Luận án Tiến sĩ: Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng Bộ GTVT
Luận án quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp ĐTBD thuộc Bộ GTVT. Phân tích hiện trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính.
Quản lý công
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
332
Thời gian đọc
50 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp đào tạo Bộ GTVT
Luận án tập trung nghiên cứu toàn diện về quản lý tài chính. Đối tượng là các đơn vị sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng thuộc Bộ Giao thông Vận tải. Công trình xác định rõ cơ sở lý luận, thực tiễn. Mục tiêu chính là đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Đảm bảo sự tự chủ, bền vững cho các đơn vị. Luận án giải quyết vấn đề cấp thiết. Các đơn vị này đối mặt nhiều thách thức tài chính. Khung pháp lý, cơ chế hoạt động còn nhiều bất cập. Nguồn thu bị hạn chế. Chi phí vận hành ngày càng tăng. Luận án đặt ra mục tiêu cụ thể. Phân tích thực trạng quản lý tài chính. Đánh giá ưu điểm, hạn chế. Xác định các nguyên nhân cốt lõi. Từ đó, đề xuất giải pháp toàn diện. Hướng tới hoàn thiện chính sách, quy trình quản lý. Góp phần nâng cao năng lực tài chính. Đảm bảo chất lượng đào tạo, bồi dưỡng. Đây là nền tảng vững chắc cho sự phát triển của ngành Giao thông Vận tải.
1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu luận án
Luận án hướng tới mục tiêu chính. Nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải (GTVT). Cụ thể, nghiên cứu làm rõ các vấn đề lý luận về quản lý tài chính. Phân tích sâu thực trạng hoạt động tài chính của các đơn vị. Đánh giá các hạn chế, yếu kém hiện hành. Tìm ra nguyên nhân cốt lõi của những vấn đề này. Từ đó, đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ. Luận án kỳ vọng đóng góp vào việc hoàn thiện cơ chế, chính sách. Giúp các đơn vị GTVT phát huy tối đa năng lực tài chính. Đảm bảo nguồn lực cho công tác đào tạo, bồi dưỡng chất lượng cao. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng thuộc Bộ GTVT. Thời gian khảo sát số liệu từ năm 2015 đến 2018. Đây là giai đoạn quan trọng. Các chính sách về tự chủ tài chính được triển khai mạnh mẽ. Luận án cung cấp cái nhìn thực tế. Làm cơ sở cho các đề xuất mang tính khả thi.
1.2. Tổng hợp các công trình khoa học liên quan
Công trình nghiên cứu đã tổng hợp nhiều tài liệu. Bao gồm các luận văn, luận án, bài báo khoa học. Những nghiên cứu này liên quan đến quản lý tài chính công. Đặc biệt là tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập. Một số công trình tập trung vào cơ chế tự chủ tài chính. Một số khác phân tích hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính. Các nghiên cứu trước đây thường đề cập đến quản lý chi ngân sách. Nâng cao thu nhập. Kiểm soát rủi ro tài chính. Luận án đánh giá những điểm mạnh của các công trình này. Đồng thời chỉ ra những khoảng trống nghiên cứu. Nhiều nghiên cứu chưa đi sâu vào đặc thù ngành Giao thông Vận tải. Chưa phân tích kỹ các yếu tố ảnh hưởng đặc thù. Đặc biệt là đối với các đơn vị đào tạo, bồi dưỡng. Luận án kế thừa các kết quả đã đạt được. Phát triển thêm hướng nghiên cứu mới. Đề xuất các giải pháp mang tính đặc thù. Phù hợp với bối cảnh các đơn vị thuộc Bộ GTVT. Đảm bảo tính ứng dụng cao trong thực tiễn. Giúp hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính công.
II. Cơ sở khoa học quản lý tài chính đơn vị đào tạo công lập
Phần này thiết lập nền tảng lý luận vững chắc. Giúp hiểu rõ quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng. Các khái niệm cơ bản được trình bày rõ ràng. Bao gồm tài chính đơn vị sự nghiệp, quản lý tài chính công. Nêu bật tầm quan trọng của quản lý tài chính hiệu quả. Đảm bảo hoạt động ổn định và phát triển bền vững. Luận án phân tích sâu các nguyên tắc quản lý tài chính. Bao gồm nguyên tắc công khai, minh bạch. Nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm. Nguyên tắc tự chủ tài chính. Đồng thời, các phương pháp và công cụ quản lý tài chính cũng được làm rõ. Gồm lập kế hoạch tài chính, phân tích tài chính. Kiểm soát chi tiêu, huy động vốn. Các nhân tố ảnh hưởng được xem xét kỹ lưỡng. Bao gồm yếu tố khách quan và chủ quan. Từ môi trường pháp lý đến năng lực đội ngũ quản lý. Các yếu tố này tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lý tài chính đơn vị. Nắm vững cơ sở khoa học là điều kiện tiên quyết. Giúp đề xuất các giải pháp phù hợp, khả thi.
2.1. Khái niệm và nguyên tắc quản lý tài chính
Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập là một hệ thống. Bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát. Mục đích là sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính. Đảm bảo hoạt động thường xuyên, nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo. Đồng thời, tối ưu hóa các nguồn thu. Tiết kiệm chi phí. Quản lý tài chính không chỉ liên quan đến tiền bạc. Còn bao gồm việc quản lý tài sản, nợ phải trả. Quản lý các dòng tiền vào, ra. Đảm bảo cân đối tài chính. Các nguyên tắc cơ bản chi phối hoạt động này. Đầu tiên là nguyên tắc tuân thủ pháp luật. Mọi hoạt động tài chính phải đúng quy định. Thứ hai là nguyên tắc tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Đơn vị có quyền chủ động trong việc sử dụng nguồn lực. Nhưng phải chịu trách nhiệm về các quyết định của mình. Thứ ba là nguyên tắc công khai, minh bạch. Thông tin tài chính cần được công bố rõ ràng. Tạo niềm tin cho các bên liên quan. Thứ tư là nguyên tắc hiệu quả và tiết kiệm. Nguồn lực phải được sử dụng tối ưu. Đạt được mục tiêu với chi phí thấp nhất. Các nguyên tắc này là kim chỉ nam. Định hướng mọi hành vi quản lý tài chính.
2.2. Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng
Nội dung quản lý tài chính bao gồm nhiều khía cạnh. Gồm xây dựng kế hoạch tài chính. Lập dự toán thu, chi hàng năm. Phân bổ nguồn lực hợp lý. Tổ chức thực hiện kế hoạch. Kiểm soát thu, chi theo dự toán. Theo dõi các khoản thu từ học phí, dịch vụ. Quản lý các khoản chi lương, vật tư, đầu tư cơ sở vật chất. Đảm bảo tính hợp lý, hiệu quả. Thường xuyên đánh giá, phân tích tình hình tài chính. Báo cáo tài chính định kỳ. Thực hiện kiểm toán nội bộ, bên ngoài. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính rất đa dạng. Yếu tố khách quan bao gồm chính sách nhà nước. Môi trường kinh tế vĩ mô. Quy định pháp luật về tài chính công. Sự cạnh tranh trong lĩnh vực đào tạo. Nhu cầu thị trường lao động. Yếu tố chủ quan bao gồm năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý tài chính. Trình độ công nghệ thông tin. Cơ cấu tổ chức của đơn vị. Mức độ tự chủ tài chính được giao. Các yếu tố này tương tác phức tạp. Ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống quản lý tài chính. Hiểu rõ chúng giúp xây dựng chiến lược quản lý phù hợp.
2.3. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý tài chính
Kinh nghiệm quốc tế cung cấp những bài học quý giá. Nhiều quốc gia đã áp dụng thành công các mô hình quản lý tài chính tiên tiến. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập. Đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Các mô hình này thường tập trung vào tăng cường tự chủ tài chính. Đa dạng hóa nguồn thu. Tối ưu hóa chi tiêu. Ví dụ, nhiều trường đại học ở Hoa Kỳ, châu Âu. Được trao quyền tự chủ cao trong việc quản lý ngân sách. Họ chủ động tìm kiếm các nguồn tài trợ. Phát triển các chương trình đào tạo hấp dẫn. Đầu tư vào nghiên cứu khoa học. Đồng thời, họ cũng áp dụng các công cụ quản lý tài chính hiện đại. Như quản lý rủi ro tài chính. Định giá dịch vụ dựa trên chi phí thực tế. Kiểm soát chi phí chặt chẽ. Bài học rút ra cho Việt Nam là rất quan trọng. Cần tăng cường cơ chế tự chủ tài chính. Khuyến khích đơn vị đa dạng hóa nguồn thu. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính. Xây dựng khung pháp lý rõ ràng. Đồng thời, cần có sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ. Đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả. Áp dụng linh hoạt các bài học này. Phù hợp với đặc thù kinh tế, xã hội Việt Nam.
III. Thực trạng quản lý tài chính đơn vị đào tạo Bộ GTVT
Phần này đi sâu vào bức tranh thực tế. Phân tích thực trạng quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng thuộc Bộ Giao thông Vận tải. Luận án khảo sát kỹ lưỡng hệ thống các đơn vị này. Bao gồm các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề. Các trung tâm bồi dưỡng, huấn luyện chuyên ngành. Đặc thù ngành Giao thông Vận tải ảnh hưởng lớn đến hoạt động tài chính. Nhu cầu đào tạo đặc biệt. Trang thiết bị chuyên dụng đắt tiền. Quy trình đào tạo phức tạp. Điều này đặt ra những yêu cầu riêng biệt cho quản lý tài chính. Cơ sở pháp lý và cơ chế quản lý tài chính hiện hành được đánh giá. Bao gồm các quy định về tự chủ tài chính. Phân bổ ngân sách nhà nước. Quy định về thu học phí, lệ phí. Quản lý tài sản công. Phân tích cụ thể các hoạt động thu, chi tài chính. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực. Làm rõ những ưu điểm đã đạt được. Chỉ ra những hạn chế, bất cập còn tồn tại. Các nguyên nhân gây ra hạn chế cũng được phân tích. Từ đó, cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình thực tế. Làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp khả thi.
3.1. Tổng quan các đơn vị đào tạo thuộc Bộ GTVT
Hệ thống các đơn vị sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng thuộc Bộ Giao thông Vận tải rất đa dạng. Bao gồm nhiều loại hình. Có các trường đại học chuyên ngành. Các trường cao đẳng, trung cấp. Các trung tâm đào tạo, sát hạch. Mỗi loại hình có chức năng, nhiệm vụ riêng. Phục vụ nhu cầu nhân lực cho ngành GTVT. Các đơn vị này được tổ chức theo cấp hành chính rõ ràng. Cấu trúc bộ máy quản lý chặt chẽ. Mục tiêu chung là cung cấp nguồn nhân lực chất lượng. Đáp ứng yêu cầu phát triển hạ tầng giao thông. Nâng cao năng lực vận tải. Tuy nhiên, tính đặc thù ngành GTVT tạo ra nhiều thách thức. Chi phí đầu tư cho cơ sở vật chất, trang thiết bị huấn luyện rất lớn. Yêu cầu về an toàn, kỹ thuật cao. Nhu cầu đào tạo theo chuyên ngành hẹp. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu chi tiêu. Gây áp lực lên quản lý tài chính. Các đơn vị phải đảm bảo vừa chất lượng đào tạo, vừa hiệu quả tài chính. Việc cân bằng hai yếu tố này là nhiệm vụ trọng tâm. Cần có chiến lược quản lý tài chính phù hợp.
3.2. Đánh giá cơ chế và hoạt động quản lý tài chính
Cơ chế quản lý tài chính hiện nay dựa trên nhiều văn bản pháp lý. Bao gồm Luật Ngân sách Nhà nước. Các Nghị định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính. Các Thông tư của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải. Các đơn vị đang thực hiện cơ chế tự chủ ở các mức độ khác nhau. Tùy thuộc vào nguồn thu và loại hình dịch vụ. Hoạt động quản lý tài chính bao gồm lập dự toán thu chi. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ. Phân bổ nguồn lực cho các phòng ban, khoa. Thực hiện các khoản thu từ học phí, dịch vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học. Thực hiện các khoản chi lương, phụ cấp. Chi mua sắm, sửa chữa. Chi đầu tư phát triển. Các hoạt động này được kiểm soát bởi hệ thống kế toán. Báo cáo tài chính định kỳ. Tuy nhiên, việc áp dụng các quy định còn nhiều vướng mắc. Tính linh hoạt trong quản lý tài chính chưa cao. Sự gắn kết giữa kế hoạch đào tạo và kế hoạch tài chính đôi khi chưa chặt chẽ. Hệ thống kiểm soát nội bộ cần được tăng cường. Hiệu quả sử dụng tài sản công chưa tối ưu. Nguồn vốn đầu tư phát triển còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các đơn vị. Đòi hỏi phải có sự điều chỉnh kịp thời.
3.3. Hạn chế và nguyên nhân trong quản lý tài chính
Thực trạng quản lý tài chính còn tồn tại nhiều hạn chế. Một trong những hạn chế lớn là nguồn thu còn phụ thuộc nhiều vào ngân sách nhà nước. Khả năng đa dạng hóa nguồn thu còn yếu. Nguồn thu từ dịch vụ ngoài đào tạo, nghiên cứu khoa học chưa phát triển mạnh. Cơ chế thu học phí chưa thực sự linh hoạt. Gây khó khăn cho đơn vị trong việc nâng cao thu nhập. Thứ hai, chi tiêu thường xuyên còn chiếm tỷ trọng lớn. Chi đầu tư phát triển bị hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến việc nâng cấp cơ sở vật chất. Mua sắm trang thiết bị hiện đại. Thứ ba, công tác lập dự toán, quản lý ngân sách đôi khi còn thiếu chính xác. Chưa phản ánh đúng nhu cầu thực tế. Gây ra tình trạng lãng phí hoặc thiếu hụt cục bộ. Thứ tư, năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính chưa đồng đều. Ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế này rất đa dạng. Bao gồm khung pháp lý chưa hoàn chỉnh. Thiếu cơ chế khuyến khích tự chủ tài chính thực sự. Sự chưa rõ ràng trong phân cấp quản lý. Bên cạnh đó, các yếu tố nội bộ như trình độ quản lý, hệ thống kiểm soát nội bộ chưa hiệu quả. Tâm lý ỷ lại vào ngân sách nhà nước vẫn còn. Các hạn chế này đòi hỏi các giải pháp toàn diện. Hướng tới cải cách mạnh mẽ.
IV. Hoàn thiện quản lý tài chính đơn vị đào tạo Bộ GTVT
Phần này đề xuất các giải pháp mang tính chiến lược. Nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính cho các đơn vị sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng thuộc Bộ Giao thông Vận tải. Luận án đưa ra các định hướng và quan điểm rõ ràng. Đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả của các giải pháp. Các quan điểm này dựa trên nguyên tắc tự chủ tài chính. Minh bạch hóa hoạt động. Đảm bảo chất lượng đào tạo. Các giải pháp cụ thể được phân chia thành nhiều nhóm. Bao gồm hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính. Nâng cao năng lực quản lý. Đa dạng hóa nguồn thu. Tối ưu hóa chi tiêu. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Mỗi giải pháp được phân tích chi tiết. Nêu rõ tính khả thi và tác động dự kiến. Luận án cũng trình bày các kiến nghị. Gửi tới các cơ quan quản lý nhà nước. Bao gồm Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các kiến nghị này nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi. Hỗ trợ các đơn vị phát triển bền vững. Góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành Giao thông Vận tải. Đảm bảo hiệu quả tài chính công.
4.1. Định hướng và quan điểm hoàn thiện
Việc hoàn thiện quản lý tài chính cần dựa trên các định hướng chiến lược. Phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước về đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập. Định hướng chính là đẩy mạnh tự chủ tài chính. Chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế tự chủ toàn diện. Khuyến khích đơn vị chủ động tìm kiếm nguồn thu. Tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động tài chính. Đồng thời, đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch. Mọi thông tin tài chính phải được công bố rõ ràng. Tạo sự giám sát từ xã hội. Các quan điểm hoàn thiện nhấn mạnh vào sự cân bằng. Giữa mục tiêu kinh tế và mục tiêu xã hội. Đảm bảo chất lượng đào tạo không bị ảnh hưởng. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công. Tăng cường phân cấp quản lý tài chính. Phát huy vai trò của lãnh đạo đơn vị. Hướng tới một hệ thống quản lý tài chính hiện đại. Ứng dụng công nghệ thông tin. Xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực. Đây là nền tảng cho sự phát triển bền vững của các đơn vị. Góp phần vào sự phát triển chung của ngành GTVT.
4.2. Các giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả tài chính
Luận án đề xuất một loạt giải pháp cụ thể. Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách. Cần sửa đổi, bổ sung các quy định về tự chủ tài chính. Phân loại đơn vị sự nghiệp theo mức độ tự chủ. Xây dựng khung pháp lý rõ ràng về nguồn thu. Quy định minh bạch về chi tiêu. Nhóm giải pháp về đa dạng hóa nguồn thu. Đơn vị cần chủ động mở rộng các hoạt động dịch vụ. Đào tạo theo nhu cầu xã hội. Nghiên cứu khoa học có khả năng thương mại hóa. Hợp tác quốc tế. Xây dựng quỹ phát triển sự nghiệp. Nhóm giải pháp về tối ưu hóa chi tiêu. Áp dụng định mức chi tiêu hợp lý. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ chặt chẽ. Đẩy mạnh đấu thầu công khai. Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi. Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực quản lý. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tài chính. Nâng cao trình độ chuyên môn. Ứng dụng phần mềm quản lý tài chính hiện đại. Xây dựng hệ thống thông tin tài chính hiệu quả. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trên thực tế.
4.3. Kiến nghị chính sách cho quản lý tài chính
Luận án đưa ra các kiến nghị cụ thể tới các cơ quan quản lý nhà nước. Đối với Bộ Giao thông Vận tải. Cần rà soát, bổ sung quy hoạch mạng lưới các đơn vị đào tạo, bồi dưỡng. Phân loại, phân cấp quản lý rõ ràng. Xây dựng chiến lược phát triển tài chính cho các đơn vị. Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát. Đối với Bộ Tài chính. Cần hoàn thiện khung pháp lý về cơ chế tự chủ tài chính. Ban hành định mức chi tiêu chuẩn hóa. Quy định rõ ràng về quản lý tài sản công. Tạo điều kiện để các đơn vị đa dạng hóa nguồn thu. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cần phối hợp với các Bộ ngành. Đảm bảo tính thống nhất trong quản lý tài chính khối đơn vị sự nghiệp. Cập nhật chương trình đào tạo quản lý tài chính. Nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ. Các kiến nghị này hướng tới tạo môi trường pháp lý thuận lợi. Thúc đẩy các đơn vị chủ động, sáng tạo trong quản lý tài chính. Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng. Đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành GTVT.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (332 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA ĐINH THỊ HẢI YẾN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TRỰC THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA ĐINH THỊ HẢI YẾN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TRỰC THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Nguyễn Ngọc Thao 2. Nguyễn Trường Giang HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân dưới sự hướng dẫn của các thầy giáo, nhà khoa học. Các thông tin, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực, được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng và các kết quả nghiên cứu của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2019 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Đinh Thị Hải Yến i LỜI CẢM ƠN Luận án là công trình nghiên cứu nghiêm túc của tác giả trong thời gian dài. Để hoàn thành luận án này, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân. Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn tới tất cả các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.
Nguyễn Ngọc Thao và PGS. Nguyễn Trường Giang đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Hành chính quốc gia, Ban quản lý đào tạo Sau đại học, Khoa Quản lý kinh tế và Tài chính công, các phòng ban chức năng và tập thể các nhà khoa học của Học viện Hành chính quốc gia đã tạo điều kiện tốt nhất và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các Vụ chức năng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải; các Phòng ban, khoa của các Trường trực thuộc Bộ Giao thông vận tải đã nhiệt tình đóng góp ý kiến, cung cấp tài liệu và thông tin cần thiết về chủ đề quản lý tài chính để tác giả hoàn thành luận án này.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian nghiên cứu. Triển khai nghiên cứu bản thân tác giả đã có nhiều nỗ lực, song không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mong nhận được những ý kiến chỉ dẫn, đóng góp của các thầy cô và bạn bè, đồng nghiệp để bổ sung, hoàn thiện luận án, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng ở Việt Nam nói chung và Bộ Giao thông vận tải nói riêng. Tác giả luận án Đinh Thị Hải Yến ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
Tổng quan những công trình liên quan đến luận án. Đánh giá chung các kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu. Đánh giá chung các kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu.
28 Kết luận Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG. Khái quát về tài chính đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng. Đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng.
Tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng. Quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng. Nguyên tắc, phương pháp và công cụ quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng. Nội dung quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng.
Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng. Yếu tố khách quan. Kinh nghiệm quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam. Kinh nghiệm quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp công lập và đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trên thế giới.
Bài học rút ra đối với quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng ở Việt Nam. 63 Kết luận Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TRỰC THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI66 3. Khái quát các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải.
Hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải hiện nay. 66 Tổ chức bộ máy hoạt động của các đơn vị SNCL đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ GTVT bao gồm 3 cấp hành chính chi tiết phụ lục 5. Tính đặc thù ngành Giao thông vận tải tác động đến quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng. Cơ sở pháp lý và cơ chế quản lý tài chính của nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải.
Thực trạng quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế về quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải. Những tồn tại, hạn chế về quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải. Nguyên nhân của những hạn chế.
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG. 121 TRỰC THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI. Cơ hội, thách thức trong quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải. Về thách thức.
Định hướng hoàn thiện quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải. Về quan điểm. Về mục tiêu. Định hướng hoàn thiện quản lý tài chính.
Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải. Đối với Chính phủ. Đối với Bộ Tài chính. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ.
Đối với Bộ Giao thông vận tải. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ Giao thông vận tải. 161 Kết luận Chương 4. 163 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.
165 CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 165 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. ix v DANH MỤC CÁC BẢNG STT Kí hiệu Nội dung Trang Đánh giá mức độ phù hợp của cơ chế, chính sách hoàn 1 Bảng 3.1 thiện QLTC đối với các đơn vị SNCL đào tạo, bồi 73 dưỡng trực thuộc Bộ GTVT 2 Bảng 3.2 Đánh giá chính sách tự chủ tài chính 74 Tổng hợp ý kiến đánh giá về quản lý quy chế chi tiêu 3 Bảng 3.3 75 nội bộ Nguồn tài chính của các đơn vị SNCL trực thuộc Bộ 4 Bảng 3.4 76 GTVT giai đoạn (2012-2017) Cơ sở tính và phân bổ NSNN của 11 đơn vị SNCL 5 Bảng 3.5 80 trực thuộc Bộ GTVT giai đoạn (2012-2017) Đánh giá hoạt động tạo lập nguồn tài chính của các đơn vị SNCL đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ GTVT 6 Bảng 3. Theo tỷ lệ % Tình hình sử dụng nguồn từ NSNN cấp chi hoạt động 7 Bảng 3.7 88 thường xuyên giai đoạn (2012-2017) Tổng hợp sử dụng nguồn thu sự nghiệp của 11 đơn vị 8 Bảng 3.8 93 giai đoạn (2012-2017) Tình hình trích lập các quỹ của 11 đơn vị giai đoạn 9 Bảng 3.9 95 (2012-2017) Tổng hợp ý kiến đánh giá về tình hình trích lập sử 10 Bảng 3.10 98 dụng các quỹ và tiền lương tăng thêm 11 Bảng 3.11 Cán bộ phụ trách tài chính của 11 đơn vị 103 Tổng hợp ý kiến đánh giá về thanh, kiểm tra, giám sát 12 Bảng 3.12 105 hoạt động tài chính vi DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ STT Kí hiệu Nội dung Trang PHẦN HÌNH 1 Hình 1.1 Chu trình QLTCC và các đối tượng có liên quan 14 Mối quan hệ tài chính của các đơn vị SNCL đào tạo, bồi 2 Hình 2.2 37 dưỡng Sơ đồ hàng hóa công cộng đơn vị SNCL đào tạo, bồi 3 Hình 2.3 38 dưỡng Tổ chức bộ máy QLTC các đơn vị SNCL đào tạo, bồi Hình 2.4 53 dưỡng Cơ cấu nguồn tài chính các đơn vị SNC đào tạo, bồi 4 Hình 3.5 78 dưỡng trực thuộc Bộ GTVT Xu hướng nguồn thu sự nghiệp của 11 đơn vị SNCL 5 Hình 3.6 đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ GTVT, giai đoạn 82 (2012-2017) Xu hướng nguồn thu hoạt động sản xuất kinh doanh 6 Hình 3.7 83 dịch vụ và thu hoạt động sự nghiệp khác của 11 đơn vị Đánh giá sự phù hợp nguồn tài chính đối với các đơn vị 7 Hình 3.8 86 SNCL đào tạo, bồi dưỡng trực thuộc Bộ GTVT Nguồn NSNNN cấp chi nhiệm vụ không thường xuyên 8 Hình 3.9 91 của 11 đơn vị 9 Hình 3.10 Tiền lương tăng thêm của 11 đơn vị 97 Cơ cấu TSC của 11 đơn vị SNCL đào tạo, bồi dưỡng 10 Hình 3.11 99 trực thuộc Bộ GTVT, giai đoạn (2012-2017) 11 Hình 3.12 Đánh giá mức độ quan tâm quản lý tài sản công 101 Kết quả khảo sát của tác giả đánh giá tính hiệu quả của 12 Hình 3.13 108 công tác phân bổ NSNN cấp PHẦN SƠ ĐỒ 1 Sơ đồ 1.1 Khung nghiên cứu QLTC 8 2 Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hàng hóa công cộng 38 3 Sơ đồ 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng Bộ GTVT" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp ĐTBD thuộc Bộ GTVT. Phân tích hiện trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính.
Luận án "Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng Bộ GTVT" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng Bộ GTVT" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng Bộ GTVT" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng Bộ GTVT" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng Bộ GTVT" có 332 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng Bộ GTVT" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.