Luận án tiến sĩ về quản lý nợ xấu - Nguyền Thị Hoài Phương
Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam, đề xuất giải pháp phát tri��n bền vững cho ngành ngân hàng.
Kinh tế tài chính, ngân hàng
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
249
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Nợ xấu ngân hàng thương mại Khái niệm Nguyên nhân
Quản lý nợ xấu là yếu tố then chốt cho sự ổn định của hệ thống ngân hàng. Phần này trình bày cơ sở lý luận về nợ xấu, rủi ro tín dụng. Luận án phân tích sâu khái niệm, phân loại nợ xấu tại các ngân hàng thương mại. Ngoài ra, các yếu tố chính gây ra nợ xấu cũng được làm rõ. Hiểu biết về nợ xấu là nền tảng để xây dựng các giải pháp quản lý hiệu quả.
1.1. Rủi ro tín dụng và khái niệm nợ xấu ngân hàng
Rủi ro tín dụng là nguy cơ tổn thất phát sinh từ việc người vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Nợ xấu được định nghĩa là các khoản nợ quá hạn hoặc khó có khả năng thu hồi. Khái niệm này được xác định dựa trên các quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Các khoản nợ được phân loại thành 5 nhóm, từ nợ đủ tiêu chuẩn đến nợ có khả năng mất vốn. Việc phân loại nợ xấu giúp ngân hàng đánh giá chất lượng tài sản, trích lập dự phòng rủi ro. Các chuẩn mực quốc tế như Basel cũng được đề cập, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro tín dụng toàn diện để giảm thiểu nợ xấu.
1.2. Các yếu tố phát sinh nợ xấu tại NHTM
Nợ xấu phát sinh từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Các yếu tố chủ quan bao gồm hạn chế trong quy trình thẩm định tín dụng. Năng lực quản trị điều hành của ngân hàng còn yếu kém. Hệ thống kiểm soát nội bộ chưa hiệu quả. Các yếu tố khách quan liên quan đến môi trường kinh tế vĩ mô. Suy thoái kinh tế, biến động lãi suất ảnh hưởng khả năng trả nợ của doanh nghiệp, cá nhân. Khung pháp lý về xử lý nợ xấu và tài sản đảm bảo chưa hoàn thiện. Sự thiếu minh bạch trong thông tin tín dụng cũng góp phần gia tăng rủi ro.
1.3. Khung quản lý nợ xấu theo hiệp ước Basel
Hiệp ước Basel cung cấp các nguyên tắc quan trọng trong quản lý rủi ro tín dụng và nợ xấu. Luận án nghiên cứu các trụ cột của Basel, đặc biệt là yêu cầu về vốn tự có. Việc áp dụng các chuẩn mực Basel giúp các ngân hàng thương mại tăng cường khả năng chống chịu. Các quy tắc này đòi hỏi hệ thống đánh giá rủi ro tín dụng nội bộ chặt chẽ. Việc tính toán chính xác mức độ rủi ro cho từng khoản vay là cần thiết. Khung Basel còn khuyến khích ngân hàng xây dựng quy trình quản lý nợ xấu hiệu quả, giảm thiểu tổn thất tiềm năng.
II.Bài học quản lý nợ xấu từ kinh nghiệm quốc tế
Kinh nghiệm quốc tế cung cấp những bài học quý giá về quản lý nợ xấu. Phần này phân tích các trường hợp thành công và thất bại. Luận án tập trung vào các quốc gia đã trải qua khủng hoảng kinh tế. Những chiến lược và công cụ họ sử dụng được đánh giá. Từ đó, đưa ra những gợi ý hữu ích cho bối cảnh ngân hàng thương mại Việt Nam.
2.1. Kinh nghiệm từ các quốc gia trong khủng hoảng kinh tế
Hàn Quốc, Trung Quốc, và Mỹ là những ví dụ điển hình. Hàn Quốc đã thành lập Công ty Quản lý Tài sản Hàn Quốc (KAMCO). Cơ quan này đóng vai trò quan trọng trong việc mua lại và xử lý nợ xấu. Trung Quốc cũng thiết lập các Công ty Quản lý Tài sản (AMC) để giải quyết vấn đề nợ xấu khổng lồ. Mỹ sử dụng các gói cứu trợ và cơ chế bảo hiểm tiền gửi (FDIC). Các quốc gia này đều chú trọng đến tái cấu trúc ngân hàng, cải thiện khung pháp lý. Việc tạo ra thị trường mua bán nợ hiệu quả cũng là một điểm chung. Những giải pháp này đã giúp hệ thống ngân hàng phục hồi sau khủng hoảng.
2.2. Áp dụng bài học quốc tế vào quản lý nợ xấu Việt Nam
Việt Nam có thể học hỏi nhiều từ kinh nghiệm quốc tế. Đầu tiên, cần xây dựng một cơ chế xử lý nợ xấu toàn diện. Mô hình các công ty quản lý tài sản (VAMC của Việt Nam) cần được củng cố. Tăng cường khả năng tài chính và quyền hạn pháp lý của VAMC là cần thiết. Cải cách khung pháp lý về thu hồi và xử lý tài sản đảm bảo cần được ưu tiên. Phát triển thị trường mua bán nợ thứ cấp giúp giảm áp lực cho ngân hàng. Nâng cao năng lực giám sát của Ngân hàng Nhà nước. Đảm bảo tính minh bạch và kỷ luật thị trường là những yếu tố then chốt. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính phủ, ngân hàng trung ương và các ngân hàng thương mại cũng rất quan trọng.
III.Thực trạng quản lý nợ xấu tại NHTM Việt Nam hiện nay
Phần này đánh giá tình hình thực tế về nợ xấu tại Việt Nam. Luận án phân tích diễn biến và cơ cấu nợ xấu. Các hạn chế trong môi trường pháp lý và hoạt động quản lý được chỉ ra. Từ đó, đưa ra cái nhìn tổng quan về thách thức và cơ hội. Nhận diện đúng thực trạng là bước đầu để đề xuất giải pháp hiệu quả.
3.1. Diễn biến và cơ cấu nợ xấu tại các NHTM Việt Nam
Tỷ lệ nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam đã trải qua nhiều biến động. Giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng tín dụng. Nợ xấu có xu hướng gia tăng trong những thời kỳ khó khăn. Cơ cấu nợ xấu phân hóa theo ngành nghề, loại hình doanh nghiệp. Nợ xấu thường tập trung vào các lĩnh vực nhạy cảm như bất động sản, xây dựng. Tỷ lệ nợ xấu ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường cao hơn. Nợ xấu còn phân loại theo tài sản đảm bảo, với nhiều khoản vay không có tài sản đảm bảo hoặc tài sản đảm bảo khó xử lý. Dữ liệu nợ xấu cần được công bố minh bạch hơn để đánh giá chính xác.
3.2. Môi trường pháp lý và các hạn chế trong quản lý nợ xấu
Môi trường pháp lý cho hoạt động quản lý nợ xấu còn tồn tại nhiều bất cập. Các quy định về thu hồi nợ, xử lý tài sản đảm bảo chưa đủ mạnh. Quy trình tố tụng kéo dài, phức tạp gây khó khăn cho ngân hàng. Thiếu cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan quản lý. Việc định giá tài sản và bán đấu giá gặp nhiều rào cản pháp lý. Các văn bản pháp luật chồng chéo, thiếu đồng bộ làm chậm quá trình xử lý nợ. Đây là một trong những nguyên nhân chính khiến nợ xấu khó được giải quyết triệt để.
3.3. Đánh giá hoạt động quản lý nợ xấu của NHTM Việt Nam
Hoạt động quản lý nợ xấu tại các NHTM Việt Nam còn nhiều hạn chế. Năng lực thẩm định tín dụng chưa đồng đều giữa các ngân hàng. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ chưa phát triển. Các công cụ cảnh báo sớm rủi ro tín dụng còn sơ khai. Việc trích lập dự phòng rủi ro đôi khi chưa đủ. Nguồn nhân lực chuyên trách xử lý nợ xấu còn thiếu kinh nghiệm. Các chiến lược thu hồi nợ truyền thống chưa thực sự hiệu quả. Áp lực cạnh tranh tín dụng cũng khiến ngân hàng đôi khi nới lỏng các tiêu chí cho vay. Cần có sự thay đổi toàn diện trong tư duy và hành động để cải thiện tình hình.
IV.Giải pháp nâng cao quản lý nợ xấu NHTM Việt Nam
Để tăng cường hiệu quả quản lý nợ xấu, cần có một hệ thống giải pháp đồng bộ. Phần này đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể. Các kiến nghị bao gồm hoàn thiện chiến lược, nâng cao năng lực tài chính. Đồng thời, chú trọng phát triển công nghệ, nhân lực và môi trường pháp lý. Mục tiêu là xây dựng hệ thống ngân hàng vững mạnh, bền vững.
4.1. Hoàn thiện chiến lược và mô hình quản lý rủi ro tín dụng
Ngân hàng cần xây dựng chiến lược quản lý rủi ro tín dụng dài hạn. Các mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ cần được phát triển và ứng dụng rộng rãi. Tăng cường công tác thẩm định trước khi cho vay. Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng hiệu quả. Điều chỉnh chính sách tín dụng linh hoạt theo từng giai đoạn kinh tế. Áp dụng các phương pháp định lượng để đánh giá mức độ rủi ro của danh mục tín dụng. Việc này giúp nhận diện sớm các khoản vay có nguy cơ chuyển thành nợ xấu.
4.2. Tăng cường năng lực tài chính và công nghệ ngân hàng
Nâng cao năng lực tài chính bằng cách tăng vốn điều lệ, củng cố quỹ dự phòng. Tăng cường khả năng trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ, đúng quy định. Đầu tư mạnh vào công nghệ ngân hàng. Ứng dụng công nghệ Big Data, AI để phân tích dữ liệu tín dụng. Phát triển các nền tảng số hóa trong quản lý hồ sơ, giao dịch. Hệ thống công nghệ hiện đại giúp cải thiện quy trình, giảm thiểu sai sót. Nó cũng hỗ trợ đưa ra các quyết định cho vay và xử lý nợ chính xác hơn.
4.3. Nâng cao chất lượng nhân lực và kiểm soát nội bộ
Đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao về quản lý rủi ro, xử lý nợ. Nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm. Cải thiện quy chế tuyển dụng và chế độ đãi ngộ. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ một cách chặt chẽ. Đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về tín dụng. Xây dựng văn hóa quản lý rủi ro trong toàn hệ thống ngân hàng. Việc này ngăn chặn nợ xấu phát sinh từ gốc.
4.4. Kiến nghị chính sách cho Chính phủ và NHNN Việt Nam
Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về xử lý nợ xấu. Sửa đổi các quy định liên quan đến thu hồi và xử lý tài sản đảm bảo. Cần có chính sách hỗ trợ phát triển thị trường mua bán nợ. Khuyến khích sự tham gia của các nhà đầu tư tư nhân vào thị trường này. Tăng cường vai trò của Công ty Quản lý tài sản (VAMC). Cải thiện khả năng tài chính và quyền hạn của VAMC. Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô để tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp. Điều này giúp giảm thiểu nguyên nhân phát sinh nợ xấu mới.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (249 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 B GIÁO D C VÀ ðÀO T O ðHKTQD TRƯ NG ð I H C KINH T QU C DÂN * NguyÔn thÞ ho i ph−¬ng * NguyÔn thÞ ho i ph−¬ng QU N LÝ N X!U T I NGÂN HÀNG THƯƠNG M I VI$T NAM LU&N ÁN TI N SĨ KINH T LU&N ÁN TI N SĨ KINH T * HÀ N I / 2012 HÀ N I, NĂM 2012 2 B GIÁO D C VÀ ðÀO T O TRƯ NG ð I H C KINH T QU C DÂN NguyÔn thÞ ho i ph−¬ng QU N LÝ N X!U T I NGÂN HÀNG THƯƠNG M I VI$T NAM CHUYÊN NGÀNH: KINH T TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG Mà S : 62.01 LU&N ÁN TI N SĨ KINH T Ngư i hư ng d n khoa h c: 1. PHAN TH2 THU HÀ 2. ðÀO MINH PHÚC HÀ N I, NĂM 2012 i L I CAM ðOAN Nghiên c u sinh cam ñoan r ng, trong lu n án này: Các s li u, thông tin ñư c trích d"n theo ñúng quy ñ&nh Các s li u s' d(ng là trung th)c, có căn c L p lu n, phân tích, ñánh giá, ki0n ngh& ñư c ñưa ra d)a trên quan ñi1m cá nhân và nghiên c u c3a tác gi4 lu n án, không có s) sao chép c3a b7t kỳ tài li u nào ñã ñư c công b. Nghiên c u sinh cam ñoan ñây là công trình nghiên c u ñ c l!p và hoàn toàn ch$u trách nhi&m v' n i dung lu!n án.
Tác gi* lu!n án Nguy+n Th$ Hoài Phương ii M CL C L I M4 ð5U. GI6I THI$U NGHIÊN C8U VÀ M C ðÍCH NGHIÊN C8U. Tính c>p thiBt cCa ñF tài. MHc ñích cCa nghiên cKu.
PhNm vi và ñQi tưSng nghiên cKu. TTNG QUAN NGHIÊN C8U. Tình hình nghiên cKu V nưWc ngoài. Tình hình nghiên cKu trong nưWc.
SZ khác bi^t vF nghiên cKu cCa tác gi_ so vWi các nghiên cKu trưWc ñó. PHƯƠNG PHÁP LU&N VÀ NGUbN S LI$U. Phương pháp luen. Ngufn sQ li^u.
NHhNG ðÓNG GÓP M6I CjA LU&N ÁN. VF mkt lý luen. VF mkt Kng dHng thZc tinn. 23 CHƯƠNG 1: LU&N C8 KHOA H C Vq N X!U VÀ QU N LÝ.
24 N X!U NGÂN HÀNG THƯƠNG M I. RCi ro tín dHng và qu_n lý rCi ro tín dHng. NS x>u cCa các ngân hàng thương mNi. Các quan ñi7m v' n8 x:u c1a ngân hàng thương m;i.
Nguyên nhân phát sinh n8 x:u. Qu_n lý nS x>u ngân hàng thương mNi theo Hi^p ưWc Basel. Quan ñi7m v' qu*n lý n8 x:u. Các nhân t? *nh hư@ng ñAn ho;t ñ ng qu*n lý n8 x:u.
65 K T LU&N CHƯƠNG 1. 67 CHƯƠNG 2: KINH NGHI$M QU N LÝ N X!U NGÂN HÀNG THƯƠNG M I CjA M T S NƯ6C TRÊN TH GI6I TRONG VÀ SAU KHjNG HO NG KINH T. Kinh nghi^m qu_n lý nS x>u ngân hàng thương mNi cCa mvt sQ nưWc trên thB giWi trong và sau khCng ho_ng kinh tB. Qu*n lý n8 x:u ngân hàng thương m;i t;i Hàn Qu?c giai ño;n kh1ng ho*ng 1997 .2 Qu*n lý n8 x:u ngân hàng thương m;i t;i Trung Qu?c…….
Qu*n lý n8 x:u ngân hàng thương m;i t;i ME. Bài hwc kinh nghi^m cho Vi^t Nam.Bài h c kinh nghi&m cho chính ph1 Vi&t Nam tH hai cu c kh1ng ho*ng 1997 và 2008 c1a các qu?c gia trên thA gi i. Áp d3ng kinh nghi&m c1a m t s? qu?c gia trên thA gi i vào ho;t ñ ng qu*n lý n8 x:u các NHTM Vi&t Nam. 93 CHƯƠNG 3: THxC TR NG QU N LÝ N X!U T I CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG M I VI$T NAM.
NS x>u tNi các Ngân hàng thương mNi Vi^t Nam. TLng quan v' ho;t ñ ng tín d3ng c1a các NHTM Vi&t Nam.2 Di+n biAn n8 x:u t;i các NHTM Vi&t Nam. Phân tích cơ c:u n8 x:u t;i các NHTM Vi&t Nam. ThZc trNng qu_n lý nS x>u tNi các NHTM Vi^t Nam.
Môi trư ng pháp lý cho ho;t ñ ng qu*n lý n8 x:u. ThOc tr;ng qu*n lý n8 x:u t;i các NHTM Vi&t Nam. ðánh giá vF thZc trNng qu_n lý nS x>u tNi các ngân hàng thương mNi Vi^t Nam. H;n chA trong ho;t ñ ng qu*n lý n8 x:u và nguyên nhân.
156 CHƯƠNG IV. GI I PHÁP TĂNG CƯ NG QU N LÝ N X!U. 170 T I CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG M I VI$T NAM. ðynh hưWng trong hoNt ñvng qu_n lý nS x>u cCa các NHTM Vi^t Nam.
ð$nh hư ng chung trong ho;t ñ ng qu*n lý r1i ro tín d3ng. ð$nh hư ng riêng trong ho;t ñ ng qu*n lý n8 x:u. Các gi_i pháp tăng cư{ng qu_n lý nS x>u tNi các NHTM Vi^t Nam. Hoàn thi&n chiAn lư8c và mô hình qu*n lý r1i ro tín d3ng.
Nâng cao s c m;nh tài chính. Phát tri7n công ngh& ngân hàng. Nâng cao ch:t lư8ng nguSn nhân lOc. ðUy m;nh ho;t ñ ng ki7m tra, ki7m soát n i b c1a NHTM.
Hoàn thi&n mô hình ch:m ñi7m xAp h;ng tín d3ng n i b doanh nghi&p. Mvt sQ kiBn nghy. KiAn ngh$ v i Ngân hàng nhà nư c Vi&t Nam. KiAn ngh$ v i Chính ph1.
216 CÁC CÔNG TRÌNH CjA TÁC GI CÓ LIÊN QUAN. 218 DANH M C TÀI LI$U THAM KH O. 219 v DANH M C CÁC T~ VI T T•T WTO T$ ch'c thương m.i th/ gi0i (World Trade Organization) WB Ngân hàng th/ gi0i (World Bank) IMF Qu? ti@n tA quCc t/ (The International Monetary Fund) ECB Ngân hàng Trung Ương Châu Âu (The European Central Bank) NHTM Ngân hàng thương m.i NHTW Ngân hàng Trung Ương RRTD RHi ro tín dJng TSBð Tài sLn bLo ñLm USD ðôla M? ( The United States Dollar) NDT Nhân dân tA CBRC Qy ban Pháp ch/ Ngân hàng Trung QuCc ( The China Banking Regulatory Commission ) AMC Công ty quLn lý tài sLn (Asset Management Company) CCB Ngân hàng Xây dVng Trung QuCc (China Construction Bank) NPLs NW không sinh lXi ( Non Performing Loans) CIC Trung tâm thông tin tín dJng ( Credit Information Center) FSB Qy ban Zn ñ[nh tài chính ( Financial Stability Board) KAMCO Công ty quLn lý tài sLn Hàn QuCc (Korea Asset Management Corporation) KDB Ngân hàng phát tri\n Hàn QuCc ( Korea Development Bank) KDIC BLo hi\m ti@n g^i Hàn QuCc (The Korea Deposit Insurance Corporation) vi FDIC BLo hi\m ti@n g^i Liên Bang (The Federal Deposit Insurance Corporation) FIDF Qu? phát tri\n các ñ[nh ch/ tài chính ( Financial Institutions Development Fund) FED CJc dV tra liên bang ( Federal Reserve System) NHNN Ngân hàng Nhà nư0c DNNN Doanh nghiAp Nhà nư0c GDP T$ng sLn phcm quCc ndi (Gross Domestic Product) TSCð Tài sLn cC ñ[nh HðQT Hdi ñeng quLn tr[ TCTD T$ ch'c tín dJng DPRR DV phòng rHi ro VietinBank Ngân hàng thương m.i c$ phgn công thương BIDV Ngân hàng ðgu tư và phát tri\n VCB Ngân hàng thương m.i thương ACB Ngân hàng thương m.i c$ phgn Á Châu VBARD Ngân hàng nông nghiAp và phát tri\n nông thôn vii DANH M C SƠ ðb, B NG, BI„U ðb 1.1: Quy trình quLn lý rHi ro tín dJng .2: Các nguyên nhân gây ra nW xku.3: MCi quan hA cHa EL, UL .4: Quy trình ki\m soát tín dJng liên tJc .5: Ngăn ngna và x^ lý rHi ro tín dJng.1: Quy trình x^ lý nW xku cHa Kamco .1: Cơ cku t$ ch'c cHa bd phon tín dJng trong mô hình quLn lý rHi ro tín dJng top trung .2: Mô hình quLn lý rHi ro tín dJng top trung t.3: Mô hình quLn lý rHi ro tín dJng phân tán t.1: ð@ xukt mô hình quLn lí rHi ro tín dJng t$ng th\ cho các NHTM ViAt Nam .i nW cHa Ngân hàng th/ gi0i .2: Giá tr[ LGD tCi thi\u ñCi v0i các khoLn phLi ñòi có tài sLn ñLm bLo…40 BLng 1.3: Quy trình tín dJng.1: NW xku cHa các t$ ch'c tài chính Hàn QuCc .2: Mua nW xku theo lo.i hình nW cHa Kamco.3: Mua nW xku theo ngưXi bán.4: Hình th'c thanh lý nW xku cHa Kamco .1: Dư nW tín dJng cHa hA thCng NHTM ViAt Nam 2001 2011 .2: NW xku cHa các NHTM ViAt Nam .3: NW xku cHa 5 ngân hàng lVa chtn nghiên c'u.4: Tu lA nW xku theo ngành kinh t/ t.5: Tu lA nW xku theo thành phgn kinh t/ t.6: Tu lA nW xku theo ñCi tưWng khách hàng t.i nW ñCi v0i khách hàng là doanh nghiAp thông thưXng… 114 BLng 3.i nW ñCi v0i khách hàng là doanh nghiAp m0i thành lop….i các NHTM ViAt Nam (2006 – 2011).i nW theo nhóm cHa các NHTM ViAt Nam 6 tháng ñgu năm 2011 .11:Các NHTM ViAt Nam áp dJng phương pháp ño lưXng rHi ro ñ[nh tính.12: Các NHTM ViAt Nam áp dJng phương pháp ño lưXng rHi ro ñ[nh lưWng .ng cHa hA thCng x/p h.ng tín dJng ndi bd doanh nghiAp t.14: Các NHTM ViAt Nam áp dJng mô hình quLn lý rHi ro tín dJng top trung .15: Các NHTM ViAt Nam áp dJng mô hình quLn lý rHi ro tín dJng phân tán .16: Các NHTM ViAt Nam áp dJng mô hình ki\m soát ñơn.17: Các NHTM ViAt Nam áp dJng mô hình ki\m soát kép .18: Tu lA các biAn pháp x^ lý, thu nW áp dJng t.19: Tu lA các biAn pháp x^ lý, thu nW áp dJng t.20: Trích lop và s^ dJng dV phòng RRTD t.i các NHTM ViAt Nam .21: NW xku ngo.i bLng cHa các NHTM ViAt Nam .22: Mdt sC chx tiêu v@ ho.t ñdng ngân hàng giai ño. BI„U ðb Bi\u ñe 2.1: Tình hình tăng trưyng tín dJng nóng t.2: Tu lA nW xku t.i các NHTM Trung QuCc .3: Tu lA nW xku t.4: Tu lA các khoLn nW mkt vCn ròng theo Quý t.1: TCc ñd tăng trưyng dư nW và tCc ñd tăng trưyng GDP t.i ViAt Nam96 Bi\u ñe 3.
Tu lA cho vay có chx ñ[nh trong ho.t ñdng cho vay cHa các NHTM ViAt Nam .ng nW xku cHa hA thCng NHTM ViAt Nam.4a: Tu lA nW xku t.i mdt sC NHTM c$ phgn ViAt Nam ñã niêm y/t c$ phi/u (2008 – 2010).4b: Tu lA nW xku t.i mdt sC NHTM c$ phgn ViAt Nam ñã niêm y/t c$ phi/u 2011.5: Tu lA nW xku cHa 5 ngân hàng lVa chtn nghiên c'u .6: NW xku theo ngành kinh t/ t.7: NW xku theo nhóm t.i các NHTM ViAt Nam 2008 .8: NW xku theo nhóm t.i các NHTM ViAt Nam 2009 .9: NW xku theo nhóm t.i các NHTM ViAt Nam 2010 .10: NW xku theo nhóm t.i các NHTM ViAt Nam 2011. GI6I THI$U NGHIÊN C8U VÀ M C ðÍCH NGHIÊN C8U 1. Tính c>p thiBt cCa ñF tài Trong n@n kinh t/ th[ trưXng, hA thCng ngân hàng ñưWc ví như huy/t m.ch cHa cL n@n kinh t/. HA thCng ngân hàng quCc gia ho.t ñdng mdt cách thông suCt, lành m.nh là ti@n ñ@ ñ\ các nguen lVc tài chính ñưWc luân chuy\n, phân b$ và s^ dJng có hiAu quL, tn ñó kích thích tăng trưyng kinh t/ mdt cách b@n vang.
Tuy nhiên bên c.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam, đề xuất giải pháp phát tri��n bền vững cho ngành ngân hàng.
Luận án "Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2012.
Luận án "Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế tài chính, ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam" có 249 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.