Luận án: Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn

Nghiên cứu phân tích tăng trưởng tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam trong bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

183

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò trụ cột trong nền kinh tế Việt Nam. Khối doanh nghiệp này tạo việc làm, thúc đẩy tăng trưởng và đóng góp lớn vào GDP. Tín dụng ngân hàng là nguồn vốn sống còn cho nhóm doanh nghiệp này. Vốn vay giúp doanh nghiệp mở rộng sản xuất, nhập nguyên liệu và đầu tư công nghệ. Tuy nhiên, khả năng tiếp cận vốn vẫn còn hạn chế. Tài sản đảm bảo thiếu hụt. Báo cáo tài chính thiếu minh bạch. Quy mô vốn chủ sở hữu nhỏ. Những rào cản này khiến ngân hàng e ngại cấp vốn. Luận án phân tích bản chất tín dụng ngân hàng và đặc điểm cung cầu vốn của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nội dung làm rõ mối quan hệ giữa nguồn vốn vay và năng lực cạnh tranh. Hiểu rõ vai trò này là nền tảng cho mọi giải pháp tăng trưởng tín dụng bền vững.

1.1. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng số doanh nghiệp Việt Nam. Khối này tạo phần lớn việc làm cho người lao động. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội. Sự năng động giúp khối doanh nghiệp thích ứng nhanh với biến động thị trường. Tuy vậy, năng lực tài chính còn yếu. Vốn tự có thấp. Nhu cầu vốn vay vì thế rất lớn. Vai trò kinh tế quan trọng đặt ra yêu cầu cấp thiết về nguồn vốn tín dụng ổn định.

1.2. Bản chất tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ vay mượn vốn có hoàn trả gốc và lãi. Ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian luân chuyển vốn trong nền kinh tế. Nguồn vốn này bổ sung vốn lưu động và vốn đầu tư dài hạn cho doanh nghiệp. Tín dụng giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa vượt qua giới hạn vốn tự có. Lãi suất, kỳ hạn và tài sản đảm bảo là ba yếu tố cốt lõi của khoản vay. Quản trị rủi ro tín dụng quyết định chất lượng dư nợ.

II. Tăng trưởng tín dụng và kinh tế vĩ mô bất ổn

Kinh tế vĩ mô bất ổn tác động trực tiếp đến tăng trưởng tín dụng ngân hàng. Lạm phát cao làm tăng chi phí vốn. Lãi suất biến động mạnh gây khó khăn cho cả ngân hàng và doanh nghiệp. Tỷ giá thiếu ổn định ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu. Trong bối cảnh đó, dòng vốn tín dụng dễ co hẹp. Ngân hàng siết chặt điều kiện cho vay. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu thiệt thòi đầu tiên. Luận án xây dựng cơ sở lý luận về nền kinh tế vĩ mô bất ổn. Nội dung làm rõ cơ chế truyền dẫn từ bất ổn vĩ mô đến hoạt động tín dụng. Tăng trưởng tín dụng không chỉ là tăng dư nợ. Tăng trưởng phải đi cùng chất lượng và an toàn vốn. Bất ổn vĩ mô đặt ra bài toán cân bằng giữa mở rộng tín dụng và kiểm soát rủi ro. Phân tích này giúp nhận diện các điểm nghẽn trong dòng chảy vốn.

2.1. Cơ sở lý luận về kinh tế vĩ mô bất ổn

Kinh tế vĩ mô bất ổn biểu hiện qua lạm phát cao và tăng trưởng suy giảm. Chỉ số giá tiêu dùng tăng mạnh làm xói mòn giá trị đồng tiền. Lãi suất và tỷ giá dao động khó lường. Đầu tư nước ngoài giảm sút. Niềm tin thị trường suy yếu. Những biểu hiện này tạo môi trường kinh doanh nhiều rủi ro. Doanh nghiệp khó hoạch định kế hoạch dài hạn. Bất ổn vĩ mô là gốc rễ của nhiều khó khăn tín dụng.

2.2. Tác động đến dòng vốn tín dụng

Bất ổn vĩ mô khiến ngân hàng thận trọng hơn khi cấp vốn. Rủi ro nợ xấu gia tăng. Chi phí huy động vốn leo thang. Ngân hàng nâng chuẩn tín dụng và yêu cầu tài sản đảm bảo cao hơn. Doanh nghiệp nhỏ và vừa khó đáp ứng các điều kiện này. Dòng vốn vì thế bị thu hẹp. Hệ quả là sản xuất đình trệ và sức cạnh tranh giảm sút. Mối quan hệ giữa vĩ mô và tín dụng rất chặt chẽ.

2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tăng trưởng tín dụng

Nhiều nhân tố chi phối tăng trưởng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước là nhân tố vĩ mô then chốt. Năng lực tài chính của doanh nghiệp quyết định khả năng vay vốn. Chất lượng thông tin tín dụng ảnh hưởng đến quyết định cho vay. Tài sản đảm bảo và phương án kinh doanh khả thi cũng đóng vai trò quan trọng. Môi trường pháp lý tạo khung hành lang cho hoạt động tín dụng.

III. Kinh nghiệm quốc tế về tín dụng cho DNNVV

Nhiều quốc gia đã thành công trong việc hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bài học quốc tế cung cấp gợi ý quý báu cho Việt Nam. Các mô hình bảo lãnh tín dụng giúp giảm rủi ro cho ngân hàng. Quỹ hỗ trợ chuyên biệt cung cấp vốn ưu đãi. Hệ thống thông tin tín dụng minh bạch tăng niềm tin giữa các bên. Tổ chức Tài chính công nghệ Hàn Quốc là một ví dụ điển hình. Luận án khảo sát kinh nghiệm của nhiều nền kinh tế phát triển. Nội dung phân tích cách các quốc gia ứng phó với bất ổn vĩ mô. Từ đó rút ra bài học phù hợp với điều kiện Việt Nam. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy vai trò chủ động của nhà nước. Chính sách đồng bộ giữa tài khóa và tiền tệ tạo nền tảng cho tín dụng bền vững.

3.1. Mô hình các quốc gia tiêu biểu

Hàn Quốc xây dựng hệ thống bảo lãnh tín dụng quy mô lớn. Nhật Bản phát triển ngân hàng chuyên trách cho doanh nghiệp nhỏ. Các nước OECD chú trọng quỹ hỗ trợ và ưu đãi lãi suất. Những mô hình này chia sẻ rủi ro giữa nhà nước và ngân hàng. Doanh nghiệp nhỏ và vừa nhờ đó tiếp cận vốn dễ dàng hơn. Cơ chế bảo lãnh là điểm chung nổi bật. Sự phối hợp đồng bộ mang lại hiệu quả cao.

3.2. Bài học cho Việt Nam

Việt Nam cần hoàn thiện cơ chế bảo lãnh tín dụng. Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải hoạt động hiệu quả hơn. Hệ thống thông tin tín dụng cần minh bạch và đầy đủ. Chính sách tiền tệ nên linh hoạt trong điều kiện bất ổn. Nhà nước đóng vai trò dẫn dắt và chia sẻ rủi ro. Bài học quốc tế nhấn mạnh tính đồng bộ của giải pháp. Áp dụng có chọn lọc là nguyên tắc cốt lõi.

IV. Thực trạng tăng trưởng tín dụng DNNVV Việt Nam

Thực trạng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam bộc lộ nhiều bất cập. Giai đoạn kinh tế vĩ mô bất ổn làm dòng vốn co hẹp rõ rệt. Lạm phát cao kéo theo lãi suất cho vay tăng vọt. Nhiều doanh nghiệp không chịu nổi chi phí vốn. Nợ xấu gia tăng tại các ngân hàng thương mại. Khả năng huy động vốn của doanh nghiệp suy giảm. Luận án sử dụng nghiên cứu thực nghiệm để đánh giá thực trạng. Dữ liệu cho thấy tốc độ tăng trưởng tín dụng không ổn định. Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ. Tuy nhiên hiệu quả thực thi còn hạn chế. Môi trường kinh doanh khó khăn cản trở dòng vốn. Phân tích thực trạng là cơ sở để nhận diện hạn chế và nguyên nhân. Đánh giá khách quan giúp đề xuất giải pháp đúng trọng tâm.

4.1. Bối cảnh kinh tế vĩ mô và huy động vốn

Bối cảnh vĩ mô Việt Nam giai đoạn nghiên cứu nhiều biến động. Lạm phát có thời điểm tăng cao. Lãi suất biến động mạnh. Tỷ giá chịu áp lực lớn. Doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khi huy động vốn. Kênh tín dụng ngân hàng bị thu hẹp. Vốn tự có và vốn chiếm dụng không đủ bù đắp. Nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất. Bối cảnh vĩ mô tác động trực tiếp đến sức khỏe doanh nghiệp.

4.2. Chính sách của Chính phủ và NHNN

Chính phủ ban hành nhiều gói hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ngân hàng Nhà nước điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt. Các biện pháp gồm giảm lãi suất và cơ cấu lại nợ. Quỹ bảo lãnh tín dụng được thành lập tại nhiều địa phương. Tuy nhiên độ phủ chính sách còn hẹp. Thủ tục tiếp cận vốn ưu đãi phức tạp. Hiệu quả thực thi chưa đạt kỳ vọng. Khoảng cách giữa chính sách và thực tiễn còn lớn.

4.3. Kết quả đạt được và hạn chế

Tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt một số kết quả tích cực. Dư nợ tăng ở những giai đoạn vĩ mô ổn định. Nhiều ngân hàng thiết kế sản phẩm riêng cho khối doanh nghiệp này. Tuy vậy hạn chế vẫn nhiều. Tỷ lệ tiếp cận vốn còn thấp. Nợ xấu tiềm ẩn rủi ro. Điều kiện cho vay khắt khe. Nguyên nhân đến từ cả phía ngân hàng và doanh nghiệp. Bất ổn vĩ mô làm trầm trọng thêm các hạn chế.

V. Giải pháp tăng trưởng tín dụng cho DNNVV

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp tăng trưởng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Giải pháp bám sát điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn. Nhóm giải pháp chiến lược tạo nền tảng dài hạn. Nhóm giải pháp cụ thể giải quyết vướng mắc trước mắt. Ngân hàng thương mại cần đa dạng hóa sản phẩm tín dụng. Quy trình thẩm định nên linh hoạt và phù hợp với khối doanh nghiệp nhỏ. Doanh nghiệp phải nâng cao năng lực tài chính và minh bạch thông tin. Nhà nước hoàn thiện cơ chế bảo lãnh và quỹ hỗ trợ. Định hướng từ Ngân hàng Nhà nước giữ vai trò dẫn dắt. Mục tiêu là dòng vốn vừa tăng trưởng vừa an toàn. Giải pháp đồng bộ giúp khơi thông nguồn vốn. Doanh nghiệp nhỏ và vừa nhờ đó vượt qua khó khăn vĩ mô.

5.1. Quan điểm và định hướng phát triển

Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là chủ trương nhất quán. Tăng trưởng tín dụng phải gắn với chất lượng và an toàn. Ngân hàng Nhà nước định hướng dòng vốn vào lĩnh vực ưu tiên. Các ngân hàng thương mại chủ động thiết kế chiến lược riêng. Quan điểm xuyên suốt là cân bằng giữa mở rộng và kiểm soát rủi ro. Định hướng rõ ràng tạo niềm tin cho thị trường. Sự đồng thuận chính sách là điều kiện tiên quyết.

5.2. Nhóm giải pháp chiến lược và cụ thể

Giải pháp chiến lược tập trung vào hoàn thiện thể chế và hạ tầng tín dụng. Hệ thống thông tin tín dụng cần đầy đủ và minh bạch. Giải pháp cụ thể gồm đa dạng sản phẩm và linh hoạt tài sản đảm bảo. Ngân hàng nên phát triển cho vay theo chuỗi giá trị. Quy trình thẩm định cần đơn giản và nhanh gọn. Doanh nghiệp phải chuẩn hóa báo cáo tài chính. Sự phối hợp giữa các bên quyết định thành công.

5.3. Kiến nghị với Chính phủ và các bên

Kiến nghị Chính phủ ổn định kinh tế vĩ mô và hoàn thiện pháp luật. Ngân hàng Nhà nước cần điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt. Cơ chế bảo lãnh tín dụng phải được củng cố. Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò cầu nối. Hiệp hội hỗ trợ thông tin và đào tạo cho hội viên. Các kiến nghị hướng tới một hệ sinh thái tín dụng bền vững. Phối hợp đồng bộ là chìa khóa giải quyết bài toán vốn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở việt nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (183 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

»4 Bộ GIẢO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO - * 'j Thư viện - Học viện Ngân Hàng iilliili 1 LA.00137 TÀNG TRƯỞNG TÍN ĐỤNG NGÂN HÀNG ©ÔI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM TRÒNG ĐIỀU KIỆN KINH TÉ vĩ MÔ BẮT ỒN Ễ HẢ NỘI, 2014 ÍĨSI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ------------------ oOo------------------ NGUYỄN VÀN LÊ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐÔI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ỏ VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TÉ vĩ MÔ BẮT ỒN CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DÃN KHOA HỌC: 1. TÔ NGỌC HUNG _______ -___ —XTS. pÀO MINH PHỨC HỌC VIÊN NGÀN HÀNG TRUNG TẢM THÔNG TIN -THƯ VIÊN Si:. HÀ NỘI, 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu đã nêu trong luận án có nguồn gốc rõ ràng và kết quả của luận án là trung thực. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm lời cam đoan trên. Ngưòi cam đoan MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT.i DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ VÀ HỘP ."Z""Z"""ii LỜI MỞ ĐÀU.ZZ"ZZ""ZZZZ1 Chương 1: LUẬN cứ KHOA HỌC VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ vĩ MÔ BẤT ỔN. TÍN DỰNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHO VÀ VỪA.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa và vai trò của nó trong nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. NHỮNG NỘI DUNG co BẢN VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ Vĩ MÔ BẮT ỔN. Cơ sở luận về nền kinh tế vĩ mô bất ổn.

Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ TÀNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ vĩ MÔ BẤT ỔN VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM. Kinh nghiệm của các quốc gia.

Bài học cho Việt Nam.Z 53 Chương 2: THựC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ vĩ MÔ BẤT ỔN. MÔI TRƯỜNG cho Táng trưởng tín dụng ngân hàng đối với DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ vĩ MÔ BẤT ỒN. Bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn. Anh hương của bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn đối với hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thực trạng huy động vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn. Chính sách của Chính phủ về tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn. THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ vĩ MÔ BẤT ỔN. Đánh giá chung về các dịch vụ ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tăng trường tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn. Biện pháp tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trong trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn. Nghiên cứu thực nghiệm thực trạng tăng trưởng tín dụng của các DNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn. ĐÁNH GIÁ CHUNG ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TỂ vĩ MÔ BẤT ỔN.

Những kết quả đạt được. Những hạn chế và nguyên nhân. 103 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 109 Chương 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VÓI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ vĩ MÔ BẤT ỔN.

QUAN DIÊM VÀ ĐỊNH HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI. Quan điểm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Quan điếm tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn. Định hướng tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam từ phía Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Định hướng tăng trưởng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam từ phía các ngân hàng thương mại Việt Nam. GIẢI PHAP TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ vĩ MÔ BẤT ỒN. Nhóm giải pháp mang tính chiến lược. Nhóm giải pháp cụ thể cho việc tăng trưởng tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn.

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ. Kiên nghị với Chính phù. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Kiến nghị với Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.

159 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 162 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 170 i DANH MỤC CHỬ CÁI VIẾT TẮT Chữ cái Tên đầy đủ bằng tiếng Anh Tên đầy đủ tiếng việt viết tắt CNTT Công nghệ thông tin CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội HHDV Hàng hóa, dịch vụ HHDVCN Hàng hóa, dịch vụ công nghiệp IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế Tổng Công ty Tài chính công KOTEC nghệ Hàn Quốc NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTW Ngân hàng Trung ương NLHC Năng lượng, hóa chất Official Development ODA Hỗ trợ phát triển chính thức Assistance Oganiation for Economic Tổ chức hợp tác và phát triển OECD Co-operation and kinh tế Development TCTD Tổ chức tín dụng TPDU Thực phẩm, đồ uống USD US Dollar Đô la Mỹ VND Vietnam dong Việt Nam đồng VLXD , Vật liệu xây dựng YT Ytế WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại the giới ii DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ VÀ Hộp I. DANH MỤC BẢNG 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV của World Bank.2: Tiêu chí phân loại DNNVV tại một số quốc gia.3: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp.4: Một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Argentina 1996 - 2002.5: Tốc độ phát triển của DNNVV và doanh nghiệp lớn tại Hàn Quốc giai đoạn 1960s - 1990s (%).6: Chỉ số sản xuất của DNNVV trong lĩnh vực sản xuất (1995 = 100) .7: Sự phá sản của các doanh nghiệp Hàn Quốc (1996 - 1999).8: Tỷ lệ cho vay DNNVV tối thiểu bắt buộc.1: Đánh giá về năng lực cung cấp dịch vụ ngân hàng.2: Tỷ trọng doanh thu của các loại hình dịch vụ cung cấp cho đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa.3: Tỷ trọng dư nợ, lợi nhuận của đối tượng DNNVV.4: Dư nợ tín dụng DNNVV theo thời hạn và loại tiền.5: Dư nợ tín dụng phân theo sản phẩm cho vay đối với DNNVV.6: Quy mô nợ quá hạn, nợ xấu và tài sản đảm bảo đối với dư nợ các DNNVV.7: Tỷ lệ nợ xấu của các DNNVV.8: Tỷ trọng các DNNVV trong mẫu phân theo quy mô tổng nguồn vốn .9: Tổng hợp các giải thuyết và dấu dự kiến của các biến độc lập.10: Kết quả hồi quy mô hình cho hai năm 2010 và 2011.11: Mối quan hệ giữa tỷ lệ nợ và vay ngân hàng với tỷ lệ sinh lời của DNNVV trong năm 2010 và 2011.1: Các bước chính trong mỗi giai đoạn trong chuỗi giá trị dịch vụ ngân hàng DNNVV.2: Các phương pháp quản lý rủi ro cho trung tâm hỗ trợ DNNVV.

DANH MỤC HÌNH 1.1: Tỷ lệ trung bình các công ty coi khả năng tiếp cận nguồn vốn vay là trở ngại chính đối với các hoạt động hiện tại.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Đài Loan giai đoạn 2006 - 2010.1: Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam và một số quốc gia trong khu vực giai đoạn 2006 - 2014e.2: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam và một số quốc gia trong khu vực giai đoạn 2006-2014e.3: Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu, cán cân thưong mại và dự trữ ngoại hối của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2012.4: Diễn biến thâm hụt ngân sách, tỷ lệ đầu tư, tiết kiệm của Việt Nam giai đoạn 2010 -2013.5: Tình hình doanh nghiệp dừng hoạt động, giải thể và thành lập mới giai đoạn 2011 -2013 .6: Tăng trưởng doanh số bán lẻ giai đoạn 2008- 2013.8: Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối vớiDNNVV trêntổng dư nợ của từng ngân hàng 9 tháng 2013.9: Dư nợ DNNVV theo loại hình doanh nghiệp.10: Dư nợ DNNVV theo ngành kinh tế.9: Tỷ trọng các DNNVV trong mẫu phân theo ngành nghề.10: Tỷ trọng vốn vay ngắn hạn ngân hàng trong tổng nguồn vốn của DNNVV.11: Tỷ trọng vốn vay dài hạn ngân hàng trong tổng nguồn vốn của DNNVV.12:rTỷ trọng vốn vay ngân hàng trong tổng nguồn vốn của DNNVV.13: Tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn của DNNVV.1: Mầu điểm đánh giá cho các NHTM về chiến lược tăng trưởng tín dụng cho DNNVV và năng lực thực hiện. DANH MỤC HỘP 1.1: Các bước cơ bản trong quy trình cấp tín dụng (cho vay).2: Các biện pháp hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng SHB.3: Gói sản phẩm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của Vietinbank. 103 LỜI MỎ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài ơ mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ trên thế giới, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) luôn đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ.

Trong thời gian qua, các DNNVV Việt Nam đã khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế quốc dân với đặc thù năng động, linh hoạt và thích ứng nhanh với những thay đổi của thị trường. Phân khúc doanh nghiệp này đã có sự phát triển mạnh mẽ, chiếm tới 98% tổng số doanh nghiệp cả nước, là động lực quan trọng trong tạo việc làm, giúp huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển, góp phần xóa đói, giảm nghèo ở địa phương cũng như hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của các thành phần kinh tế khác. Đôi với sự phát triên của các DNNVV, vai trò to lớn của nguồn tín dụng ngân hàng là không thể phủ nhận, nhất là khi đặc thù của nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế dựa vào tín dụng (bank-based market). Nhận thức được điều này và tiềm năng của phân khúc DNNVV, các NHTM ngày càng chú trọng đến việc tăng trưởng tín dụng dành cho đối tượng này, Tuy nhiên, do đặc trưng về quy mô và hoạt động sản xuất kinh doanh, các DNNVV vẫn thường xuyên vấp phải khó khăn trong quá trình tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tăng trưởng tín dụng DNNVV Việt Nam: Điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu phân tích tăng trưởng tín dụng ngân hàng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam trong bối cảnh kinh tế vĩ mô bất ổn, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Luận án "Tăng trưởng tín dụng DNNVV Việt Nam: Điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Tăng trưởng tín dụng DNNVV Việt Nam: Điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tăng trưởng tín dụng DNNVV Việt Nam: Điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Tăng trưởng tín dụng DNNVV Việt Nam: Điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tăng trưởng tín dụng DNNVV Việt Nam: Điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tăng trưởng tín dụng DNNVV Việt Nam: Điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter