Luận văn thạc sỹ: Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Quốc Dân
Luận văn thạc sỹ phân tích phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Quốc Dân. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng mạng lưới.
Tài chính – Ngân hàng
Luan An
Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
103
Thời gian đọc
16 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại NCB
Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) đang tập trung phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng cá nhân. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ bao gồm nhiều sản phẩm đa dạng từ huy động vốn, cho vay tiêu dùng, thanh toán đến dịch vụ thẻ. Giai đoạn 2020-2022, NCB ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về quy mô và chất lượng dịch vụ. Ngân hàng số và mobile banking trở thành xu hướng chủ đạo. Internet banking được đầu tư mạnh mẽ để nâng cao trải nghiệm khách hàng. Thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ là hai sản phẩm then chốt trong chiến lược phát triển. Tài khoản thanh toán tăng trưởng đều qua các năm. Chuyển khoản liên ngân hàng được tối ưu hóa về tốc độ và chi phí.
1.1. Khái niệm và đặc điểm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ hướng đến khách hàng cá nhân và hộ kinh doanh nhỏ lẻ. Đặc điểm nổi bật là quy mô giao dịch nhỏ nhưng số lượng lớn. Dịch vụ đa dạng từ tiết kiệm online đến vay tiêu dùng. Rủi ro phân tán nhờ số lượng khách hàng đông. Công nghệ số đóng vai trò quan trọng trong vận hành. NCB áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý rủi ro. Sản phẩm được thiết kế linh hoạt theo từng phân khúc khách hàng.
1.2. Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ tạo nguồn thu ổn định cho NCB. Thu nhập từ phí dịch vụ tăng đều qua các năm. Vay thế chấp và vay tiêu dùng đóng góp lớn vào tổng dư nợ. Dịch vụ giúp đa dạng hóa danh mục tài sản. Giảm phụ thuộc vào khách hàng doanh nghiệp lớn. Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Tạo nền tảng phát triển bền vững cho ngân hàng.
1.3. Các loại hình dịch vụ chủ yếu
NCB cung cấp dịch vụ huy động vốn với nhiều kỳ hạn linh hoạt. Tiết kiệm online được ưu đãi lãi suất hấp dẫn. Dịch vụ tín dụng bao gồm vay tiêu dùng và vay thế chấp. Thẻ tín dụng có nhiều chương trình khuyến mãi. Thẻ ghi nợ kết nối với tài khoản thanh toán. Dịch vụ thanh toán qua mobile banking tiện lợi. Chuyển khoản liên ngân hàng nhanh chóng, chính xác.
II. Thực trạng phát triển dịch vụ tại NCB 2020 2022
Giai đoạn 2020-2022, NCB đạt nhiều thành tựu trong phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Tổng tài sản tăng trưởng ổn định qua các năm. Vốn huy động từ khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng ngày càng lớn. Dư nợ tín dụng bán lẻ mở rộng đáng kể. Số lượng sản phẩm dịch vụ được bổ sung liên tục. Thu nhập từ dịch vụ ngân hàng bán lẻ tăng mạnh. Ngân hàng số phát triển vượt bậc với hàng triệu giao dịch. Mobile banking thu hút đông đảo người dùng trẻ. Internet banking được nâng cấp giao diện thân thiện. Chất lượng dịch vụ được cải thiện rõ rệt.
2.1. Kết quả huy động vốn từ khách hàng bán lẻ
Vốn huy động từ khách hàng cá nhân tăng trưởng đều. Tỷ trọng vốn bán lẻ trong tổng nguồn vốn cải thiện. Tiết kiệm online chiếm tỷ lệ cao và tăng nhanh. Cơ cấu vốn theo kỳ hạn hợp lý, cân đối. Khách hàng ưa chuộng các sản phẩm tiết kiệm linh hoạt. Lãi suất cạnh tranh thu hút nhiều khách hàng mới. Dịch vụ chăm sóc khách hàng được đầu tư chuyên nghiệp.
2.2. Tình hình cho vay khách hàng cá nhân
Dư nợ tín dụng bán lẻ tăng trưởng ấn tượng. Vay tiêu dùng mở rộng với nhiều gói sản phẩm. Vay thế chấp bất động sản chiếm tỷ trọng lớn. Quy trình thẩm định được tối ưu hóa, rút ngắn thời gian. Lãi suất cho vay cạnh tranh, hấp dẫn. Chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ. Tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức thấp, an toàn.
2.3. Phát triển dịch vụ thanh toán và thẻ
Tài khoản thanh toán tăng trưởng mạnh mẽ. Số lượng thẻ phát hành đạt con số ấn tượng. Thẻ tín dụng được khách hàng ưa chuộng. Thẻ ghi nợ kết nối liền mạch với mobile banking. Chuyển khoản liên ngân hàng hoạt động ổn định. Giao dịch qua internet banking tăng đột biến. Dịch vụ thanh toán hóa đơn tự động tiện lợi.
III. Đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ NCB
Chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại NCB được đánh giá qua nhiều tiêu chí. Khảo sát khách hàng cho kết quả tích cực về mức độ hài lòng. Độ tin cậy của dịch vụ được đánh giá cao. Phương tiện hữu hình như chi nhánh, ATM đầy đủ. Mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng cải thiện rõ rệt. Sự đồng cảm của nhân viên được ghi nhận. Năng lực phục vụ chuyên nghiệp, nhanh chóng. Ngân hàng số đáp ứng tốt nhu cầu giao dịch 24/7. Mobile banking có giao diện thân thiện, dễ sử dụng. Internet banking bảo mật cao, an toàn. Một số hạn chế vẫn tồn tại cần khắc phục.
3.1. Kết quả đạt được trong phát triển dịch vụ
NCB mở rộng mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch. Số lượng sản phẩm dịch vụ tăng đáng kể. Thu nhập từ dịch vụ ngân hàng bán lẻ cải thiện. Thị phần khách hàng cá nhân mở rộng. Công nghệ ngân hàng số được ứng dụng hiệu quả. Mobile banking thu hút hàng triệu người dùng. Chất lượng phục vụ nâng cao qua đào tạo nhân viên.
3.2. Những hạn chế cần khắc phục
Một số sản phẩm dịch vụ chưa thực sự đa dạng. Tiết kiệm online chưa có nhiều gói ưu đãi đặc biệt. Vay tiêu dùng còn hạn chế về hạn mức với khách hàng mới. Thẻ tín dụng chưa có nhiều tính năng vượt trội. Chuyển khoản liên ngân hàng đôi khi gặp sự cố kỹ thuật. Hệ thống internet banking cần nâng cấp thêm. Một số chi nhánh chưa đầu tư đủ cơ sở vật chất.
3.3. Nguyên nhân của các hạn chế
Nguồn lực đầu tư cho công nghệ còn hạn chế. Cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng lớn. Khách hàng có xu hướng chuyển sang ngân hàng số thuần túy. Quy trình phê duyệt sản phẩm mới còn chậm. Đào tạo nhân viên chưa đồng đều giữa các chi nhánh. Chiến lược marketing chưa đủ mạnh và sáng tạo. Hệ thống công nghệ thông tin cần hiện đại hóa.
IV. Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ NCB
NCB cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ để phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ là ưu tiên hàng đầu. Nâng cao chất lượng dịch vụ qua đào tạo nhân viên. Mở rộng mạng lưới phân phối tăng độ phủ. Tăng cường chăm sóc khách hàng bằng công nghệ. Đầu tư mạnh vào ngân hàng số và mobile banking. Nâng cấp hệ thống internet banking hiện đại hơn. Phát triển thẻ tín dụng với nhiều tiện ích. Tối ưu dịch vụ tiết kiệm online hấp dẫn. Cải thiện quy trình vay tiêu dùng nhanh chóng. Hoàn thiện dịch vụ chuyển khoản liên ngân hàng.
4.1. Đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng
NCB cần phát triển thêm sản phẩm tiết kiệm online linh hoạt. Thiết kế gói vay tiêu dùng phù hợp từng đối tượng. Mở rộng dịch vụ vay thế chấp với lãi suất ưu đãi. Phát hành thẻ tín dụng có tính năng đặc biệt. Nâng cấp thẻ ghi nợ kết nối đa nền tảng. Tối ưu tài khoản thanh toán với phí thấp. Cải thiện chuyển khoản liên ngân hàng nhanh hơn.
4.2. Mở rộng mạng lưới và kênh phân phối
Tăng số lượng chi nhánh tại các khu vực tiềm năng. Phát triển mạng lưới ATM dày đặc, thuận tiện. Đầu tư mạnh vào ngân hàng số và ứng dụng di động. Nâng cấp mobile banking với giao diện hiện đại. Hoàn thiện internet banking bảo mật cao. Hợp tác với đối tác mở rộng điểm giao dịch. Phát triển kênh bán hàng qua mạng xã hội.
4.3. Tăng cường chăm sóc và giữ chân khách hàng
Xây dựng chương trình khách hàng thân thiết hấp dẫn. Áp dụng công nghệ CRM quản lý khách hàng hiệu quả. Đào tạo nhân viên kỹ năng tư vấn chuyên nghiệp. Tổ chức sự kiện tri ân khách hàng định kỳ. Cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân hóa. Phản hồi nhanh chóng các khiếu nại, góp ý. Tặng quà, ưu đãi cho khách hàng trung thành.
V. Phương hướng phát triển ngân hàng bán lẻ NCB
NCB xác định phương hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ rõ ràng. Mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam. Tập trung vào chuyển đổi số toàn diện. Ngân hàng số là trọng tâm chiến lược phát triển. Mobile banking sẽ được đầu tư mạnh mẽ. Internet banking cần hiện đại hóa liên tục. Thẻ tín dụng mở rộng thị phần nhanh chóng. Tiết kiệm online thu hút khách hàng trẻ. Vay tiêu dùng đơn giản hóa quy trình. Tài khoản thanh toán tăng trưởng bền vững. Chuyển khoản liên ngân hàng nhanh, an toàn.
5.1. Mục tiêu phát triển ngắn hạn và dài hạn
Ngắn hạn, NCB tăng 30% khách hàng sử dụng ngân hàng số. Mở rộng 20% mạng lưới chi nhánh trong 2 năm. Tăng 25% thu nhập từ dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Dài hạn, trở thành Top 10 ngân hàng bán lẻ. Đạt 5 triệu khách hàng sử dụng mobile banking. Tỷ trọng dịch vụ bán lẻ đạt 60% tổng thu nhập. Xây dựng thương hiệu mạnh về ngân hàng số.
5.2. Chiến lược chuyển đổi số toàn diện
Đầu tư công nghệ hiện đại cho hệ thống core banking. Phát triển ứng dụng mobile banking đa tính năng. Nâng cấp internet banking với trải nghiệm tốt nhất. Ứng dụng AI trong tư vấn khách hàng tự động. Sử dụng Big Data phân tích hành vi khách hàng. Triển khai eKYC định danh khách hàng điện tử. Số hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ nội bộ.
5.3. Định hướng phát triển sản phẩm ưu tiên
Ưu tiên phát triển tiết kiệm online linh hoạt. Mở rộng vay tiêu dùng không thế chấp. Đẩy mạnh phát hành thẻ tín dụng cao cấp. Phát triển tài khoản thanh toán đa tiện ích. Cải thiện dịch vụ chuyển khoản liên ngân hàng. Tích hợp dịch vụ thanh toán hóa đơn tự động. Cung cấp gói dịch vụ tài chính toàn diện.
VI. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Các ngân hàng trong và ngoài nước có nhiều kinh nghiệm quý báu. Ngân hàng quốc tế tập trung mạnh vào công nghệ số. Mobile banking được đầu tư hàng tỷ USD hàng năm. Internet banking có giao diện thân thiện, dễ sử dụng. Thẻ tín dụng tích hợp nhiều tiện ích vượt trội. Dịch vụ tiết kiệm online đa dạng, hấp dẫn. Vay tiêu dùng được phê duyệt trong vài phút. Ngân hàng trong nước học hỏi và ứng dụng linh hoạt. Chuyển khoản liên ngân hàng miễn phí thu hút khách hàng. Chăm sóc khách hàng 24/7 qua nhiều kênh. NCB cần rút ra bài học phù hợp thực tế.
6.1. Kinh nghiệm từ các ngân hàng quốc tế
Ngân hàng quốc tế đầu tư mạnh vào ngân hàng số. Mobile banking có đầy đủ tính năng từ cơ bản đến nâng cao. Internet banking bảo mật đa lớp với công nghệ tiên tiến. Thẻ tín dụng tích hợp bảo hiểm, ưu đãi du lịch. Tiết kiệm online tự động với lãi suất cạnh tranh. Vay tiêu dùng dựa trên điểm tín dụng tự động. Tài khoản thanh toán miễn phí hoàn toàn.
6.2. Bài học từ ngân hàng hàng đầu Việt Nam
Các ngân hàng lớn tại Việt Nam phát triển mobile banking mạnh mẽ. Chương trình khuyến mãi hấp dẫn thu hút khách hàng mới. Dịch vụ chuyển khoản liên ngân hàng miễn phí. Thẻ ghi nợ kết nối ví điện tử tiện lợi. Vay thế chấp có lãi suất ưu đãi cạnh tranh. Tiết kiệm online tích lũy tự động hàng tháng. Hệ thống chi nhánh hiện đại, sang trọng.
6.3. Bài học rút ra cho NCB
NCB cần đầu tư mạnh vào công nghệ ngân hàng số. Phát triển mobile banking với trải nghiệm tốt nhất. Đơn giản hóa quy trình vay tiêu dùng, giải ngân nhanh. Tăng cường marketing sản phẩm thẻ tín dụng. Cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng 24/7. Xây dựng chương trình khách hàng thân thiết hấp dẫn. Liên tục cập nhật công nghệ mới nhất.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (103 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ; NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG PHẠM HỒNG NHUNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Hà Nội - 2024 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG -------------***--------------- PHẠM HỒNG NHUNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN THÙY DƢƠNG HÀ NỘI - 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi xin cam đoan bằng danh dự cá nhân rằng công trình là của riêng tôi, do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo và các thầy cô Trường Học viện ngân hàng đã tạo điều kiện và hỗ trợ cho tác giả trong quá trình học tập và làm luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Phan Thùy Dương đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn này. Xin trân trọng cảm ơn các lãnh đạo, các phòng chuyên môn trực thuộc Ngân hàng TMCP Quốc Dân và đồng nghiệp đã tạo điều kiện hỗ trợ về thông tin, dữ liệu và tài liệu cho tác giả trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn. Xin được trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã luôn ủng hộ, động viên tác giả trong thời gian qua để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2023 iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC CÁC BẢNG.
vi DANH MỤC HÌNH VẼ.vii MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .1 Khái quát về dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại. Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thƣơng mại. Nội dung phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại.
Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại .4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ.3 Kinh nghiệm về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của một số ngân hàng trong, ngoài nƣớc và bài học rút ra cho Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Quốc Dân .1 Kinh nghiệm quốc tế .2 Kinh nghiệm trong nước .3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Dân. 33 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN. Khái quát về Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Quốc Dân. Lịch sử hình thành và phát triển.
Cơ cấu tổ chức. Kết quả hoạt động. Thực trạng nội dung phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Thƣơng iv mại cổ phần Quốc Dân. Dịch vụ huy động vốn.
Dịch vụ tín dụng bán lẻ. Dịch vụ thanh toán. Dịch vụ thẻ. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ khác.
Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ thông qua các chỉ tiêu. Đánh giá theo các chỉ tiêu định lượng. Đánh giá theo các chỉ tiêu định tính. Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Quốc Dân.
Những kết quả đạt được. Nguyên nhân của hạn chế. 70 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN. Phƣơng hƣớng và mục tiêu phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Quốc Dân .1 Mục tiêu phát triển của của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Dân .2 Phương hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc Dân.
Các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Quốc Dân. Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Tăng cường mở rộng mạng lưới phân phối nhằm gia tăng sự thuận tiện. Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng.
Một số giải pháp khác. Đối với Chính phủ. Đối với Ngân hàng Nhà nước. 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Giải nghĩa 1.
CN Chi nhánh 2. KHCN Khách hàng cá nhân 3. KHDN Khách hàng doanh nghiệp 4. NCB Ngân hàng TMCP Quốc Dân 5.
NHBL Ngân hàng bán lẻ 6. NHNN Ngân hàng Nhà nước 7. NHTM Ngân hàng thương mại 8. TMCP Thương mại cổ phần 8 vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của NCB giai đoạn 2020-2022 .2: Tỷ trọng vốn huy động từ khách hàng bán lẻ tại NCB giai đoạn 2020- 2022 .3: Cơ cấu vốn huy động từ khách hàng bán lẻ của NCB giai đoạn 2020-2022 .4: Doanh số cho vay KHCN tại NCB giai đoạn 2020-2022.5: Cơ cấu dư nợ tín dụng bán lẻ của NCB giai đoạn 2020-2022.6: Số lượng sản phẩm dịch vụ NHBL tại NCB giai đoạn 2020-2022 .7: Thu nhập từ dịch vụ NHBL tại NCB giai đoạn 2020-2022 .8: Thống kê mẫu khảo sát .9: Đánh giá về mức độ tin cậy .10: Đánh giá về phương tiện hữu hình .11: Đánh giá về mức độ đáp ứng .12: Đánh giá về sự đồng cảm .13: Đánh giá về năng lực phục vụ.
67 vii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Quốc Dân .2: Tình hình lợi nhuận của NCB giai đoạn 2020-2022 .3: Tình hình huy động vốn khách hàng bán lẻ của NCB giai đoạn 2020-2022 .4: Tình hình mở mới tài khoản cá nhân tại NCB giai đoạn 2020-2022 .5: Tình hình dư nợ tín dụng bán lẻ của NCB giai đoạn 2020-2022 .6: Tình hình nợ xấu cho vay KHCN tại NCB giai đoạn 2020-2022.7: Tình hình phát hành thẻ thanh toán mới của NCB giai đoạn 2020-2022 55 Hình 2.8: Thu nhập từ dịch vụ thẻ của NCB giai đoạn 2020-2022 .9: Số lượng KH sử dụng dịch vụ NHBL tại NCB giai đoạn 2020-2022. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam đang được xem là câu chuyện thành công của thế giới khi tăng trưởng kinh tế luôn nằm trong tốp đầu suốt thập niên vừa qua. “Câu chuyện huyền thoại,” “ngôi sao đang lên” “nền kinh tế sáng giá nhất châu Á”. là những cụm từ được nhiều tổ chức quốc tế đánh giá về thành tựu phát triển kinh tế Việt Nam gần đây.
Bên cạnh cơ hội để phát huy những lợi thế vốn có của nền kinh tế thì việc hội nhập kinh tế quốc tế cũng đặt ra nhiều thách thức, nhất là áp lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, các tập đoàn tài chính xuyên quốc gia. Từ đó đòi hỏi Việt Nam phải nâng cao công tác cải cách, đảm bảo cả mục tiêu tăng trưởng nhanh, tăng trưởng bền vững. Với vai trò quan trọng hàng đầu là dẫn dắt nền kinh tế, ngành NH cần có những giải pháp tối ưu để thích ứng với tiến trình tự do hóa, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào phát triển các dịch vụ ngân hàng tiên tiến. Trong đó, dịch vụ ngân hàng dành cho KHCN là mối quan tâm hàng đầu hiện nay của các NHTM Việt Nam.
Theo TS Nguyễn Quốc Hùng – Tổng Thư ký Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam đánh giá: “Phát triển các sản phẩm cá nhân thúc đẩy quá trình bán lẻ phát triển hơn, trên cơ sở đó đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế. Dư nợ cho vay bán lẻ ngày càng chiếm tỷ lệ cao, từ 40-50% đối với các ngân hàng trung bình, có các ngân hàng tỷ trọng cho vay bán lẻ chiếm đến 60%”. Năm 2021 và tiếp diễn trong năm 2022, đại dịch COVID-19 gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến người dân và doanh nghiệp, trong đó nhu cầu giao dịch không tiếp xúc (contactless) tuy đã được các NH ở VN bắt đầu chú ý trong một vài năm gần đây đã trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Để ứng phó với tình hình mới, các tổ chức tín dụng, công ty tài chính, các trung gian thanh toán đã chủ động ứng dụng công nghệ cho ra đời nhiều sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tiện ích và hiện đại như mobile banking (MB), internet banking (IB), QR code… Đặc biệt sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép, các ngân hàng đã sử dụng công nghệ định danh điện tử (eKYC), các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đã đáp ứng đầy đủ hơn 2 nhu cầu tài chính của người dân, đảm bảo an toàn, tiết kiệm thời gian.
Các Ngân hàng cũng chú trọng mở rộng cho vay tín dụng cá nhân dưới hình thức: Cho vay tiêu dùng (mua nhà, mua xe), cho vay du học, cho vay khởi nghiệp. đáp ứng nhu cầu đời sống nhân dân với thủ tục đơn giản, quy trình xét duyệt nhanh chóng hơn. Các dịch vụ ngân hàng trực tuyến, như IB_MB có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, chiếm hơn 40% giao dịch, cá biệt có ngân hàng đạt tỷ lệ hơn 80% tổng số giao dịch; tốc độ tăng trưởng thanh toán qua QRcode năm 2021 lên đến 200% so với 2020. Cùng với đó, sự thay đổi mạnh mẽ trong tư duy của người tiêu dùng đặc biệt là người tiêu dùng trẻ, yêu thích công nghệ, cơ sở hạ tầng số phát triển tốt như mạng 3G/4G phủ gần như toàn quốc và số lượng người sử dụng điện thoại di động cao.
sẽ mang tới nhiều cơ hội hơn nữa cho các ngân hàng trong phát triển các dịch vụ tiện ích ngân hàng hiện đại. Năm 2023, các ngân hàng tiếp tục chú trọng nâng cao mức cá nhân hóa trải nghiệm của khách hàng trong dịch vụ ngân hàng hiện đại. Đó là việc Ngân hàng sử dụng các thông tin, dữ liệu thu thập được để đánh giá và phân tích khách hàng, từ đó, cung cấp dịch vụ, thông tin, sản phẩm, các trải nghiệm phù hợp với mong muốn của người dùng một cách liền mạch. Chiến lược cá nhân hóa cho phép ngân hàng xác định các phân khúc người dùng có sở thích hoặc nhu cầu riêng biệt, sau đó tạo trải nghiệm cho họ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại NCB" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận văn thạc sỹ phân tích phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Quốc Dân. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và mở rộng mạng lưới.
Luận án "Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại NCB" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại học viện ngân hàng. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại NCB" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại NCB" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại NCB" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại NCB" có 103 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại NCB" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.