lớn của Nhà nước. Mục tiêu chính nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và huy động vốn xã hội. Ngành giao thông vận tải giữ vị trí huyết mạch trong nền kinh tế. Doanh nghiệp ngành này quản lý lượng tài sản công lớn và hệ thống hạ tầng rộng khắp. Quá trình chuyển đổi đòi hỏi khung pháp lý chặt chẽ. Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành tạo hành lang pháp lý minh bạch cho các đơn vị. Các quy định mới giúp hạn chế thất thoát vốn và đất đai công cộng. Việc áp dụng đúng quy trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thúc đẩy tái cơ cấu toàn diện. Các đơn vị sau chuyển đổi thích ứng nhanh với cơ chế thị trường. Hiệu quả sản xuất kinh doanh từng bước được nâng cao rõ rệt. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tăng trưởng bền vững.
1.1. Vai trò chuyển đổi sở hữu trong ngành giao thông vận tải
Chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước tạo động lực phát triển mới cho ngành giao thông. Cơ chế quản lý cũ bộc lộ nhiều điểm hạn chế về vốn và công nghệ. Mô hình công ty cổ phần giúp thu hút nguồn lực tài chính ngoài ngân sách. Doanh nghiệp có điều kiện nâng cấp trang thiết bị và hạ tầng kỹ thuật hiện đại. Đội ngũ quản trị doanh nghiệp thay đổi tư duy điều hành. Bộ máy nhân sự được tinh gọn và chuyên nghiệp hóa. Tính công khai, minh bạch trong báo cáo tài chính được bảo đảm. Quyền lợi của nhà đầu tư và cổ đông được pháp luật bảo vệ. Sự tham gia của các nhà đầu tư chiến lược mang lại kinh nghiệm quản trị quốc tế. Nhờ đó, các dự án giao thông vận tải đạt tiến độ nhanh và chất lượng cao hơn. Quá trình này đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế đất nước.
1.2. Hệ thống quy định và hành lang pháp lý áp dụng hiện hành
Cơ sở pháp lý cho hoạt động chuyển đổi sở hữu gồm nhiều văn bản quan trọng. Nghị định 126/2017/NĐ-CP đóng vai trò nền tảng quy định về chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần. Văn bản này chuẩn hóa các bước triển khai và kiểm soát giá trị tài sản nhà nước. Bên cạnh đó, Nghị định 140/2020/NĐ-CP bổ sung nhiều điểm mới quan trọng. Nghị định sửa đổi các quy định về quản lý vốn, đất đai và thoái vốn nhà nước. Các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải quy định chi tiết từng bước áp dụng. Hệ thống quy định ràng buộc trách nhiệm của người đứng đầu doanh nghiệp. Khung pháp lý này loại bỏ các kẽ hở gây thất thoát tài sản công. Mọi quy trình thực hiện đều phải tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng trình tự pháp luật.
II. Thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hóa DNNN và lập kế hoạch
Giai đoạn chuẩn bị quyết định tính chính xác của toàn bộ tiến trình chuyển đổi sở hữu. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hóa DNNN để điều hành công việc. Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về kết quả chuyển đổi. Tổ giúp việc hỗ trợ xử lý số liệu chuyên môn và hồ sơ pháp lý. Việc lập kế hoạch chi tiết giúp phân bổ thời gian và nguồn lực hợp lý. Các đơn vị phải rà soát toàn bộ hồ sơ đất đai, tài chính và lao động. Báo cáo tài chính năm liền kề cần được kiểm toán độc lập xác nhận. Kế hoạch hành động chuẩn hóa giúp các đơn vị chủ động tiến độ. Sự phối hợp đồng bộ giữa các phòng ban bảo đảm tính liên tục của sản xuất kinh doanh.
2.1. Quyết định thành lập và phân công nhiệm vụ của Ban chỉ đạo
Cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập Ban chỉ đạo cổ phần hóa DNNN. Trưởng ban chỉ đạo thường là đại diện lãnh đạo cơ quan chủ sở hữu hoặc lãnh đạo doanh nghiệp. Thành viên ban chỉ đạo gồm đại diện các cơ quan tài chính, kế hoạch, lao động và pháp chế. Ban chỉ đạo ban hành quy chế làm việc và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. Tổ giúp việc gồm các chuyên viên giàu kinh nghiệm về tài chính và kiểm toán. Nhiệm vụ trọng tâm là chỉ đạo doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ kiểm kê tài sản. Ban chỉ đạo lựa chọn tổ chức tư vấn định giá độc lập có uy tín. Các thành viên giám sát chặt chẽ việc tuân thủ quy trình và thời hạn luật định. Quyết định của ban chỉ đạo là căn cứ pháp lý quan trọng cho các bước kế tiếp.
2.2. Xây dựng kế hoạch và thu thập hồ sơ pháp lý doanh nghiệp
Doanh nghiệp tiến hành thu thập toàn bộ hồ sơ pháp lý và tài liệu liên quan. Hồ sơ thành lập, đăng ký kinh doanh và các giấy tờ sở hữu tài sản được tổng hợp đầy đủ. Doanh nghiệp rà soát tính hợp pháp của các hợp đồng kinh tế đang thực hiện. Danh mục tài sản cố định, phương tiện vận tải và hạ tầng kỹ thuật được lập chi tiết. Các khoản đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp được phân loại rõ ràng. Báo cáo kiểm kê phản ánh đúng hiện trạng thực tế của đơn vị. Doanh nghiệp xây dựng mốc thời gian cụ thể cho từng hạng mục công việc. Hồ sơ pháp lý hoàn chỉnh giúp đơn vị tư vấn rút ngắn thời gian thẩm định. Đây là tiền đề bắt buộc để triển khai bước xác định giá trị doanh nghiệp.
III. Các bước xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa GTVT
Hoạt động xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa là khâu kỹ thuật phức tạp nhất. Khâu này đòi hỏi tính trung thực, khách quan và tuân thủ chuẩn mực thẩm định giá. Ngành giao thông vận tải có đặc thù sở hữu nhiều phương tiện chuyên dùng và công trình hạ tầng. Đơn vị thẩm định giá độc lập áp dụng các phương pháp định giá theo quy định. Tài sản được đánh giá lại theo giá thị trường tại thời điểm công bố. Giá trị phần vốn nhà nước được xác định chính xác và đầy đủ. Mọi số liệu chênh lệch kiểm kê phải được giải trình rõ ràng. Cơ quan đại diện chủ sở hữu thẩm tra và phê duyệt kết quả định giá. Việc minh bạch giá trị ngăn chặn thất thoát tài sản nhà nước trong quá trình cổ phần hóa.
3.1. Kiểm kê tài sản và xử lý tài chính cùng công nợ tồn đọng
Doanh nghiệp thực hiện xử lý tài chính và công nợ khi cổ phần hóa theo đúng quy định. Hội đồng kiểm kê tiến hành đối chiếu toàn bộ tiền mặt, hàng tồn kho và tài sản cố định. Các khoản nợ phải thu và nợ phải trả được phân loại chi tiết theo từng đối tượng. Doanh nghiệp tích cực thu hồi các khoản nợ quá hạn và nợ khó đòi. Nợ không có khả năng thu hồi được xử lý xóa nợ hoặc bán cho Công ty Mua bán nợ Việt Nam. Doanh nghiệp đàm phán với các chủ nợ để cơ cấu lại thời hạn thanh toán. Các khoản dự phòng giảm giá tài sản và dự phòng tổn thất tài chính được trích lập chuẩn xác. Toàn bộ chênh lệch thừa thiếu tài sản được hạch toán vào kết quả kinh doanh. Báo cáo tài chính sau xử lý phản ánh thực chất sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
3.2. Phương pháp định giá tài sản và phê duyệt giá trị công ty
Đơn vị tư vấn sử dụng các phương pháp định giá chuẩn mực theo quy định pháp luật. Phương pháp tài sản và phương pháp dòng tiền chiết khấu được áp dụng phổ biến. Đơn vị thẩm định đánh giá lại giá trị thực tế của đội tàu bay, tàu biển, đầu máy toa xe và thiết bị thi công. Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu và lợi thế kinh doanh được tính toán đầy đủ. Tổ chức thẩm định chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác của chứng thư thẩm định giá. Ban chỉ đạo thẩm tra hồ sơ định giá trước khi trình cấp có thẩm quyền. Cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành quyết định công bố giá trị doanh nghiệp. Quyết định này là căn cứ xác định quy mô vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành.
IV. Lập phương án cổ phần hóa Bộ Giao thông Vận tải chi tiết
Xây dựng phương án cổ phần hóa Bộ Giao thông Vận tải là bước cốt lõi định hình tương lai doanh nghiệp. Phương án này xác định mục tiêu phát triển và kế hoạch kinh doanh trong giai đoạn mới. Ban chỉ đạo tính toán cơ cấu vốn điều lệ hợp lý dựa trên giá trị doanh nghiệp đã phê duyệt. Tỷ lệ vốn do Nhà nước nắm giữ được xác định theo tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước. Tỷ lệ cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược và người lao động được quy định cụ thể. Phương án phải tích hợp các giải pháp về đất đai, lao động và tài chính. Hồ sơ phương án được lấy ý kiến công khai của người lao động trong đơn vị. Cấp có thẩm quyền xem xét kỹ lưỡng và phê duyệt phương án trước khi triển khai bán cổ phần.
4.1. Lập phương án sử dụng đất sau cổ phần hóa theo quy định
Doanh nghiệp lập phương án sử dụng đất sau cổ phần hóa theo đúng quy định của Luật Đất đai. Tất cả các cơ sở nhà, đất đang quản lý phải được rà soát nguồn gốc pháp lý. Vị trí đất phục vụ hạ tầng bến cảng, nhà ga, depot và văn phòng được thống kê chi tiết. Phương án sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương. Doanh nghiệp xin ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất. Các diện tích đất sử dụng sai mục đích hoặc tranh chấp phải bàn giao lại cho địa phương. Hình thức thuê đất trả tiền hàng năm hoặc trả tiền một lần được xác định rõ ràng. Việc phê duyệt phương án sử dụng đất là điều kiện tiên quyết để hoàn thiện phương án cổ phần hóa tổng thể.
4.2. Chính sách giải quyết chế độ cho người lao động dôi dư
Bảo đảm quyền lợi người lao động là nguyên tắc ưu tiên hàng đầu trong tiến trình đổi mới. Doanh nghiệp rà soát và phân loại danh sách toàn bộ cán bộ, nhân viên hiện có. Doanh nghiệp xây dựng phương án sử dụng lao động tiếp tục làm việc tại công ty cổ phần. Doanh nghiệp thực hiện chính sách người lao động dôi dư khi cổ phần hóa theo quy định pháp luật. Người lao động không thể bố trí việc làm mới được hưởng chế độ trợ cấp mất việc hoặc thôi việc. Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo lại nghề cho người lao động có nguyện vọng. Người lao động được mua cổ phần ưu đãi theo số năm công tác thực tế tại khu vực nhà nước. Các chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế được giải quyết chi trả đầy đủ, minh bạch.
V. Bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng IPO thành công
Giai đoạn chào bán cổ phần đánh dấu bước chuyển đổi thực tế sang mô hình công ty cổ phần. Doanh nghiệp triển khai bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) theo quy chế được phê duyệt. Thông tin về phiên đấu giá và bản cáo bạch được công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng. Các nhà đầu tư trong nước và quốc tế đăng ký tham gia đấu giá công khai. Kết quả bán cổ phần quyết định cơ cấu cổ đông mới của doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành IPO, doanh nghiệp tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất. Doanh nghiệp thông qua Điều lệ hoạt động và bầu Hội đồng quản trị mới. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty cổ phần.
5.1. Tổ chức bán đấu giá công khai trên thị trường chứng khoán
Phiên bán đấu giá cổ phần được thực hiện công khai tại Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc tổ chức đấu giá. Mức giá khởi điểm do cơ quan có thẩm quyền quyết định trên cơ sở chứng thư định giá. Nhà đầu tư nộp tiền đặt cọc và phiếu tham dự đấu giá theo đúng thời hạn quy định. Phiên đấu giá diễn ra minh bạch dưới sự giám sát của Hội đồng đấu giá và cơ quan quản lý. Cổ phần được phân phối cho các nhà đầu tư trả giá từ cao xuống thấp cho đến hết khối lượng chào bán. Toàn bộ số tiền thu từ bán đấu giá được nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp bán không hết cổ phần, Ban chỉ đạo điều chỉnh phương án xử lý số cổ phần còn lại theo luật định.
5.2. Hoàn tất bàn giao và đăng ký hoạt động công ty cổ phần
Sau khi hoàn tất bán cổ phần, doanh nghiệp tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông lần đầu. Đại hội biểu quyết thông qua Điều lệ công ty và kế hoạch sản xuất kinh doanh tương lai. Đại hội bầu thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát mới. Doanh nghiệp thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần. Ban chỉ đạo phối hợp với Hội đồng quản trị mới lập biên bản bàn giao tài sản, tài chính và lao động. Doanh nghiệp tiến hành quyết toán tài chính tại thời điểm chính thức chuyển đổi sang công ty cổ phần. Công ty mới thực hiện đăng ký niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên sàn UPCoM theo đúng thời hạn. Quá trình cổ phần hóa hoàn thành thắng lợi, mở ra giai đoạn phát triển mới bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (177 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN VĂN CƯỜNG TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TỪ THỰC TIỄN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Hà Nội, 2023 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN VĂN CƯỜNG TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TỪ THỰC TIỄN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành: Luật kinh tế Mã số: 9 38 01 07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS. TS BÙI NGUYÊN KHÁNH Hà Nội, 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Tất cả các số liệu được đưa ra, các ví dụ và trích dẫn trong luận án đều đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực. Những kết luận khoa học mà luận án đưa ra chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tác giả luận án Nguyễn Văn Cường MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU .1 Tình hình nghiên cứu về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và pháp luật về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Cơ sở lý thuyết, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. 36 Kết luận Chương 1.
38 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ PHÁP LUẬT VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC. Khái niệm về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải. Pháp luật về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước 54 2. Kinh nghiệm điều chỉnh pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trong ngành giao thông vận tải của một số quốc gia trên thế giới.
59 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 69 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ THỰC TIỄN THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Thực trạng các quy định pháp luật về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam hiện nay. Thực tiễn áp dụng pháp luật các quy định pháp luật về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ngành giao thông vận tải ở Việt Nam hiện nay.
128 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 142 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CỔ PHẦN HÓA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI Ở VIỆT NAM. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam hiện nay. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam hiện nay.
Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về trình tự, thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam hiện nay. 157 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 162 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ADB - Ngân hàng Phát triển Châu Á (The Asian Development Bank) CNH, HĐH - Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa CNTB - Chủ nghĩa tư bản CP - Chính phủ CPH - Cổ phần hóa CTCP - Công ty cổ phần DATC - Công ty Mua bán nợ Việt Nam DN - Doanh nghiệp DNNN - DNNN (State-owned enterprise - SOE) HĐQT - Hội đồng quản trị HĐTV - Hội đồng thành viên IFC - Công ty tài chính quốc tế (International Finance Corporation) IPO - Phát hành cổ phiếu lần đầu (Initial Public Offering) KH-CN - Khoa học công nghệ KTNN - Kinh tế Nhà nước KTTT - Kinh tế thị trường KT-XH - Kinh tế - Xã hội Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for OECD Economic Co-operation and Development) QLNN Quản lý Nhà nước SGDCK Sở Giao dịch chứng khoán TBCN Tư bản chủ nghĩa TCT Tổng công ty TĐKT Tập đoàn kinh tế TNHH Trách nhiệm hữu hạn TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên TTC Thị trường chứng khoán TT GDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán UBND Ủy ban Nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp phổ biến trong nền kinh tế thị trường.
Ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, việc sắp xếp chuyển đổi một số doanh nghiệp thành công ty cổ phần, tiến tới hình thành các tập đoàn đa quốc gia mạnh, hoạt động có hiệu quả ở thị trường trong nước và thị trường quốc tế là con đường hữu hiệu để đổi mới khu vực kinh tế Nhà nước. Thực tế cho thấy, khi tiếp nhận chương trình “cổ phần hoá”, hầu như tất cả các Chính phủ của các quốc gia trên thế giới đều có một mục đích chung, bắt nguồn từ sự thất vọng về hiệu quả của DNNN (SOE). Tất cả đều nhận thức được rằng “cổ phần hóa” sẽ có nhiều mặt tích cực như: (i) làm tăng hiệu quả kinh tế; (ii) giúp giảm thiểu sự căng thẳng trong ngân sách (liên quan trực tiếp đến sự kém hiệu quả); (iii) cải thiện hệ thống tài chính công [41; 2]. Ở nước ta, từ đầu những năm 1990, Chính phủ tập trung giảm bớt số lượng các DNNN bằng cách tái cơ cấu, sáp nhập, cho đóng cửa và nhượng quyền sở hữu thông qua CPH, giao dịch và chuyển nhượng.
Quá trình này diễn ra chủ yếu đối với các SOE vừa và nhỏ bước đầu thu được kết quả. CPH là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một giải pháp quan trọng để sắp xếp lại, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNN. Ngay từ năm 1992, Việt Nam đã thực hiện thí điểm CPH với Chỉ thị số 202/CT ngày 08/6/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về tiếp tục thí điểm chuyển một số DNNN thành CTCP và Nghị định số 28/CP ngày 07/5/1996 của Chính phủ về chuyển một số DNNN thành CTCP (thay thế Chỉ thị số 202/CT). Thực tiễn gần hai mươi năm thực hiện chủ trương CPH đã khẳng định, CPH là quá trình đa dạng hóa chủ sở hữu đối với DNNN nhằm thu hút các nguồn vốn và kinh nghiệm tổ chức sản xuất từ các nhà đầu tư và người lao động, phát huy quyền tự chủ kinh doanh, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của DN, thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn nhằm hiện đại hóa nền kinh tế.
1 Đến nay, CPH đang được mở rộng sang các DN hoạt động trong các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, là DN qui mô lớn, có khả năng sinh lời cao như ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông, hàng không, hàng hải, dầu khí, đặc biệt là giao thông vận tải. Phương thức thực hiện mang tính công khai và minh bạch, cổ phiếu phát hành lần đầu được bán theo hình thức đấu giá rộng rãi và công khai ra công chúng. Tuy nhiên, các DN trong ngành giao thông vận tải là DN có vốn Nhà nước lớn, lại có cơ cấu tổ chức và tài chính phức tạp, nhiều DN trong số này là công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con và công ty mẹ của TĐKT, TCT Nhà nước. Đến hết tháng 9 năm 2017, cả nước đã CPH được 4.
Thực hiện Đề án tông thế sắp xếp CPH DNNN đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, giai đoạn 2011-2016, cả nước đã cổ phần hóa được 571 DN và bộ phận DN, trong đó riêng năm 2016 đã CPH 63 DN và bộ phận DN [06]. Mặc dù Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước (Nghị quyết số 12-NQ/TW) và nhiều văn bản pháp luật của Nhà nước về cổ phần hóa DNNN đã được ban hành song trên thực tế quá trình sắp xếp, tái cơ cấu DNNN tiến triển chậm; tuy đã giảm mạnh về số lượng, nhưng DNNN và DN do Nhà nước giữ cổ phần chi phối, đặc biệt là TĐKT, TCT Nhà nước vẫn còn ở không ít ngành, lĩnh vực Nhà nước không cần nắm giữ, làm cho Nhà nước và DNNN chưa tập trung tối đa vào những lĩnh vực cần thiết. Tỷ lệ vốn Nhà nước được CPH và thoái ra ngoài xã hội còn thấp, làm hạn chế đáng kể đến kết quả thực hiện các mục tiêu sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN đã đề ra [4]. Theo Báo cáo của Bộ Tài chính về kết quả IPO của 426 DNNN CPH: (i) có 254 DNNN (chiếm 60%) bán được hết cổ phần và 172 DNNN (chiếm 40%) không bán được hết cổ phần theo phương án CPH được phê duyệt.
Báo cáo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, năm 2015 có 128 DN IPO bình quân bán được khoảng 36% tổng số lượng cổ phần chào bán; (ii) 2 có 63% số DN, Nhà nước còn nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, trong đó có 16% số DN, Nhà nước nắm giữ trên 90% vốn điều lệ. Đặc biệt, một số vụ việc tiêu cực, vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong quá trình CPH DNNN gây hậu quả kinh tế lớn, làm thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước, nhất là tài nguyên quan trọng (đất đai, khoáng sản), ảnh hưởng xấu đến uy tín của khu vực DNNN và chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về DNNN và CPH DNNN [41; 2]. Theo phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ của Bộ Giao thông vận tải (GTVT) được Thủ tướng Chính phủ thì Bộ GTVT sẽ thực hiện cổ phần hóa 70 doanh nghiệp (bao gồm: 09 công ty mẹ - tổng công ty, 61 doanh nghiệp là công ty độc lập thuộc Bộ và công ty con thuộc các tổng công ty). Đồng thời, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án tái cơ cấu giai đoạn 2012 - 2015 của 04 tập đoàn, tổng công ty; Bộ GTVT phê duyệt đề án tái cơ cấu 15 tổng công ty thuộc Bộ theo thẩm quyền.
Bộ GTVT đã triển khai cổ phần hóa 137 doanh nghiệp, tăng 67 doanh nghiệp so với kế hoạch phê duyệt (bao gồm 16 tổng công ty và 121 công ty con, công ty, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ), trong đó 124 doanh nghiệp hoàn thành IPO và chuyển đổi sang hoạt động là công ty cổ phần.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Cường (2023). Trình tự thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ngành giao thông vận tải [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/trinh-tu-thu-tuc-co-phan-hoa-doanh-nghiep-nha-nuoc-nganh-giao-thong-van-tai
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Trình tự thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ngành giao thông vận tải" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Phân tích thực tiễn cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ngành giao thông vận tải Việt Nam. Cung cấp thông tin về trình tự thủ tục thực hiện."
Luận án "Trình tự thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ngành giao thông vận tải" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Trình tự thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ngành giao thông vận tải" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Trình tự thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ngành giao thông vận tải" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Trình tự thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ngành giao thông vận tải" có bao nhiêu trang?
Luận án "Trình tự thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ngành giao thông vận tải" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Trình tự thủ tục cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ngành giao thông vận tải" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.