Luận án tiến sĩ: Thúc đẩy tiếp cận tài chính toàn diện tại các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ - Trần Thị Thắng

Luận án đề xuất giải pháp chính sách và giải pháp kỹ thuật số thúc đẩy tiếp cận tài chính toàn diện tại các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

209

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Lý luận tiếp cận tài chính toàn diện tại Đồng bằng Bắc Bộ

Nghiên cứu làm rõ các khái niệm cốt lõi về tiếp cận tài chính toàn diện. Phạm vi bao gồm cả định nghĩa về tài chính vi mô, tín dụng, tiết kiệm, thanh toán, bảo hiểm. Tài liệu nhấn mạnh vai trò quan trọng của tài chính toàn diện đối với phát triển kinh tế xã hội. Việc này giúp cải thiện đời sống người dân, đặc biệt các nhóm yếu thế. Tiếp cận tài chính đầy đủ góp phần giảm nghèo, tăng cường bình đẳng giới. Luận án xem xét các lý thuyết hiện hành. Phân tích các khung khổ lý thuyết quốc tế và Việt Nam. Điều này tạo cơ sở vững chắc cho việc đánh giá và đề xuất chính sách. Nghiên cứu cũng khảo sát các chỉ số đánh giá được sử dụng rộng rãi. Các nhân tố ảnh hưởng được phân loại rõ ràng. Khung lý thuyết này rất cần thiết. Nó định hình phương pháp luận nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho khu vực Đồng bằng Bắc Bộ.

1.1. Khái niệm và vai trò tài chính toàn diện

Tiếp cận tài chính toàn diện là khả năng người dân, doanh nghiệp nhỏ sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính phù hợp. Các dịch vụ bao gồm tín dụng, tiết kiệm, thanh toán, bảo hiểm. Chúng phải được cung cấp bởi các tổ chức tài chính chính thức. Chi phí hợp lý và bền vững là yếu tố then chốt. Tiếp cận tài chính toàn diện đóng vai trò cốt lõi trong phát triển. Nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Người dân có thêm cơ hội đầu tư, kinh doanh. Doanh nghiệp nhỏ mở rộng quy mô sản xuất. Giảm bất bình đẳng thu nhập là một lợi ích khác. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng. Tài chính toàn diện cũng tăng cường ổn định hệ thống tài chính quốc gia.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá tiếp cận tài chính

Việc đánh giá tiếp cận tài chính toàn diện cần các chỉ tiêu đo lường rõ ràng. Tài liệu đề cập đến bộ chỉ số Global Findex. Các chỉ số này tập trung vào tỷ lệ sở hữu tài khoản, sử dụng dịch vụ thanh toán. Phương pháp phân tích thành phần cơ bản (PCA) cũng được xem xét. PCA giúp tổng hợp nhiều chỉ báo thành một chỉ số duy nhất. Chỉ số tiếp cận tài chính toàn diện của Sarma cũng được nghiên cứu. Chỉ số này tích hợp các khía cạnh về sự hiện diện, khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ. Mỗi bộ chỉ số có ưu điểm riêng. Việc lựa chọn chỉ số phù hợp giúp đánh giá chính xác thực trạng. Đồng thời, chỉ ra những khoảng trống cần cải thiện.

1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tài chính

Nhiều yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận tài chính. Các nhân tố được phân loại thành ba nhóm chính. Nhóm nhân tố từ phía cầu bao gồm thu nhập, trình độ học vấn, giới tính, vị trí địa lý. Nhận thức của người dân về dịch vụ tài chính cũng quan trọng. Nhóm nhân tố từ phía cung bao gồm sự đa dạng sản phẩm, mạng lưới chi nhánh. Mức độ số hóa dịch vụ tài chính ảnh hưởng lớn. Chi phí dịch vụ và thủ tục đơn giản hóa cũng là yếu tố cung. Nhóm nhân tố môi trường kinh tế - xã hội bao gồm chính sách nhà nước. Khuôn khổ pháp lý, hạ tầng công nghệ thông tin cũng tác động. Sự ổn định kinh tế vĩ mô là nền tảng.

II. Thực trạng tài chính toàn diện Đồng bằng Bắc Bộ

Chương này tập trung phân tích thực trạng tiếp cận tài chính toàn diện tại các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ. Khu vực này có những đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội riêng biệt. Các đặc điểm này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính của người dân. Dữ liệu được thu thập và phân tích kỹ lưỡng. Sử dụng bộ chỉ số đã lựa chọn, nghiên cứu đánh giá mức độ tiếp cận các dịch vụ tài chính cơ bản. Thực trạng được làm rõ thông qua việc khảo sát các yếu tố như tỷ lệ sở hữu tài khoản. Mức độ sử dụng tín dụng, tiết kiệm và bảo hiểm được xem xét. Nghiên cứu cũng chỉ ra những kết quả đạt được. Những hạn chế còn tồn tại cũng được nhận diện. Đây là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp phù hợp.

2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội khu vực

Đồng bằng Bắc Bộ là vùng kinh tế trọng điểm. Khu vực này có mật độ dân số cao. Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng. Thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên, vẫn còn sự phân hóa giữa các địa phương. Nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng ở nhiều tỉnh. Sự phát triển của các khu công nghiệp, dịch vụ tạo ra nhiều việc làm. Hạ tầng giao thông, viễn thông được đầu tư mạnh mẽ. Những yếu tố này tạo thuận lợi nhưng cũng đặt ra thách thức. Đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng đến nhu cầu và khả năng tiếp cận tài chính. Cần có sự hiểu biết sâu sắc về bối cảnh này.

2.2. Đánh giá thực trạng tiếp cận tài chính

Thực trạng tiếp cận tài chính tại Đồng bằng Bắc Bộ cho thấy nhiều tiến bộ. Tỷ lệ người dân có tài khoản ngân hàng tăng lên đáng kể. Việc sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức. Một bộ phận người dân, đặc biệt ở khu vực nông thôn, còn hạn chế trong việc tiếp cận. Các dịch vụ tín dụng chính thức vẫn chưa bao phủ hết nhu cầu. Sự hiểu biết về tài chính của người dân còn chưa đồng đều. Khả năng tiếp cận bảo hiểm còn thấp. Khoảng cách giữa khu vực thành thị và nông thôn vẫn lớn. Các phân tích chi tiết làm rõ bức tranh tổng thể.

III. Phân tích các yếu tố thúc đẩy tiếp cận tài chính

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Mục tiêu là xác định rõ mức độ tác động của từng nhân tố. Dữ liệu thu thập từ khảo sát thực tế tại các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ. Phân tích mô hình hồi quy giúp định lượng mối quan hệ. Các yếu tố từ phía cầu được xem xét kỹ lưỡng. Chúng bao gồm đặc điểm nhân khẩu học và kinh tế của khách hàng. Yếu tố từ phía cung cũng được đánh giá. Sự hiện diện của tổ chức tài chính và đa dạng sản phẩm là trọng tâm. Kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn khoa học. Nó là cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp chính sách hiệu quả. Điều này góp phần thúc đẩy tiếp cận tài chính toàn diện.

3.1. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu thu thập

Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi. Đối tượng khảo sát là người dân và doanh nghiệp nhỏ. Các yếu tố như giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập được ghi nhận. Nơi sống của khách hàng cũng là biến quan trọng. Dữ liệu thứ cấp được lấy từ các báo cáo chính thức. Chúng bao gồm Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Thống kê. Phương pháp phân tích hồi quy logistic được áp dụng. Nó giúp xác định xác suất tiếp cận dịch vụ tài chính. Đảm bảo tính khách quan và khoa học của kết quả.

3.2. Ước lượng ảnh hưởng của nhân tố đến tài chính

Kết quả ước lượng cho thấy nhiều nhân tố có ảnh hưởng đáng kể. Từ phía cầu, thu nhập và trình độ học vấn có tương quan dương. Người có thu nhập cao hơn, học vấn tốt hơn dễ tiếp cận dịch vụ tài chính. Giới tính cũng là một yếu tố. Từ phía cung, sự hiện diện của điểm giao dịch gần nhà thúc đẩy tiếp cận. Sự đa dạng hóa sản phẩm tài chính cũng tăng cường khả năng tiếp cận. Công nghệ tài chính (Fintech) đóng vai trò ngày càng lớn. Các dịch vụ ngân hàng di động, ví điện tử giúp giảm rào cản địa lý. Việc giảm thủ tục hành chính, chi phí giao dịch cũng quan trọng.

IV. Giải pháp thúc đẩy tiếp cận tài chính Đồng bằng Bắc Bộ

Dựa trên phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, nghiên cứu đề xuất các giải pháp. Các giải pháp này nhằm thúc đẩy tiếp cận tài chính toàn diện. Chúng phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội của khu vực. Các khuyến nghị tập trung vào cả phía cung và phía cầu. Chính sách cần tạo môi trường thuận lợi. Tăng cường năng lực cho các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính. Nâng cao hiểu biết tài chính cho người dân. Các giải pháp mang tính chiến lược, dài hạn. Đồng thời, cũng có các đề xuất cụ thể, khả thi. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo mọi người dân đều có thể tiếp cận và sử dụng dịch vụ tài chính.

4.1. Định hướng phát triển khu vực đến năm 2025

Đồng bằng Bắc Bộ đặt mục tiêu trở thành vùng kinh tế năng động. Đến năm 2025, khu vực phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao. Tập trung phát triển công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp công nghệ cao. Đẩy mạnh đô thị hóa, xây dựng hạ tầng đồng bộ. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Các chính sách phát triển kinh tế vĩ mô cần ổn định. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho việc mở rộng tiếp cận tài chính. Một nền kinh tế phát triển sẽ kéo theo nhu cầu tài chính đa dạng.

4.2. Khuyến nghị chính sách cụ thể hiệu quả

Nghiên cứu đề xuất nhiều khuyến nghị chính sách. Cần tăng cường công tác truyền thông, giáo dục tài chính. Nâng cao nhận thức và hiểu biết của người dân. Phát triển đa dạng hóa sản phẩm tài chính phù hợp. Đặc biệt là các sản phẩm cho người thu nhập thấp, khu vực nông thôn. Khuyến khích ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech). Mở rộng mạng lưới điểm giao dịch, ATM, POS. Giảm bớt các rào cản thủ tục hành chính. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước. Ngân hàng Nhà nước cần có khung pháp lý rõ ràng. Hỗ trợ các tổ chức tín dụng phát triển. Xây dựng cơ chế giám sát hiệu quả. Phối hợp liên ngành để tạo sức mạnh tổng hợp.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ thúc đẩy tiếp cận tài chính toàn diện tại các tỉnh đồng bằng bắc bộ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (209 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ---------o0o-------- TRẦN THỊ THẮNG THÚC ĐẨY TIẾP CẬN TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN TẠI CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ UẬN N TIẾN S INH TẾ HÀ NỘI – 2019 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ---------o0o-------- TRẦN THỊ THẮNG THÚC ĐẨY TIẾP CẬN TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN TẠI CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 9340201 UẬN N TIẾN S INH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Phạm Thị Hoàng Anh 2. Nguyễn Xuân Quang HÀ NỘI - 2019 i ỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định.

Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu của tác giả nào khác. Nghiên cứu sinh Trần Thị Thắng ii ỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin cảm ơn các nhà khoa học, các chuyên gia của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Học viện Ngân hàng và đặc biệt là Ban giám đốc Học viện Ngân hàng, Ban giám đốc Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh cùng các đồng nghiệp đã luôn quan tâm và tạo mọi điều kiện trong quá trình học tập, nghiên cứu giúp tác giả hoàn thành luận án. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Khoa Sau đại học cùng các thầy cô tham gia giảng dạy chương trình nghiên cứu sinh.

Chính những kiến thức, phương pháp nghiên cứu được tiếp thu từ các thầy cô là hành trang quan trọng giúp tác giả thực hiện nghiên cứu. Lời tri ân sâu sắc nhất xin được gửi đến hai nhà khoa học hướng dẫn là PGS. Phạm Thị Hoàng Anh và TS. Nguyễn Xuân Quang đã nhiệt tình hướng dẫn, động viên, chia sẻ và giúp đỡ tác giả trong quá trình tìm tài liệu, số liệu thực tế và thực hiện điều tra khảo sát.

Các định hướng đúng đắn cùng sự chỉ bảo tận tâm của thầy và cô đã giúp tác giả hoàn thành luận án. Cuối cùng, xin được gửi tặng kết quả đến gia đình thân yêu và những người bạn đã đồng hành cùng tác giả trong quá trình nghiên cứu; chính sự yêu thương, chia sẻ và niềm tin của mọi người là động lực to lớn cho tác giả hoàn thành luận án. Trân trọng cảm ơn! Hà Nội, 2019 Tác giả luận án iii MỤC ỤC LỜI CAM ĐOAN. II MỤC LỤC.

III DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. VI DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ. VIII MỞ ĐẦU .1 CHƢƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THÚC ĐẨY TIẾP CẬN TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN. TIẾP CẬN TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN.

Khái niệm tiếp cận tài chính toàn diện. Vai trò của tiếp cận tài chính. CÁC CHỈ TIÊU Đ NH GIÁ TIẾP CẬN TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN. Chỉ tiêu đánh giá tiếp cận tài chính toàn diện của Global Findex.

Chỉ tiêu đánh giá tiếp cận tài chính toàn diện theo phương pháp phân tích thành phần cơ bản (PCA). Chỉ số tiếp cận tài chính toàn diện của Sarma. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TIẾP CẬN TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN. Nhóm nhân tố từ phía cầu.

Nhóm nhân tố từ phía cung. Nhóm nhân tố môi trường kinh tế - xã hội. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ THÚC ĐẨY TIẾP CẬN TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM. Kinh nghiệm quốc tế về thúc đẩy tiếp cận tài chính toàn diện.

Bài học cho Việt Nam. 57 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 .66 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG TIẾP CẬN TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN| TẠI CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. Đặc điểm tự nhiên.

Đặc điểm kinh tế - xã hội. THỰC TRẠNG TIẾP CẬN TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN TẠI CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. Lựa chọn bộ chỉ số đánh giá. Thực trạng tiếp cận tài chính toàn diện tại các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ.

Đ NH GIÁ THỰC TRẠNG TIẾP CẬN TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN TẠI CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. Những kết quả đạt được. 90 TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .98 MÔ HÌNH ƢỢNG HÓA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI TIẾP CẬN TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN TẠI CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

MÔ TẢ DỮ LIỆU THU THẬP. Giới tính và độ tuổi của khách hàng. Nghề nghiệp của khách hàng. Thu nhập của khách hàng.

Nơi sống của khách hàng. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TIẾP CẬN TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN. Các nhân tố từ phía cầu. Các nhân tố từ phía cung.

ƢỢNG HÓA ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN TIẾP CẬN TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN TẠI CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. Lựa chọn mô hình. Kết quả và bình luận. 140 TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .148 CHƢƠNG 4 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY TIẾP CẬN TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN TẠI CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ.

ĐỊNH HƢỚNG THÚC ĐẨY TIẾP CẬN TÀI CHÍNH TOÀN DIÊN TẠI CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. Định hướng, chiến lược phát triển kinh tế các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ đến năm 2025. Định hướng thúc đẩy tiếp cận tài chính toàn diện tại các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY TIẾP CẬN TÀI CHÍNH TOÀN DIÊN TẠI CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ.

158 TÓM TẮT CHƢƠNG 4 .162 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN .164 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .178 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt Tên đầy đủ bằng Tiếng Anh 1. ATM Máy rút tiền tự động Automated teller machine 4. CSDL Cơ sở dữ liệu 5. FATF Tổ công tác hành động tài chính 6.

Fintech Công nghệ tài chính số Financial Technology 7. GDP Thu nhập bình quân đầu người 8. G2P Chính phủ với cá nhân Government to person 9. ICT Công nghệ thông tin và truyền Information and thông Communication Technology 10.

KYC Yêu cầu về khách hàng Know Your Customer 11 MCC Công ty tín dụng nhỏ MicroCredit Mompany 12. MSE Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ Micro and small enterprises 13. NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội 14. NHHTX Ngân hàng Hợp tác xã 15.

NHNN Ngân hàng Nhà nước 16. NHNNo & PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triên nông thôn 17. NHTM Ngân hàng thương mại 18. NHPT Ngân hàng phát triển 19.

NHTW Ngân hàng trung ương 20. P2P Ngang hàng Peer-to-peer 21. POS Điểm bán hàng Point of sale 22 POT Điểm giao dịch Point of transaction 23. RBI Ngân hàng Trung ương Ấn Độ Reserve Bank of India 24 RCC Hợp tác xã tín dụng nông thôn Rural credit cooperatives 25.

QTDND Quỹ tín dụng nhân dân 26. TCTD Tổ chức tín dụng vii 27. TCTC Tiếp cận tài chính 28. TCVM Tài chính vi mô 29.

TCTCVM Tổ chức tài chính vi mô 30. UBND Ủy ban nhân dân 31. WB Ngân hàng thế giới World Bank viii DANH MỤC C C BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Các yếu tố về dân số vùng Đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn 2013 - 2017 .2: Chỉ số đánh giá tiếp cận tài chính toàn diện của Global Findex sử dụng trong nghiên cứu .3: Số lượng chi nhánh ngân hàng tại các tỉnh của vùng Đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn 2013 - 2017 (Số chi nhánh/100.000 người trưởng thành).4: Số lượng chi nhánh ngân hàng tại các tỉnh của vùng Đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn 2013 - 2017 (Số chi nhánh/1.5: Số lượng máy ATM và thẻ ATM tại vùng Đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn 2013 – 2017 .6: Tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng của các tỉnh tại vùng Đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn 2013 – 2017 .7: Vay vốn tại ngân hàng của các tỉnh tại vùng Đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn 2013 - 2017 .8: Số lượng của POS và thẻ các loại vùng Đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn 2013 – 2017 .1: Độ tuổi của khách hàng tham gia khảo sát .2: Nghề nghiệp của khách hàng tham gia khảo sát .3: Thu nhập của khách hàng tham gia khảo sát .4: Địa phương của khách hàng tham gia khảo sát .5: Số lượng tài khoản ngân hàng giao dịch của khách hàng .6: Số lượng tài khoản ngân hàng giao dịch theo độ tuổi .7: Số lượng tài khoản ngân hàng giao dịch theo nghề nghiệp .8: Số lượng tài khoản ngân hàng giao dịch theo thu nhập .9: Số lượng tài khoản ngân hàng giao dịch theo nơi sống .10: Số người sử dụng thẻ ATM, thẻ tín dụng theo độ tuổi .11: Số người sử dụng thẻ ATM, thẻ tín dụng theo nghề nghiệp .12: Số người sử dụng thẻ ATM, thẻ tín dụng theo thu nhập .13: Số người sử dụng thẻ ATM, thẻ tín dụng theo nơi ở .14: Tần suất gửi tiết kiệm của khách hàng theo giới tính.15: Tần suất gửi tiết kiệm của khách hàng theo độ tuổi .16: Tần suất gửi tiết kiệm của khách hàng theo nghề nghiệp .17: Số lượng người sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng theo độ tuổi .18: Số lượng người sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng theo nghề nghiệp .19: Số lượng người sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng theo thu nhập .20: Các hình thức thanh toán qua ngân hàng được khách hàng sử dụng .21: Các dịch vụ được thanh toán qua điện thoại di động .22: Khách hàng sử dụng vốn vay theo độ tuổi .23: Khách hàng sử dụng vốn vay theo nghề nghiệp .24: Khách hàng sử dụng vốn vay theo thu nhập .25: Khách hàng sử dụng vốn vay theo nơi ở .26: Nguồn vốn vay khách hàng sử dụng .27: Lý do không gửi tiền tiết kiệm ngân hàng của khách hàng .28: Lý do khách hàng không vay được vốn ngân hàng .29: Lý do khách hàng sử dụng nguồn vốn phi chính thức .30: Lý do khách hàng sử dụng nguồn vốn phi chính thức .31: Các nhân tố ảnh hưởng đến TCTC ở vùng Đồng bằng Bắc bộ.1: Nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tài chính toàn diện. 45 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Số lượng máy ATM tại vùng Đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn 2013 - 2017 .2: Quy mô và tốc độ tăng trưởng tiền gửi của dân cư vùng Đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn 2013 – 2017 .3: Tình hình vay vốn tại vùng Đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn 2013 - 2017 .4: Tốc độ tăng trưởng thẻ ngân hàng vùng Đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn 2013 – 2017 .5: Số lượng POS và giá trị giao dịch qua POS vùng Đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn 2013 – 2017 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thúc đẩy tiếp cận tài chính toàn diện tại các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án đề xuất giải pháp chính sách và giải pháp kỹ thuật số thúc đẩy tiếp cận tài chính toàn diện tại các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.

Luận án "Thúc đẩy tiếp cận tài chính toàn diện tại các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Thúc đẩy tiếp cận tài chính toàn diện tại các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Thúc đẩy tiếp cận tài chính toàn diện tại các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Thúc đẩy tiếp cận tài chính toàn diện tại các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thúc đẩy tiếp cận tài chính toàn diện tại các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ" có 209 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thúc đẩy tiếp cận tài chính toàn diện tại các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter