Luận án thạc sĩ: Quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam - Ngô Quang Huy

Tìm hiểu quy định pháp luật về quản lý vốn nhà nước trong doanh nghiệp tại Việt Nam. Phân tích cơ chế giám sát, trách nhiệm và hiệu quả sử dụng vốn.

Chuyên ngành
Luật Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

Năm xuất bản

Số trang

96

Thời gian đọc

15 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quy định quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp hiện nay
Số trang:
96 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Luật Kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quy định quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp hiện nay

Hệ thống pháp luật Việt Nam thiết lập khung khổ pháp lý đồng bộ để quản lý nguồn vốn công. Trọng tâm của hệ thống này là bảo vệ tài sản quốc gia và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cơ quan quản lý đóng vai trò chủ sở hữu, định hướng chiến lược và giám sát toàn diện. Việc điều hành sản xuất kinh doanh trực tiếp được giao cho ban lãnh đạo doanh nghiệp. Phân định rõ quyền hạn quản lý hành chính và hoạt động thương mại là mục tiêu cốt lõi. Cơ chế này giúp Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) vận hành bình đẳng trên thị trường cạnh tranh. Mọi giao dịch kinh tế phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về kiểm toán và công khai tài chính. Khung pháp lý hoàn chỉnh ngăn chặn tình trạng lãng phí và lạm quyền trong sử dụng tài sản chung.

1.1. Khung pháp lý theo Luật Quản lý sử dụng vốn nhà nước số 69 2014 QH13

Luật Quản lý sử dụng vốn nhà nước số 69/2014/QH13 là văn bản pháp lý nền tảng điều chỉnh hoạt động đầu tư và quản lý vốn công. Luật quy định chi tiết phạm vi đầu tư, thẩm quyền phê duyệt dự án và quy trình giám sát tài chính. Mọi hoạt động huy động vốn, mua sắm tài sản cố định đều phải tuân thủ hạn mức luật định. Luật phân định rõ quyền sở hữu của Nhà nước và quyền tự chủ kinh doanh của Doanh nghiệp nhà nước (DNNN). Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo toàn nguồn vốn được giao và hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách. Các quy định kiểm toán độc lập định kỳ bảo đảm tính minh bạch cho số liệu kế toán. Luật ngăn chặn hành vi đầu tư phân tán ngoài phạm vi chiến lược đã được phê duyệt.

1.2. Thẩm quyền của Cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước

Cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước nắm giữ quyền quyết định các vấn đề chiến lược tại doanh nghiệp. Cơ quan này phê duyệt đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm năm và hàng năm của doanh nghiệp phải thông qua cơ quan đại diện. Cơ quan có trách nhiệm bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật các chức danh lãnh đạo chủ chốt. Công tác thanh tra, giám sát tình hình tài chính diễn ra thường xuyên nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu mất an toàn vốn. Mọi quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ đều cần văn bản chấp thuận chính thức từ cơ quan có thẩm quyền. Đây là chốt chặn quan trọng bảo vệ lợi ích của Nhà nước.

1.3. Vai trò của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp là cơ quan chuyên trách thuộc Chính phủ, đi vào hoạt động từ năm 2018. Đơn vị thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu đối với các tập đoàn và tổng công ty quy mô lớn. Mô hình này khắc phục tình trạng phân tán quyền sở hữu giữa nhiều Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc chuyển giao vốn về một đầu mối giúp tách bạch chức năng quản lý nhà nước về kinh tế khỏi quyền chủ sở hữu tài sản. Ủy ban chỉ đạo thực hiện các chiến lược kinh doanh dài hạn, phê duyệt kế hoạch tài chính và giám sát dòng tiền. Mô hình tập trung này tăng cường tính chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả khai thác nguồn vốn quốc gia.

II. Thực trạng quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp hiện nay

Thực tiễn quản lý vốn công tại các doanh nghiệp ghi nhận nhiều kết quả tích cực song cũng bộc lộ hạn chế sâu sắc. Khối tài sản do Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) nắm giữ chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế. Tuy nhiên, hiệu quả sinh lời trên tổng tài sản chưa đạt kỳ vọng tương xứng. Tình trạng quản lý lỏng lẻo dẫn đến nguy cơ thất thoát tài nguyên và nguồn vốn. Một số đơn vị phát sinh dự án thua lỗ kéo dài, gây gánh nặng cho ngân sách quốc gia. Cơ chế kiểm tra, giám sát ở một số nơi còn mang tính hình thức. Việc xử lý trách nhiệm cá nhân khi xảy ra sai phạm chưa đủ tính răn đe.

2.1. Hạn chế trong phân cấp và giám sát tài chính doanh nghiệp

Nhiều Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) để xảy ra sai phạm trong hoạt động đầu tư, mua sắm và đấu thầu tài sản. Hiện tượng đầu tư vốn ngoài ngành chính từng diễn ra phổ biến, gây rủi ro mất vốn nghiêm trọng trong các lĩnh vực ngân hàng, bất động sản và bảo hiểm. Một số dự án có quy mô nghìn tỷ đồng nhưng tỷ suất sinh lời rất thấp hoặc dừng hoạt động. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước còn chồng chéo, thiếu thống nhất. Thủ tục hành chính kéo dài làm giảm tính linh hoạt và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tài chính chưa vận hành đồng bộ và hiệu quả.

2.2. Trách nhiệm của Người đại diện phần vốn nhà nước

Người đại diện phần vốn nhà nước giữ vai trò then chốt trong việc biểu quyết và bảo vệ lợi ích công tại doanh nghiệp. Tuy vậy, năng lực quản trị và tính chủ động của nhiều người đại diện chưa đáp ứng yêu cầu thị trường. Một số cá nhân thiếu bản lĩnh, chưa kịp thời phản ánh các dấu hiệu sai phạm hoặc thất thoát tài sản lên cấp trên. Mối liên hệ thông tin giữa người đại diện và Cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đôi lúc bị gián đoạn. Chế độ đãi ngộ và cơ chế ràng buộc trách nhiệm cá nhân đối với kết quả kinh doanh chưa thực sự tương xứng. Điều này làm giảm động lực cống hiến và tinh thần trách nhiệm.

2.3. Rủi ro thất thoát tài nguyên và tài sản công

Công tác quản lý đất đai và tài nguyên tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước còn nhiều lỗ hổng nghiêm trọng. Tình trạng đất đai bị lấn chiếm, cho thuê trái quy định hoặc sử dụng sai mục đích xảy ra ở nhiều địa phương. Trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, kiểm toán nhà nước phát hiện nhiều trường hợp khai thác vượt công suất cấp phép. Việc kê khai thiếu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước. Hồ sơ pháp lý đất đai của nhiều doanh nghiệp chưa hoàn thiện, tạo kẽ hở cho các hành vi tiêu cực. Việc xử lý tài sản công sau thanh tra còn chậm trễ và thiếu kiên quyết.

III. Đầu tư và bảo toàn vốn nhà nước tại doanh nghiệp hiệu quả

Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước là nguyên tắc sống còn trong quản trị tài chính công. Nhà nước áp dụng các tiêu chuẩn khắt khe đối với hoạt động Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp. Vốn công chỉ tập trung vào các lĩnh vực hạ tầng thiết yếu, công nghệ cao và an ninh quốc phòng. Doanh nghiệp phải chủ động xây dựng phương án kinh doanh khả thi và kiểm soát rủi ro dòng tiền. Mọi quyết định phân bổ nguồn vốn phải dựa trên hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội lâu dài. Cơ chế giám sát chặt chẽ giúp ngăn ngừa thất thoát tài sản và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

3.1. Nguyên tắc Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp

Hoạt động Đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội quốc gia. Dự án đầu tư cần trải qua quy trình thẩm định độc lập về tính khả thi tài chính và tác động môi trường. Pháp luật nghiêm cấm việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư vào các lĩnh vực rủi ro cao hoặc ngoài ngành nghề kinh doanh chính. Cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước chỉ phê duyệt rót vốn khi doanh nghiệp chứng minh rõ hiệu quả thu hồi vốn. Quy trình giải ngân phải gắn liền với tiến độ thực hiện thực tế của dự án. Điều này giúp ngăn chặn lãng phí và đọng vốn.

3.2. Cơ chế Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước

Bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đòi hỏi doanh nghiệp phải duy trì giá trị thực tế của vốn chủ sở hữu. Doanh nghiệp có nghĩa vụ trích lập đầy đủ quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng đầu tư tài chính. Hệ thống kế toán phải phản ánh trung thực kết quả kinh doanh và trích khấu hao tài sản cố định đúng quy định. Đánh giá hiệu quả quản lý vốn dựa trên các chỉ số tài chính chuẩn mực như ROE, ROA và khả năng thanh toán. Doanh nghiệp thua lỗ nhiều năm liên tiếp phải chịu sự giám sát đặc biệt từ cơ quan đại diện chủ sở hữu.

3.3. Quy trình Thoái vốn nhà nước và Chuyển nhượng vốn nhà nước

Hoạt động Thoái vốn nhà nước và Chuyển nhượng vốn nhà nước phải tuân thủ nguyên tắc công khai, minh bạch và cạnh tranh lành mạnh. Việc bán vốn thực hiện chủ yếu qua phương thức đấu giá công khai trên thị trường chứng khoán. Doanh nghiệp phải thuê tổ chức tư vấn độc lập để xác định giá khởi điểm sát với giá thị trường. Quá trình chuyển nhượng phải ngăn chặn triệt để hiện tượng dìm giá hoặc lợi ích nhóm làm thất thoát tài sản nhà nước. Nguồn tiền thu từ thoái vốn được nộp về quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp để tái đầu tư vào các dự án trọng điểm quốc gia.

IV. Giải pháp đổi mới quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả quản lý vốn công đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ từ thể chế đến thực thi. Hoàn thiện khung khổ pháp lý là điều kiện tiên quyết để giải phóng nguồn lực cho phát triển. Doanh nghiệp cần đẩy mạnh cơ cấu lại danh mục đầu tư và nâng cao năng lực quản trị theo chuẩn quốc tế. Ứng dụng công nghệ số trong giám sát tài chính giúp phát hiện rủi ro từ sớm. Minh bạch hóa thông tin thị trường là chìa khóa để thu hút vốn đầu tư xã hội. Trách nhiệm người đứng đầu phải được gắn chặt với kết quả kinh doanh và an toàn nguồn vốn.

4.1. Đẩy nhanh tiến độ Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước là giải pháp then chốt để đổi mới quản trị và đa dạng hóa nguồn sở hữu. Doanh nghiệp sau cổ phần hóa phải niêm yết trên thị trường chứng khoán để tăng cường tính minh bạch. Khâu thẩm định giá trị doanh nghiệp, đặc biệt là quyền sử dụng đất và tài sản vô hình, cần thực hiện chặt chẽ. Cơ quan quản lý phải lựa chọn nhà đầu tư chiến lược có năng lực tài chính và công nghệ vượt trội. Việc bán cổ phần công khai giúp huy động vốn xã hội, giảm áp lực nợ công và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bền vững.

4.2. Tăng cường năng lực Cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước

Cần nâng cao tính chuyên nghiệp cho Cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước và Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Các cơ quan này cần áp dụng các chuẩn mực quản trị hiện đại của OECD vào điều hành. Việc xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa giúp theo dõi dòng vốn và tình hình tài chính doanh nghiệp theo thời gian thực. Cắt giảm thủ tục phê duyệt hành chính giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh. Tách bạch hoàn toàn chức năng chủ sở hữu tài sản với chức năng quản lý hành chính của các Bộ chuyên ngành.

4.3. Hoàn thiện chế độ đối với Người đại diện phần vốn nhà nước

Tiêu chuẩn bổ nhiệm Người đại diện phần vốn nhà nước cần được chuẩn hóa theo năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp. Cơ quan chủ sở hữu cần áp dụng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) minh bạch. Chế độ tiền lương và thưởng phải gắn liền với kết quả bảo toàn và sinh lời của đồng vốn nhà nước. Người đại diện có trách nhiệm giải trình định kỳ và chịu chế tài nghiêm khắc nếu để xảy ra thất thoát tài sản. Đồng thời, cần tạo cơ chế bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm vì lợi ích chung trong bối cảnh thị trường biến động.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (96 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGÔ QUANG HUY QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành: Luật Kinh tế Mã số: 8.07 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Trần Đình Hảo Hà Nội, 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu thể hiện trong luận văn Thạc sĩ Luật học: “Quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện nay” là hoàn toàn trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác cùng lĩnh vực nghiên cứu. Các thông tin, số liệu trình bày trong luận văn được chú thích rõ ràng. Luận văn là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của Thầy PGS.

Trần Đình Hảo Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này. Tác giả luận văn Ngô Quang Huy luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP. Quan niệm về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Nội dung quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp .4 Các nhân tố tác động đến quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Kinh nghiệm nước ngoài về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP THEO PHÁP LUẬT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.

Quy định về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam. Thực tiễn quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay. QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM. Quan điểm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp ở nước ta hiện nay.

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp ở nước ta hiện nay. 62 Kết luận chương 3. 72 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 82 luan an DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN DN : Doanh nghiệp; DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước; XHCN : Xã hội chủ nghĩa; NSNN : Ngân sách Nhà nước; UBND : Uỷ ban nhân dân; SCIC : Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước; TCT : Tổng công ty; TĐ : Tập đoàn; TNHH MTV: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; SXKD : Sản xuất kinh doanh CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa luan an MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Doanh nghiệp nhà nước (DNNN) có vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) ở nước ta. Trên thực tế, các DNNN nắm giữ lượng vốn lớn, có giá trị tổng tài sản cao, đóng góp nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước (NSNN). Khối tài sản nằm trong các DNNN, doanh nghiệp có vốn nhà nước được ước tính lên tới gần 400 tỷ USD. Hiện nay, việc quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại các doanh nghiệp rất phân tán và do nhiều đầu mối đảm nhận, bao gồm Chính phủ, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh và Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC).

Tình trạng các Bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện đồng thời cả ba chức năng: quản lý nhà nước về kinh tế, chủ quản cấp trên đối với doanh nghiệp và đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp vẫn còn phổ biến. Cơ chế quan lý này đã và đang làm suy giảm hiệu quả sử dụng vốn tại các DNNN. Mới đây, Chính phủ mới thành lập cơ quan chuyên trách là Uỷ ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đây là cơ quan thuộc Chính phủ, có vai trò đại diện chủ chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật.

Uỷ ban này mới đi vào hoạt động từ tháng 9/2018, đến nay vẫn chưa có sự tổng kết đánh giá về kết quả hoạt động. Nghiên cứu thực tiễn cho thấy, công tác quản lý và sử dụng vốn Nhà nước tại doanh nghiệp ở nước ta thời gian qua còn nhiều hạn chế, bất cập. Cụ thể như sau: Thứ nhất, vi phạm nguyên tắc tuân thủ pháp luật trong kinh doanh. Hầu hết các doanh nghiệp (DN) qua thanh tra, kiểm toán đều vi phạm pháp luật ở các mức độ khác nhau.

Một số DNNN thực hiện thủ tục đầu tư, đấu thầu, mua sắm tài sản không đúng quy định; huy động, quản lý, sử dụng vốn đầu tư dàn 1 luan an trải, tùy tiện, đầu tư ngoài ngành, ngoài doanh nghiệp không đúng quy định. Một số dự án đầu tư ngoài ngành tỷ suất lợi nhuận thấp, khả năng mất vốn cao như tập đoàn dầu khí, tập đoàn Than khoáng sản, tập đoàn Hóa chất, Điện lực. Tại các DN hoạt động khai thác khoáng sản, tình trạng khai thác vượt công suất; thăm dò, khai thác khi chưa được cấp giấy phép hoặc hết hạn khai thác; thiết kế mỏ không đúng giấy phép; một số DNNN kê khai thiếu thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường; tính thiếu tiền phí cấp quyền khai thác khoáng sản nên qua kiểm toán đã phải nộp bổ sung vào ngân sách 255,427 tỷ đồng. Nhiều DNNN quản lý đất chưa chặt chẽ; nhiều diện tích đất sử dụng không hiệu quả, không đúng mục đích, bị lấn, chiếm, tranh chấp, chưa có đầy đủ hồ sơ pháp lý, chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về đất với NSNN.

Một số DNNN chuyển nhượng đất được Nhà nước cho thuê dưới hình thức góp vốn liên doanh, hợp tác đầu tư bằng giá trị lợi thế quyền thuê đất. Sau đó thoái toàn bộ phần vốn góp, thực chất là hình thức lách luật để chuyển nhượng đất. Thứ hai, vi phạm nguyên tắc thị trường: Có nơi, có lúc giá mua, giá bán chưa dựa trên quan hệ cung cầu, chưa lường trước được những thay đổi của thị trường, ví dụ: Giá khí trong bao tiêu bán cho các nhà máy điện theo hợp đồng dài hạn đã ký với nhà đầu tư, giá bán điện ưu đãi cá biệt cho doanh nghiệp tư nhân thấp hơn nhiều so với giá bán bình quân. Thứ ba, vi phạm nguyên tắc quản trị DN.

Tại một số doanh nghiệp, công tác tự kiểm tra, kiểm soát nội bộ không tốt, có tình trạng hệ thống kiểm soát nội bộ bị tê liệt không có phản ứng trước vi phạm của một số cá nhân, vi phạm điều lệ doanh nghiệp, quy chế làm việc của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc. Thứ tư, tình trạng vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính tiếp tục tồn tại. Nhiều DNNN qua thanh tra, kiểm toán có sai sót trong việc hạch toán tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí nên qua kiểm toán phải điều chỉnh tăng, giảm 2 luan an tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và nghĩa vụ với NSNN. Công tác quản lý và sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại còn chưa chặt chẽ dẫn đến nợ phải thu quá hạn, khó đòi lớn, nợ tạm ứng tồn đọng nhiều năm với số tiền lớn chưa được thu hồi, nợ nội bộ lớn, kéo dài nhưng chưa được giải quyết dứt điểm.

Thực tiễn trên là lý do học viện lựa chọn nội dung “Quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện nay” để nghiên cứu. Qua đó, đề xuất một số giải pháp để tiếp tục nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn nhà nước ở nước ta trong bối cảnh mở cửa thị trường, tích cực, chủ động hội nhập quốc tế hiện nay. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại DN là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, đặc biệt là trong bối cảnh nước ta mở cửa, tăng cường hội nhập, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu sau: Về sách chuyên khảo: Tác giả Ngô Quang Minh (Chủ biên) (2001), inh t nhà nướ à t nh i ới anh n hiệ nhà nướ Nxb.

Chính trị quốc gia, Hà Nội; Đinh Tuấn Minh & Phạm Thế Anh (2016), Từ nhà nướ iề hành sang nhà nướ ki n tạ phát t iển, Nbx. Các công trình này đã khái quát hóa và làm rõ vai trò của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường. Về các luận án, luận ăn b n hiên ứu: - Luận án tiến sĩ “Đ i mới ơ h quản lý vốn và tài sản ối với T ng công ty 91 phát triển theo mô hình tậ àn kinh anh ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Xuân Nam, năm 2005. Luận án đã đánh giá thực tiễn hoạt động quản lý vốn và tài sản đối với Tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam; làm rõ những hạn chế, bất cập và nguyên nhân.

Từ đó, luận án đề xuất một số giải pháp đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản của các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam. 3 luan an - Luận án tiến sĩ: “Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau c phần hóa doanh nghiệ nhà nước”, tác giả Nguyễn Thị Thu Hương, năm 2009. Kết quả nghiên cứu của luận án đã khái hoát được một số vấn đề lý luận về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau cổ phần hóa DNNN; đánh giá được thực trạng quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp sau cổ phần hóa DNNN những năm đầu mở cửa, hội nhập kinh tế ở nước ta. Từ đó, luận án đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả vốn nhà nước tại các doanh nghiệp sau cổ phần hóa DNNN.

- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2009 - “Chính s h à ơ h quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệ iai ạn n 2020” do PGS.Nguyễn Đăng Nam làm chủ nhiệm đề tài. Đề tài đã đánh giá khái quát chính sách và cơ chế quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp giai đoạn đến 2020 ở nước ta.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Ngô Quang Huy (2019). Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/quan-ly-va-su-dung-von-nha-nuoc-tai-doanh-nghiep-theo-phap-luat-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tìm hiểu quy định pháp luật về quản lý vốn nhà nước trong doanh nghiệp tại Việt Nam. Phân tích cơ chế giám sát, trách nhiệm và hiệu quả sử dụng vốn.

Luận án "Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam" có 96 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter