Luận án Tiến sĩ: Phân tích đầu tư chứng khoán VN bằng phương pháp thống kê phân vị

Phân tích đầu tư chứng khoán VN bằng phương pháp thống kê phân vị, đánh giá rủi ro hiệu quả.

Chuyên ngành

Toán Kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

195

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Phân tích đầu tư chứng khoán VN bằng phân vị thống kê

Phân tích đầu tư chứng khoán trên thị trường Việt Nam đòi hỏi công cụ mạnh mẽ. Phương pháp thống kê phân vị cung cấp một cách tiếp cận tiên tiến. Nó vượt qua hạn chế của các phương pháp truyền thống. Giúp nhà đầu tư hiểu rõ hơn về dữ liệu. Phân vị thống kê cho phép nhìn nhận toàn diện phân phối xác suất. Không chỉ tập trung vào các giá trị trung bình. Điều này quan trọng trong một thị trường có nhiều biến động như chứng khoán Việt Nam. Việc ứng dụng phân vị mở ra cơ hội mới. Phân tích định lượng được nâng cao. Quyết định đầu tư trở nên sắc bén hơn.

1.1. Khái niệm phân tích đầu tư và chứng khoán

Phân tích đầu tư là quá trình đánh giá tài sản. Mục tiêu là đưa ra quyết định mua, bán, hoặc giữ. Chứng khoán bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, và các công cụ tài chính khác. Thị trường chứng khoán Việt Nam có đặc thù riêng. Các phương pháp phân tích truyền thống như phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật được sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, chúng có hạn chế. Đặc biệt trong việc nắm bắt các biến động bất thường. Sự cần thiết của các công cụ phân tích định lượng mới là rõ ràng. Các công cụ này giúp quản lý rủi ro tốt hơn. Chúng cải thiện hiệu suất đầu tư.

1.2. Cơ sở phương pháp thống kê phân vị

Phân vị thống kê là một đại lượng mô tả vị trí. Nó chia một tập dữ liệu thành các phần bằng nhau. Ví dụ, tứ phân vị chia dữ liệu thành bốn phần. Mỗi phần chứa 25% quan sát. Percentile là một dạng phân vị phổ biến. Nó cho biết tỷ lệ phần trăm các giá trị thấp hơn hoặc bằng một giá trị cụ thể. Phương pháp này khác biệt so với các đại lượng trung tâm như trung bình hoặc độ lệch chuẩn. Nó không bị ảnh hưởng bởi các giá trị ngoại lai. Phân vị cho phép phân tích phân phối xác suất đầy đủ. Đặc biệt hữu ích khi phân phối không đối xứng hoặc có đuôi dày. Điều này cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về biến động thị trường. Nó giúp đánh giá rủi ro và lợi nhuận tiềm năng một cách toàn diện.

II.Mô hình hàm phân vị dự báo giá cổ phiếu Việt Nam

Mô hình hàm phân vị mang lại khả năng dự báo giá cổ phiếu tiên tiến. Nó không chỉ dự đoán giá trung bình. Mô hình này cho phép dự báo các mức giá tại các phân vị khác nhau. Điều này quan trọng đối với thị trường chứng khoán Việt Nam. Thị trường có biến động cao. Việc nắm bắt các kịch bản giá tốt nhất và tồi tệ nhất là cần thiết. Mô hình hàm phân vị cung cấp công cụ này. Nó giúp nhà đầu tư hình dung được biên độ biến động giá. Từ đó, đưa ra quyết định đầu tư linh hoạt hơn. Phân tích định lượng này tối ưu hóa lợi nhuận. Đồng thời, nó giảm thiểu rủi ro.

2.1. Xây dựng mô hình hàm phân vị ứng dụng

Việc xây dựng mô hình hàm phân vị bắt đầu bằng việc thu thập dữ liệu giá cổ phiếu. Dữ liệu từ thị trường chứng khoán Việt Nam được sử dụng. Mô hình ước lượng các tham số tại các phân vị khác nhau. Nó cho phép phân tích mối quan hệ giữa các biến. Mối quan hệ này có thể thay đổi ở các điểm khác nhau của phân phối. Thay vì chỉ sử dụng phương pháp hồi quy trung bình. Hàm phân vị cung cấp cái nhìn chi tiết. Ví dụ, nó có thể cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu khi giá ở mức thấp. Hoặc khi giá ở mức cao. Điều này giúp nhà đầu tư dự báo chính xác hơn. Nó đặc biệt hữu ích khi thị trường có nhiều yếu tố bất định và phân phối xác suất không chuẩn.

2.2. So sánh hiệu quả dự báo thị trường VN

Hiệu quả dự báo của mô hình hàm phân vị được đánh giá. Nó được so sánh với các mô hình truyền thống. Các mô hình này bao gồm mô hình phương sai có điều kiện thay đổi (GARCH). Kết quả cho thấy mô hình hàm phân vị thường có độ chính xác cao hơn. Đặc biệt trong việc dự báo các điểm cực trị của phân phối giá. Nó giúp dự đoán các giai đoạn tăng giảm mạnh của cổ phiếu. Đây là điều các mô hình chỉ dựa trên trung bình thường bỏ qua. Điều này khẳng định ưu việt của phân vị thống kê. Nó đặc biệt phù hợp với đặc điểm của thị trường chứng khoán Việt Nam. Thị trường này có đặc tính phân phối phi chuẩn và biến động cao, nơi trung vị và tứ phân vị cung cấp thông tin giá trị hơn trung bình.

III.Hồi quy phân vị trong phân tích rủi ro chứng khoán VN

Phân tích rủi ro là yếu tố then chốt trong đầu tư. Hồi quy phân vị cung cấp công cụ mạnh mẽ. Nó đánh giá rủi ro trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Khác với các phương pháp truyền thống. Hồi quy phân vị không giả định phân phối chuẩn. Nó cho phép phân tích rủi ro ở các mức độ khác nhau. Ví dụ, nó đánh giá rủi ro khi thị trường ở trạng thái xấu nhất. Hoặc khi thị trường ở trạng thái tốt nhất. Điều này cải thiện khả năng quản lý rủi ro. Nó giúp nhà đầu tư đưa ra các chiến lược phòng ngừa hiệu quả. Hồi quy phân vị cung cấp một cái nhìn đa chiều về các động lực rủi ro và lợi nhuận.

3.1. Tiếp cận CAPM bằng hồi quy phân vị

Mô hình định giá tài sản tài chính (CAPM) là nền tảng. Nó giúp đo lường rủi ro hệ thống thông qua hệ số beta. Tuy nhiên, CAPM truyền thống giả định beta cố định. Nó chỉ phản ánh mối quan hệ trung bình. Hồi quy phân vị cho phép ước lượng beta tại các phân vị khác nhau. Điều này có nghĩa là rủi ro hệ thống của một cổ phiếu có thể khác nhau. Nó khác nhau khi thị trường đang tăng trưởng mạnh. Hoặc khi thị trường đang suy thoái. Cách tiếp cận này cung cấp thông tin chi tiết hơn. Nó giúp nhà đầu tư đánh giá chính xác rủi ro của từng cổ phiếu. Quyết định đầu tư được đưa ra dựa trên cái nhìn sâu sắc hơn về biến động thị trường và các mức phương sai tiềm ẩn.

3.2. Mở rộng mô hình Fama French ngành

Mô hình Fama-French mở rộng CAPM. Nó thêm các yếu tố rủi ro như quy mô và giá trị. Nghiên cứu này mở rộng Fama-French với yếu tố ngành. Áp dụng hồi quy phân vị cho mô hình này. Nó cho phép phân tích tác động của các yếu tố rủi ro ở các phân vị khác nhau. Ví dụ, yếu tố quy mô có thể ảnh hưởng mạnh hơn. Ảnh hưởng mạnh hơn đến lợi nhuận của các cổ phiếu ở phân vị thấp (khi thị trường kém). Hoặc yếu tố giá trị quan trọng hơn ở phân vị cao (khi thị trường tốt). Phân tích này cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó giúp xác định các yếu tố động lực rủi ro cụ thể cho từng ngành. Đặc biệt trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Đây là một bước tiến trong phân tích định lượng.

IV.Hiệu quả phương pháp phân vị thống kê thị trường VN

Phương pháp thống kê phân vị chứng tỏ hiệu quả rõ rệt. Nó áp dụng trong phân tích đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Phương pháp này cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn. Nó vượt qua giới hạn của các công cụ truyền thống. Khả năng phân tích toàn bộ phân phối dữ liệu là một ưu điểm lớn. Điều này giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định thông minh hơn. Đặc biệt trong môi trường thị trường biến động. Việc nhận diện rủi ro và cơ hội tiềm năng được cải thiện. Phân tích định lượng dựa trên phân vị là công cụ không thể thiếu. Nó tối ưu hóa chiến lược đầu tư. Đồng thời tăng cường khả năng quản lý danh mục đầu tư.

4.1. Lợi ích của phân tích phân vị

Phân tích phân vị mang lại nhiều lợi ích. Nó không phụ thuộc vào giả định phân phối chuẩn. Đây là điểm mạnh khi phân tích dữ liệu tài chính. Dữ liệu tài chính thường có phân phối lệch. Nó cho phép xác định các điểm bất thường. Nó cũng nắm bắt được các sự kiện cực đoan ở các đuôi phân phối. Ví dụ, nó có thể đánh giá rủi ro cực đoan. Hoặc cơ hội lợi nhuận cao nhất. Các phương pháp truyền thống thường bỏ qua những thông tin này. Phân vị cung cấp cái nhìn chi tiết về độ biến động. Nó giúp nhà đầu tư hiểu rõ hơn về tính chất của lợi nhuận và rủi ro. Từ đó, đưa ra quyết định đầu tư an toàn và hiệu quả hơn, không chỉ dựa vào trung vị mà còn các percentile khác.

4.2. Khuyến nghị phát triển đầu tư

Nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị cụ thể. Nhà đầu tư nên tích hợp phân tích phân vị vào quy trình ra quyết định. Nó giúp xây dựng chiến lược đầu tư linh hoạt hơn. Đặc biệt là các chiến lược dựa trên phân tích định lượng. Các nhà quản lý quỹ có thể sử dụng phương pháp này. Nó giúp họ tối ưu hóa danh mục đầu tư. Đồng thời, nó tăng cường khả năng quản lý rủi ro. Cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện các mô hình phân vị. Đặc biệt là trong việc dự báo các sự kiện cực đoan. Việc áp dụng các kỹ thuật học máy kết hợp với phân vị là hướng đi tiềm năng. Điều này sẽ nâng cao hơn nữa hiệu quả đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam, góp phần vào sự phát triển bền vững của VN-Index.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phân tích đầu tư chứng khoán trên thị trường chứng khoán việt nam bằng phương pháp thống kê phân vị

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (195 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ************************* PHẠM LỆ MỸ PHÂN TÍCH ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN VỊ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ************************* PHẠM LỆ MỸ PHÂN TÍCH ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN VỊ Chuyên ngành : TOÁN KINH TẾ Mã số: : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Trần Hùng Thao 2.TS Trần Trọng Nguyên HÀ NỘI - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của cá nhân tôi. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Hùng Thao và PGS. Trần Trọng Nguyên.

Các tài liệu, số liệu và trích dẫn đã sử dụng là trung thực, chính xác. Các kết quả nghiên cứu của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2016 Tác giả luận án Phạm Lệ Mỹ LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án này, tác giả luôn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể giáo viên hướng dẫn, các đồng nghiệp, gia đình và bạn bè. Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Hùng Thao, PGS.TS Trần Trọng Nguyên, đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Tác giả chân thành biết ơn tập thể giáo viên Khoa Toán Kinh tế, cùng các Thầy, Cô giáo tham gia giảng dạy chương trình nghiên cứu sinh trường Đại học Kinh tế quốc dân. Chính những kiến thức mới, phương pháp mới được tiếp thu từ quá trình nghiên cứu là hành trang giúp tác giả hoàn thành luận án. Tác giả xin gởi lời cám ơn chân thành đến Ban chủ nhiệm Khoa Toán trường Đại học Khoa học Huế cùng các Thầy Cô, các đồng nghiệp trong Khoa đã luôn quan tâm và tạo mọi điều kiện trong quá trình học tập, công tác cũng như thực hiện luận án. Cuối cùng, xin gởi lời cám ơn đến tất cả những người thân trong gia đình và những người bạn yêu quý của tôi, chính sự yêu thương, quan tâm, động viên của gia đình và các bạn là nguồn động lực to lớn để tác giả hoàn thành luận án.

Xin trân trọng cám ơn! Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2016 Tác giả luận án Phạm Lệ Mỹ MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG BIỂU .vii DANH MỤC HÌNH VẼ. ix PHẦN MỞ ĐẦU.

1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Phân tích và đầu tư chứng khoán. Khái niệm về phân tích và đầu tư chứng khoán. Các phương pháp phân tích đầu tư cổ phiếu.

Các chiến lược đầu tư chứng khoán. Tổng quan về phân tích và đầu tư chứng khoán. Phương pháp thống kê phân vị. Phương pháp hàm phân vị.

Phương pháp hồi quy phân vị. 36 Kết luận chương 1. 47 CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH HÀM PHÂN VỊVÀ ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO. Mô hình hàm phân vị.

Cơ sở xây dựng mô hình hàm phân vị. Xây dựng mô hình. Ước lượng các tham số trong mô hình hàm phân vị. Ứng dụng mô hình hàm phân vị trong phân tích và dự báo xu hướng giá một số cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Mô tả số liệu. Kết quả phân tích. Mô hình phương sai có điều kiện thay đổi. So sánh độ chính xác dự báo của mô hình hàm phân vị và mô hình phương sai có điều kiện thay đổi.

Sai số dự báo. Kết quả dự báo. 72 Kết luận chương 2. 79 CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY PHÂN VỊ TRONG PHÂN TÍCH RỦI RO.

Rủi ro và đo lường rủi ro. Khái niệm rủi ro và phân loại rủi ro. Một số công cụ đo lường rủi ro cơ bản. Mô hình phân tích và định giá tài sản tài chính CAPM (CapitalAsset Pricing Model)- Tiếp cận bằng mô hình hồi quy phân vị.

Mô hình CAPM. Ý nghĩa của hệ số beta. Ước lượng CAPM. Kết quả phân tích thực nghiệm.

Mô hình Fama-French với yếu tố ngành - Tiếp cận bằng mô hình hồi quy phân vị. Mô hình Fama-French. Mở rộng mô hình Fama-French với yếu tố ngành. Mô hình Fama -French với yếu tố ngành trong phân tích một số cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam - Tiếp cận mô hình hồi quy phân vị.

102 Kết luận chương 3. 115 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. 117 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo.

120 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 122 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 130 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AAM : Công ty cổ phần Thủy sản Mekong ACC : Công ty Cổ phần Bê tông Becamex AGR : Công ty Cổ phần chứng khoán ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ARCH : Mô hình phương sai có điều kiện của sai số thay đổi tự hồi quy (Autoregressive Conditional Heterescedastic Models) BIC : Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BID : Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam BMI : Tổng Công ty cổ phần Bảo Minh BRC : Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành BSI : Công ty Cổ phần chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam CAPM : Mô hình phân tích và định giá tài sản tài chính (Capital Asset Price Model) CCI : Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp Thương mại Củ Chi CLW : Công ty cổ phần Cấp nước Chợ Lớn CTG : Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam DAG : Công ty Cổ phần nhựa Đông Á DPM : Tổng công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất dầu khí DRC : Công Ty Cổ Phần Cao Su Đà Nẵng DSN : Công ty cổ phần Công viên nước Đầm Sen EIB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam ELC : Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ FPT : Công ty cổ phần FPT GARCH : Mô hình phương sai có điều kiện của sai số thay đổi tự hồi quy tổng quát (Generalized Autoregressive Conditional Heterescedastic Models) GMC : Công ty Cổ phần sản xuất Thương mại May Sài Gòn HCM : Công ty Cổ phần chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh HNX : Sàn Giao dịch Chứng khoán Hà nội. HOSE : Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh HTI : Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển hạ tầng IDICO HVX : Công ty cổ phần xi măng Vicem Hải Vân KDC : Công ty Cổ phần Tập đoàn Kinh Đô KSB : Công ty Cổ phần Khoáng sản và xây dựng Bình Dương MBB : Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội MSN : Công ty cổ phần tập đoàn Masan OGC : Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Dương OLS : Hồi quy trung bình bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Square) PGI : Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex PJT : Công Ty Cổ Phần Vận tải Xăng dầu Đường Thủy Petrolimex PPC : Công ty Cổ phần Nhiệt điện Phả Lại PVD : Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí RAL : Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông RDP : Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông SII : Công ty Cổ phần hạ tầng nước Sài Gòn SIM : Mô hình chỉ số đơn (Single Index Model) SSI : Công ty Cổ phần chứng khoán Sài Gòn STB : Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín TGARCH : Threshold GARCH TVS : Công ty Cổ phần chứng khoán Thiên Việt VCB : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam VIC : Tập Đoàn VinGroup - Công ty cổ phần VIS : Công ty Cổ phần Thép Việt Ý VMD : Công ty cổ phần Y Dược phẩm Vimedimex VNA : Công ty Cổ phần Vận tải biển VINASHIP VNINDEX : Chỉ số VNindex VNM : Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.

Mô tả thống kê chuỗi lợi suất của các cổ phiếu.Bảng ước lượng các tham số với mô hình hàm phân vị cho các cổ phiếu. Kết quả ước lượng theo mô hình GARCH. Kết quả ước lượng theo mô hình TGARCH. So sánh giá cổ phiếu thực tế và giá cổ phiếu dự báo theo mô hình hàm phân vị và mô hình phương sai có điều kiện thay đổi.

Dự báo ngoài mẫu của mô hình hàm phân vị và mô hình phương sai có điều kiện thay đổi. Bảng thống kê mô tả lợi suất của các cổ phiếu trong nhóm VN30. Bảng thống kê mô tả lợi suất của các cổ phiếu trong nhóm VNSMALL. Giá trị hệ số beta của nhóm cổ phiếu VN30 ứng với phương pháp ước lượng OLS.

Giá trị hệ số beta của nhóm cổ phiếu VNSMALL ứng với phương pháp ước lượng OLS. Giá trị hệ số beta của nhóm cổ phiếu VN30 với các mức phân vị khác nhau – ước lượng bằng phương pháp hồi quy phân vị. Giá trị hệ số beta của nhóm cổ phiếu VNSMALL với các mức phân vị khác nhau - ước lượng bằng phương pháp hồi quy phân vị. Phân chia cổ phiếu theo giá trị vốn hóa và tỷ số BE/ME.

Hệ số trong mô hình Fama_French với yếu tố ngành ước lượng bằng phương pháp OLS của nhóm ngành Tài chính, Ngân hàng và Bảo hiểm. Hệ số trong mô hình Fama_French với yếu tố ngành ước lượng bằng phương pháp OLS của nhóm ngành Bất động sản. Hệ số trong mô hình Fama_French với yếu tố ngành ước lượng bằng phương pháp OLS của nhóm ngành Hàng Tiêu dùng thiết yếu. Bảng các hệ số ước lượng theo mô hình Fama-French mở rộng với yếu tố ngành với phương pháp ước lượng hồi quy phân vị của các cổ phiếu ngành Tài chính, Ngân hàng và Bảo hiểm.

Bảng các hệ số ước lượng theo mô hình Fama-French mở rộng với yếu tố ngành với phương pháp ước lượng hồi quy phân vị của các cổ phiếu ngành Bất động sản. Bảng các hệ số ước lượng theo mô hình Fama-French mở rộng với yếu tố ngành với phương pháp ước lượng hồi quy phân vị của các cổ phiếu ngành Hàng Tiêu dùng Thiết yếu. 109 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Hàm phân phối xác suất.

Hàm phân vị tương ứng. Hàm phân vị mũ Exp, hàm đối phân vị mũ RefExp. Hàm phân vị của phân phối Power – Pareto.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phân tích đầu tư chứng khoán VN bằng phương pháp thống kê phân vị" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích đầu tư chứng khoán VN bằng phương pháp thống kê phân vị, đánh giá rủi ro hiệu quả.

Luận án "Phân tích đầu tư chứng khoán VN bằng phương pháp thống kê phân vị" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại đại học kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Phân tích đầu tư chứng khoán VN bằng phương pháp thống kê phân vị" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phân tích đầu tư chứng khoán VN bằng phương pháp thống kê phân vị" thuộc chuyên ngành Toán Kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Phân tích đầu tư chứng khoán VN bằng phương pháp thống kê phân vị" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phân tích đầu tư chứng khoán VN bằng phương pháp thống kê phân vị" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phân tích đầu tư chứng khoán VN bằng phương pháp thống kê phân vị" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter