Luận án tiến sĩ: Phân bổ ngân sách nhà nước cho địa phương ở Việt Nam - Thực trạng và cơ chế
Phân tích thực trạng và cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho địa phương ở Việt Nam, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
220
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận về phân bổ ngân sách nhà nước cho địa phương
- Số trang:
- 220 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Tài chính - Ngân hàng
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận về phân bổ ngân sách nhà nước cho địa phương
Phân bổ ngân sách nhà nước là hoạt động phân chia các nguồn lực tài chính công. Quá trình này diễn ra giữa các cấp chính quyền nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội. Việc phân bổ nguồn lực cần bảo đảm tính công bằng, hiệu quả và minh bạch. Hệ thống tài chính công gắn liền với mối quan hệ giữa ngân sách trung ương và địa phương. Mối quan hệ này quyết định cơ chế vận hành của nền kinh tế. Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động phân chia nguồn thu và nhiệm vụ chi. Nguồn lực tài chính cần được dẫn dắt đến đúng các khu vực trọng điểm. Các địa phương vùng khó khăn cần nhận được sự trợ lực kịp thời. Ngược lại, các địa phương phát triển cần động lực để tiếp tục gia tăng nguồn thu ngân sách.
1.1. Khái niệm và bản chất của phân bổ ngân sách
Phân bổ ngân sách nhà nước là phương thức phân phối của nhà nước. Nhà nước đưa nguồn lực tài chính tập trung vào các quỹ tiền tệ công cụ thể. Mục đích là đáp ứng nhu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền các cấp. Hoạt động này phản ánh quyền lực kinh tế và chính trị của nhà nước. Phân bổ ngân sách giải quyết bài toán mất cân đối tài khóa dọc và tài khóa ngang. Phân phối tài khóa dọc diễn ra giữa ngân sách trung ương và địa phương. Phân phối tài khóa ngang điều hòa nguồn lực giữa các tỉnh, thành phố. Quy trình phân bổ dựa trên các nguyên tắc công khai, minh bạch và pháp quyền. Bản chất của phân bổ là tối ưu hóa lợi ích công cộng từ nguồn lực hữu hạn.
1.2. Vai trò phân bổ ngân sách với tự chủ tài chính
Cơ chế phân bổ nguồn lực tác động trực tiếp đến mức độ tự chủ tài chính địa phương. Khi địa phương nhận được phân bổ hợp lý, quyền chủ động điều hành ngân sách tăng lên. Chính quyền cơ sở có thể linh hoạt giải quyết các vấn đề cấp bách. Tự chủ tài chính giúp các tỉnh chủ động kích thích kinh tế địa bàn. Phân bổ hợp lý giúp thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền. Nguồn lực ngân sách hỗ trợ cung cấp dịch vụ công cơ bản đồng đều. Người dân ở mọi miền đều được tiếp cận giáo dục, y tế bình đẳng. Bên cạnh đó, cơ chế tài chính minh bạch tạo động lực cạnh tranh lành mạnh. Các địa phương có xu hướng khai thác tối đa nguồn thu tiềm năng tại chỗ.
1.3. Tiêu chí đánh giá hiệu quả phân bổ ngân sách
Hiệu quả phân bổ ngân sách được đo lường qua ba tiêu chí chính: công bằng, hiệu quả và ổn định. Tính công bằng thể hiện qua việc thu hẹp khoảng cách phát triển. Các địa phương khó khăn nhận được hỗ trợ thỏa đáng để bảo đảm an sinh. Tính hiệu quả đòi hỏi chi phí phân bổ thấp nhưng mang lại giá trị xã hội cao nhất. Nguồn vốn đầu tư công phải phát huy tác dụng lan tỏa, tránh lãng phí, dàn trải. Tính ổn định bảo đảm môi trường kinh tế vĩ mô lành mạnh. Việc phân bổ không gây ra biến động đột ngột về nguồn thu hay nhiệm vụ chi. Ba tiêu chí này gắn kết chặt chẽ trong toàn bộ chu trình quản lý ngân sách nhà nước.
II. Cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho các địa phương
Cơ chế phân bổ ngân sách tại Việt Nam được xây dựng trên nền tảng thể chế chặt chẽ. Hệ thống này bao gồm các quy định về phân chia nguồn thu, định mức chi và phương thức chuyển giao tài chính. Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm sự thống nhất của nền tài chính quốc gia. Đồng thời, cơ chế phải tôn trọng tính chủ động của chính quyền địa phương. Luật Ngân sách nhà nước 2015 đóng vai trò xương sống cho việc thiết lập các nguyên tắc điều hành. Các công cụ tài khóa được phối hợp đồng bộ nhằm cân đối ngân sách. Mối quan hệ giữa trung ương và địa phương được điều chỉnh thông qua tỷ lệ điều tiết và số bổ sung ngân sách.
2.1. Định mức phân bổ chi thường xuyên và đầu tư
Hệ thống định mức chi ngân sách chia thành hai nhánh lớn. Thứ nhất là định mức phân bổ chi thường xuyên. Tiêu chí này căn cứ vào dân số, biên chế, nhiệm vụ chi tiêu sự nghiệp và điều kiện đặc thù. Các lĩnh vực giáo dục, y tế, quản lý hành chính đều áp dụng các tiêu chuẩn cụ thể. Thứ hai là định mức phân bổ chi đầu tư phát triển. Nhóm này dựa trên quy mô dân số, trình độ phát triển kinh tế, số đơn vị hành chính và diện tích tự nhiên. Các tiêu chí được lượng hóa thành thang điểm rõ ràng. Cách tính điểm giúp phân bổ vốn đầu tư công minh bạch hơn. Tiêu chuẩn phân bổ hợp lý giúp các địa phương chủ động lập kế hoạch tài khóa trung hạn.
2.2. Tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu các cấp
Tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu là công cụ phân chia tài khóa then chốt. Nguồn thu giữa ngân sách trung ương và địa phương được phân định theo luật định. Các khoản thu gồm: thu trung ương hưởng 100%, thu địa phương hưởng 100% và thu phân chia. Đối với các khoản thu phân chia, tỷ lệ phần trăm phân chia được giữ ổn định theo thời kỳ từ 3 đến 5 năm. Các tỉnh có nguồn thu lớn phải điều tiết một phần về trung ương. Tỷ lệ điều tiết ngân sách này giúp trung ương tạo nguồn lực tái phân phối. Ngược lại, các tỉnh chưa tự cân đối được giữ lại 100% nguồn thu phân chia. Quy định này bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các cấp chính quyền.
2.3. Cơ chế bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu
Chuyển giao tài chính từ trung ương về địa phương gồm hai hình thức cơ bản. Hình thức thứ nhất là bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương. Khoản bổ sung này nhằm bù đắp chênh lệch giữa nguồn thu được hưởng và nhiệm vụ chi được giao. Số bổ sung cân đối được xác định vào năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách. Hình thức thứ hai là bổ sung có mục tiêu. Nguồn kinh phí này hỗ trợ địa phương thực hiện các chương trình, dự án trọng điểm quốc gia. Các trường hợp khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh cũng nhận hỗ trợ có mục tiêu. Hai công cụ này giúp bảo đảm an sinh xã hội và giảm thiểu bất bình đẳng khu vực.
III. Thực trạng phân bổ ngân sách nhà nước cho địa phương
Quá trình thực thi phân bổ tài chính công tại Việt Nam ghi nhận nhiều kết quả tích cực lẫn thách thức. Nguồn lực nhà nước đã từng bước tập trung vào các mục tiêu ưu tiên quốc gia. Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở nhiều vùng nghèo được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, bất cập trong cơ chế phân chia vẫn tồn tại kéo dài. Sự mất cân đối tài khóa ngang giữa các tỉnh còn khá lớn. Một số quy định chưa theo kịp tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng. Ngân sách trung ương và địa phương cần được tái cơ cấu để nâng cao tính bền vững. Thực trạng này đòi hỏi việc nhận diện toàn diện các nút thắt để tìm giải pháp xử lý.
3.1. Kết quả thực hiện Luật Ngân sách nhà nước 2015
Việc áp dụng Luật Ngân sách nhà nước 2015 tạo bước chuyển biến căn bản trong quản lý tài chính công. Khung khổ pháp lý này tăng cường tính minh bạch, công khai ngân sách. Quyền hạn của Hội đồng nhân dân các cấp trong quyết định dự toán được mở rộng. Kế hoạch tài chính 5 năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn được thiết lập bài bản. Việc kiểm soát bội chi ngân sách địa phương dần đi vào nền nếp. Bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương giúp các tỉnh miền núi, Tây Nguyên duy trì bộ máy và an sinh. Tuy nhiên, sự phối hợp giữa kế hoạch chi thường xuyên và chi đầu tư đôi lúc còn thiếu đồng bộ.
3.2. Những hạn chế về tỷ lệ điều tiết ngân sách
Cơ chế xác định tỷ lệ điều tiết ngân sách bộc lộ một số điểm nghẽn thực tế. Hiện nay chỉ có khoảng 16/63 tỉnh, thành phố có điều tiết về ngân sách trung ương. Tỷ lệ giữ lại của một số đầu tàu kinh tế như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có xu hướng giảm. Điều này ảnh hưởng đến động lực nuôi dưỡng nguồn thu và đầu tư hạ tầng đô thị. Trong khi đó, việc điều chỉnh tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu qua các thời kỳ ổn định còn cứng nhắc. Một số địa phương nhận trợ cấp từ trung ương trong thời gian dài nhưng chậm vươn lên tự chủ. Hiện tượng ỷ lại vào ngân sách cấp trên vẫn chưa được khắc phục triệt để.
3.3. Áp lực chênh lệch giữa ngân sách trung ương và địa phương
Vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương có xu hướng suy giảm trong những năm gần đây. Tỷ trọng thu ngân sách trung ương trong tổng thu ngân sách nhà nước giảm dần. Ngược lại, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển và an sinh xã hội ngày càng mở rộng. Nhu cầu bổ sung có mục tiêu cho các công trình liên vùng vượt quá khả năng cân đối. Mối liên kết kinh tế vùng trong phân bổ chi tiêu công còn yếu. Nhiều dự án đầu tư có tính chất kết nối khu vực vẫn bị chia cắt theo địa giới hành chính. Sự phân tán nguồn lực làm giảm hiệu quả kinh tế quy mô của toàn bộ hệ thống tài chính công.
IV. Giải pháp phân bổ ngân sách nhà nước cho địa phương
Cải cách phân bổ ngân sách là yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu lực nền tài chính quốc gia. Hệ thống giải pháp cần tập trung vào việc hoàn thiện thể chế và nâng cao trách nhiệm giải trình. Phân bổ nguồn lực phải gắn liền với kết quả thực hiện nhiệm vụ và hiệu quả đầu ra. Việc đổi mới cần bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách cấp trên. Đồng thời, chính quyền địa phương phải có không gian tài khóa rộng rãi hơn. Nền tảng phân cấp quản lý ngân sách nhà nước cần được thiết kế hiện đại, minh bạch. Sự đồng thuận giữa các cấp là chìa khóa để triển khai thành công các chính sách tài khóa trong tương lai.
4.1. Hoàn thiện phân cấp quản lý ngân sách nhà nước
Hoàn thiện phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là tiền đề cho phân bổ hiệu quả. Cần rà soát và phân định rành mạch nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền. Cấp nào thực hiện nhiệm vụ chi hiệu quả hơn thì giao cho cấp đó chủ động thực hiện. Phân cấp phải đi kèm với quyền hạn tự chủ tài chính địa phương và trách nhiệm tương ứng. Luật Ngân sách nhà nước cần tiếp tục sửa đổi để hoàn thiện cơ chế phân định nguồn thu. Cần mở rộng nguồn thu 100% của địa phương để giảm bớt phụ thuộc vào chuyển giao trung ương. Trách nhiệm giải trình của chính quyền địa phương trước cử tri và cơ quan lập pháp phải được nâng cao.
4.2. Cải cách hệ thống định mức phân bổ ngân sách
Định mức phân bổ chi thường xuyên cần chuyển dịch dần từ phương pháp dựa trên đầu vào sang dựa trên kết quả đầu ra. Tiêu chí định mức cần phản ánh đúng chi phí cung ứng dịch vụ công thực tế tại từng vùng. Đối với định mức phân bổ chi đầu tư phát triển, cần ưu tiên các dự án liên kết vùng. Vốn đầu tư công phải tập trung vào các công trình hạ tầng huyết mạch có sức lan tỏa lớn. Hạn chế tình trạng chia đều vốn theo địa giới hành chính. Hệ thống tiêu chí, định mức phải được cập nhật thường xuyên phù hợp với biến động giá cả và quy mô kinh tế. Quy trình xây dựng định mức cần bảo đảm tính khoa học và thực tiễn.
4.3. Nâng cao tính tự chủ tài chính địa phương
Nâng cao tự chủ tài chính địa phương là đòn bẩy thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Cần thiết kế cơ chế khuyến khích các tỉnh, thành phố mở rộng cơ sở thu tại chỗ. Địa phương thu ngân sách vượt dự toán cần được hưởng cơ chế chia sẻ hợp lý. Tỷ lệ điều tiết ngân sách đối với các đô thị lớn cần được duy trì ở mức phù hợp. Cơ chế này tạo dư địa tài khóa để tái đầu tư hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Việc chuyển giao thông qua bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương và bổ sung có mục tiêu cần kèm theo các điều kiện giám sát chặt chẽ. Đổi mới quản lý tài khóa giúp các địa phương chủ động, sáng tạo và bứt phá.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (220 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẺ PHẠM MỸ HÀNG PHƯƠNG PHÂN BỎ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ CO CHE LUẬN ÁN TIÊN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Hà Nội - 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẺ PHẠM MỸ HÀNG PHƯƠNG PHÂN BỎ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ CO CHE Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng Mã số: 9340201 LUẬN ÁN TIÊN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:1. NGUYÊN HÒNG SON 2. NGUYEN SON Hà Nội - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã nghiên cứu và tìm hiểu các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi xin cam kết rằng luận án tiến sĩ “Phân bổ Ngân sách nhà nước cho các địa phương ở Việt Nam: Thực trạng và cơ chế” do tôi tự hoàn thiện và không vi phạm các yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tôi xin cam đoan các số liệu, đữ liệu sử dụng trong luận án này được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy và được xử lý một cách khách quan, trung thực. Hà Nội, ngày — tháng năm 2019 Nghiên cứu sinh Phạm Mỹ Hằng Phương LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn chân thành và sâu sắc của tôi tới giảng viên hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Hồng Sơn và TS. Nguyễn Sơn đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này.
Sự định hướng, chỉ bảo về nội dung của các thầy đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong việc xác định định hướng nghiên cứu, tinh than nghiên cứu và thái độ nghiêm túc trong công việc. Trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu, tôi luôn nhận được sự tư vấn kịp thời, chân thành và nguồn tài liệu có giá trị tham khảo lớn từ thầy. Đồng thời, sự động viên, nhắc nhở của các thầy là nguồn động lực vô cùng to lớn giúp tôi quyết tâm vượt quá những khó khăn đề hoàn thành luận án của mình. Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới cán bộ giảng viên Khoa Tài chính — Ngân hàng, Đại học kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận án của mình.
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới PGS. Tran Thị Thanh Tú, chủ nhiệm khoa Tài chính — Ngân hàng đã không quản ngại khó khăn giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi ngay từ những ngày đầu thực hiện luận án. Tôi xin được cảm ơn các nhà khoa học trong Hội đồng đề cương, Hội đồng chuyên để, hội đồng cơ sở, hội đồng cấp Đại học Quốc gia đã đóng góp những ý kiến quý báu của mình giúp tôi hoàn thiện hơn luận án. Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các cán bộ Vụ xã hội và môi trường, Tổng cục thống kê đã giúp đỡ cung cấp các số liệu trong nghiên cứu, các cán bộ cơ quan quản lý nhà nước, cán bộ địa phương, cơ quan kiểm toán, chuyên gia, nhà khoa học đã tham gia phỏng vấn chuyên sâu, cung cấp các thông tin có giá trị cao, giúp đỡ tôi hoàn thiện luận án có ý nghĩa thực tiễn.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu và các đồng nghiệp tại Học viện Chính sách và Phát triển đã tạo điều kiện hết sức cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin được cảm ơn đề tài “Phân bổ nguồn lực trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: thực trạng, vấn đề đặt ra và định hướng giải pháp”, mã số KX 04.14/16-20, thuộc Chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp quốc gia giai đoạn 2016 — 2020 “Nghiên cứu khoa học lý luận chính trị giai đoạn 2016 — 2020” (Mã số KX.04/16-20) đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận án này. Cuối cùng, tôi xin được gửi tình cảm thân thương nhất tới gia đình, những người đã luôn ở bên động viên, tạo điều kiện, hỗ trợ tôi trong suốt những năm vừa qua. Tình yêu thương và sự tin tưởng của gia đình là nguồn lực vô giá giúp đỡ tôi hoàn thành luận án của mình.
MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾTT TẮTT.- 2: 2©+++2E++2EE++2EEE+£EEE2EEErtrxrerrxrerrrrerrree i DANH MUC BANG BIEU .csccsssessssssssssssssessssessssesssscsssesssecsssecsssecasceaseceasecesseeees ii DANH MUC HINH VE oieesessscsssssssssssssssssssessssessssccsssccsssccssscsssecsssecessecsssceasecssecess iv PHAN MO DAU ooo ceccecsssesssssssssssssssessssessssesssscessscssssessssesssscsssscsssecsssecssseesseesseessecess 1 CHUONG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN DEN 3 VNỒ.Các nghiên cứu nước ñIBOảÌ. - - ¿+ + 111k TT TH TH TH ngư, 1 1.Đánh giá theo tiêu chí công bằng.Đánh giá theo tiêu chí Ổn định.Đánh giá theo tiêu chí hiệu quả.-- -- ¿+ SE EE*k#EEkerrekrkrekeee 12 1.Các nghién ctu trong THƯỚC .---¿- ¿+ x11 TT HT ngàn HH ngư 14 1.Các nghiên cứu về cơ chế phân bồ ngân sách nhà nước cho các địa phương .Các nghiên cứu về đánh giá kết quả phân bổ ngân sách nhà nước.Khoảng trống nghiên cứu. 22 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN VE NGAN SACH NHA NƯỚC VÀ PHÂN BỎ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG .Về một số khái niệm .-- -- 2© £+S£+SE+EEEEE2EEEEEE11211711211117111111.Ngân sách nhà THƯỚC. ¿<1 111 E121 1 1101 TH TH ngư 23 2.Hoạt động ngân sách nhà nưỚc .Phân bổ ngân sách nhà nước.
Về vai trò của phân bổ ngân sách nhà nước đối với các địa phương. Vai trò thu hẹp thâm hụt tải khóÓa. Vai trò tạo sự bình đẳng giữa các địa phương .Vai trò duy trì ổn định. Vai trò hỗ trợ địa phương đạt được các mục tiêu quốc ĐĨA.Về các tiêu chí đánh giá kết quả phân bổ ngân sách nhà nước đối với các địa phương29 2.Quan điểm về tiêu chí đánh giá.Tiêu chí công bằng.Tiêu chí Ổn định .-- 2-52 sSkeEE+ E9 EEEE1211911111121111111111 1111111111 ctX.Về cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho các địa phương.
Dinh 2 nnn ốố ốốố ố ố .Các lựa chọn chính sách trong thiết kế cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho CAC dia PHUONGY oo. ốố ốố ốốố .Các công cụ phân bổ ngân sách nhà nước từ trung ương tới địa phuong.Các yếu tố ảnh hưởng tới cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho các địa 2.Kinh nghiệm quốc tế trong phân bô ngân sách nhà nước cho các địa phương.Kinh nghiệm quốc tế trong phân bổ nguồn thu.Kinh nghiệm quốc tế trong phan bé chi thường xuyên.Kinh nghiệm quốc tế trong phan bé chi đầu tư phát triên.Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 53 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.Khung phân tích của luận án.----¿- ¿6+ S111 HH HH ri 54 3. Quy trinh nghién CỨU .Hướng tiếp cận nghiên cứu .Phương pháp thu thập tài liệu — số liệu.Phương pháp tổng hợp kế thừa tài liệu .Phurong phap Chuy6n 914.Phương pháp phân tích số liệu .Phương pháp định lượng.Phương pháp định tính .--¿- - 6 + 1S 12 1911111 0101 TH HH Thư 68 3.Các vấn đề về đạo đức trong nghiên cứu.----¿--¿©+++cx++cxxr+rxxrsrxeeee 71 TiS Kat -.
73 CHUONG 4: THUC TRANG PHAN BO NGAN SACH NHA NUOC CHO CAC DIA PHUONG O VIET NAM oocecscessessssssssssssssssssssessssecssseesssceasscesseecsseeessecs 74 4.Cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho các địa phương ở Việt Nam.Tổng quan về cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho các địa phương ở Min 0 ẰằŠằ SẼ .Luật Ngân sách nhà ƯỚC.----- «6 + kh 1S T HH TH TH gi, 76 4.Tiêu chí phân bổ chỉ thường xuyên cho các địa phương. Tiêu chí, nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển cho ngân sách địa phương .Kết quả phân bổ ngân sách nhà nước cho các địa phương ở Việt Nam .Giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2005 w.Giai đoạn từ năm 2006 đến năm 20 l ().---- 2 2£ + E+EE£EE+EE+EEerEezreerke 91 4.Giai doan tir nim 2011 dén nim 2015 voccceecccsesesssssessessesssessessessessesssesseess 94 4.Giai doan 2016 dén 2019 .Đánh giá kết quả phân bổ ngân sách cho các địa phương ở Việt Nam. Danh giá theo tiêu chí công bằng.Đánh giá theo tiêu chí ổn định.----2- 22 22+2+z+2xz+EEE+EEEtEEeerkeerkrrkeee 108 4.Đánh giá theo tiêu chí hiệu quả.Một số hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động phân bổ ngân sách nhà nước giai đoạn 2001 - 2 19.--¿- ¿S4 1211912111 111101 110101 HT HH ngư 115 4.Tính minh bạch trong phân bổ NSNN chưa cao.Tính khuyến khích chưa mạnh.Mục tiêu phân bổ ngân sách nhà nước chưa rõ ràng.Tính tự chủ của chính quyền địa phương chưa cao .Tính dự đoán thấp va kỷ luật tài khóa chưa nghiêm.Áp dụng khuôn khô chỉ tiêu công trung hạn còn nhiều hạn chế.Trách nhiệm giải trình còn thấp.Thu/ chỉ ngân sách còn nhiều điểm chưa hợp lý.Tính hiệu quả của hoạt động phân bổ ngân sách chưa cao. ¿2 St St TS 119E111121111111 1111.111111 11 T111 111 11 111 g1 re, 139 CHUONG 5: BOI CANH MOI TRONG NUOC, QUOC TE VA MOT SO GIAI PHAP HOAN THIEN CO CHE, NANG CAO KET QUA PHAN BO NGAN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM.Bối cảnh mới trong nước và quốc tẾ.Bối cảnh mới quốc tẾ .---2- 2£ ©+++2E+++EE++2EEE+2EEESEEEtEEkrrrrrrerrrrerrvee 141 5.Bối cảnh mới trong nước.Định hướng phân bổ ngân sách nhà nước cho các địa phương ở Việt Nam.Một số giải pháp nâng cao kết quả phân bổ ngân sách nhà nước cho các địa ni SUA su jà PA.Nâng cao tính minh bạch.Xây dựng cơ chế khuyến khích các địa phương tăng thu ngân sách.Phân định rõ nhiệm vụ giữa các cấp chính quyền, nâng cao tính tự chủ của chính quyền, địa phương nhận vốn .Dam bảo kỷ luật tài khóa, nâng cao khả năng dự đoán của ngân sách nhà nước .Tiếp tục triển khai áp dụng mở rộng và nâng cao hiệu quả của MTEE.Đồng bộ hóa và gỡ bỏ các vướng mắc về kế hoạch Đầu tư công trung han.Nâng cao trách nhiệm giải trình thông qua áp dung quan ly theo kết quả đầu ra.Đôi mới công nghệ, nâng cao năng lực trong bối cảnh phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
164 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỎ CỦA TÁC GIẢ .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phân bổ ngân sách nhà nước cho địa phương ở Việt Nam: Thực trạng và cơ chế (2019) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/phan-bo-ngan-sach-nha-nuoc-cho-dia-phuong-viet-nam-thuc-trang-va-co-che
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân bổ ngân sách nhà nước cho địa phương ở Việt Nam: Thực trạng và cơ chế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích thực trạng và cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước cho địa phương ở Việt Nam, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả.
Luận án "Phân bổ ngân sách nhà nước cho địa phương ở Việt Nam: Thực trạng và cơ chế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Phân bổ ngân sách nhà nước cho địa phương ở Việt Nam: Thực trạng và cơ chế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân bổ ngân sách nhà nước cho địa phương ở Việt Nam: Thực trạng và cơ chế" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Phân bổ ngân sách nhà nước cho địa phương ở Việt Nam: Thực trạng và cơ chế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân bổ ngân sách nhà nước cho địa phương ở Việt Nam: Thực trạng và cơ chế" có 220 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân bổ ngân sách nhà nước cho địa phương ở Việt Nam: Thực trạng và cơ chế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.