Luận án nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ngân hàng số tại Việt Nam - Phạm Thị Huyền

Nghiên cứu các nhân tố tác động hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng số của khách hàng tại NHTM Việt Nam. Phân tích sâu, đề xuất giải pháp tối ưu.

Chuyên ngành

Tài chính – Ngân hàng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

196

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Nhân tố ảnh hưởng hành vi sử dụng ngân hàng số

Việc chấp nhận và sử dụng ngân hàng số ngày càng phổ biến. Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ này. Các yếu tố này có thể phân loại thành ba nhóm chính. Chúng bao gồm các nhân tố đến từ ngân hàng, từ phía khách hàng và từ môi trường bên ngoài. Hiểu rõ các yếu tố này giúp các tổ chức tài chính phát triển chiến lược hiệu quả. Sự tương tác giữa các yếu tố quyết định mức độ sẵn lòng áp dụng công nghệ tài chính fintech. Dịch vụ ngân hàng trực tuyếnngân hàng di động mang lại tiện ích đáng kể. Các ứng dụng ngân hàng hiện đại hóa trải nghiệm tài chính của người dùng.

1.1. Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng

Chất lượng dịch vụ là yếu tố cốt lõi. Giao diện trực quan, tính năng đầy đủ của ứng dụng ngân hàng tăng cường sự hấp dẫn. Khả năng bảo mật dữ liệu và tốc độ giao dịch ảnh hưởng trực tiếp đến lòng tin. Dịch vụ hỗ trợ khách hàng nhanh chóng, hiệu quả rất quan trọng. Việc cung cấp đa dạng dịch vụ ngân hàng trực tuyến thu hút người dùng. Các tính năng sáng tạo, dễ tiếp cận thúc đẩy hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng số.

1.2. Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng

Nhận thức về tính hữu ích đóng vai trò quyết định. Khách hàng sử dụng ngân hàng số khi thấy rõ lợi ích mà nó mang lại. Nhận thức về sự dễ sử dụng cũng rất quan trọng. Một ứng dụng ngân hàng phức tạp sẽ cản trở người dùng. Mức độ tin cậy vào công nghệ, kiến thức tài chính số ảnh hưởng đáng kể. Yếu tố nhân khẩu học như tuổi, trình độ học vấn cũng có tác động đến hành vi sử dụng.

1.3. Nhóm nhân tố bên ngoài

Môi trường pháp lý tạo nền tảng vững chắc cho công nghệ tài chính fintech. Chính sách nhà nước khuyến khích ngân hàng số thúc đẩy sự phát triển. Ảnh hưởng từ bạn bè, gia đình và xu hướng xã hội tác động đến quyết định sử dụng. Sự phát triển của hạ tầng công nghệ và internet là điều kiện tiên quyết. Các yếu tố này tạo bối cảnh tổng thể cho hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyếnngân hàng di động.

II.Lý thuyết nền tảng hành vi sử dụng ngân hàng số

Nghiên cứu về hành vi sử dụng ngân hàng số dựa trên các lý thuyết nền tảng. Các mô hình này giúp giải thích và dự đoán cách người dùng chấp nhận công nghệ. Sự hiểu biết sâu sắc về các lý thuyết này là cần thiết. Nó giúp phân tích các nhân tố ảnh hưởng một cách khoa học. Các lý thuyết này cung cấp khung nhìn toàn diện. Nó bao gồm cả yếu tố công nghệ và yếu tố tâm lý người dùng. Đặc biệt, mô hình chấp nhận công nghệ TAM thường được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực công nghệ tài chính fintech.

2.1. Khái niệm và vai trò dịch vụ ngân hàng số

Ngân hàng số là tập hợp các dịch vụ ngân hàng được cung cấp qua kênh điện tử. Nó khác biệt với ngân hàng truyền thống ở khả năng tự phục vụ cao. Vai trò của ngân hàng số rất lớn. Nó giúp tăng cường tiện lợi, tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng. Đối với ngân hàng, nó mở rộng thị trường và tối ưu hóa hoạt động. Đây là xu hướng tất yếu của công nghệ tài chính fintech.

2.2. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM và ứng dụng

Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model) là một lý thuyết trọng tâm. Nó giải thích cách cá nhân chấp nhận và sử dụng một công nghệ mới. Hai yếu tố chính của TAM là nhận thức về tính hữu ích (Perceived Usefulness) và nhận thức về sự dễ sử dụng (Perceived Ease of Use). Nhận thức về tính hữu ích là mức độ tin rằng sử dụng ngân hàng số sẽ nâng cao hiệu suất công việc. Nhận thức về sự dễ sử dụng là mức độ tin rằng sử dụng hệ thống không cần nỗ lực. Cả hai yếu tố này đều ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ và hành vi sử dụng ứng dụng ngân hàng.

2.3. Các lý thuyết khác về hành vi người tiêu dùng

Ngoài TAM, nhiều lý thuyết khác cũng đóng vai trò nền tảng. Các lý thuyết này bao gồm Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) và Lý thuyết thống nhất về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT). Chúng cung cấp các góc nhìn bổ sung về nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng. Các lý thuyết này giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố tâm lý, xã hội và văn hóa. Chúng tác động đến quyết định chấp nhận ngân hàng trực tuyếnngân hàng di động của người dùng.

III.Thực trạng hành vi sử dụng ngân hàng số tại VN

Thực trạng hành vi sử dụng ngân hàng số tại Việt Nam đang có nhiều chuyển biến. Sự phát triển của công nghệ tài chính fintech tạo ra nhiều cơ hội. Tuy nhiên, cũng có nhiều thách thức tồn tại. Việc đánh giá đúng thực trạng giúp xác định các điểm mạnh và hạn chế. Từ đó, đưa ra các giải pháp phù hợp để thúc đẩy ngân hàng số. Khách hàng ngày càng quen thuộc với ứng dụng ngân hàngngân hàng di động. Khung pháp lý đóng vai trò quan trọng trong việc định hình sự phát triển này.

3.1. Khung pháp lý cho hoạt động ngân hàng số

Việt Nam đang xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý. Khung pháp lý này hỗ trợ hoạt động ngân hàng sốcông nghệ tài chính fintech. Các quy định về thanh toán điện tử, bảo mật thông tin được ban hành. Chúng tạo môi trường ổn định cho các dịch vụ ngân hàng trực tuyến. Sự rõ ràng về pháp lý khuyến khích ngân hàng đầu tư. Nó cũng tăng cường niềm tin cho người dùng khi thực hiện hành vi sử dụng.

3.2. Thực trạng phát triển và sử dụng dịch vụ ngân hàng số

Thị trường ngân hàng số Việt Nam chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ. Tỷ lệ người dùng ứng dụng ngân hàngngân hàng di động tăng cao. Nhiều tính năng mới được tích hợp như mở tài khoản trực tuyến, thanh toán hóa đơn. Các ngân hàng cạnh tranh cung cấp trải nghiệm tốt nhất. Điều này tạo thuận lợi cho hành vi sử dụng. Tuy nhiên, mức độ sử dụng vẫn chưa đồng đều giữa các nhóm đối tượng.

3.3. Đánh giá thành tựu và hạn chế hiện tại

Thành tựu chính là sự tiện lợi và hiệu quả cao cho người dùng. Khách hàng dễ dàng tiếp cận dịch vụ tài chính mọi lúc, mọi nơi. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế. Một số khách hàng lo ngại về bảo mật. Thiếu kiến thức về công nghệ cũng là rào cản. Việc giải quyết các hạn chế này là cần thiết. Nó giúp tối ưu hóa hành vi sử dụng ngân hàng số và phát triển công nghệ tài chính fintech bền vững.

IV.Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng hành vi sử dụng ngân hàng số

Nghiên cứu đã thu thập và phân tích dữ liệu toàn diện. Các phương pháp định tính và định lượng được sử dụng. Mục tiêu là xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng ngân hàng số. Kết quả cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở. Nó giúp các ngân hàng và nhà hoạch định chính sách hiểu rõ hơn về người dùng. Đặc biệt, nghiên cứu đã kiểm định vai trò của mô hình chấp nhận công nghệ TAM trong bối cảnh Việt Nam. Các ứng dụng ngân hàng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố đa dạng.

4.1. Kết quả từ nghiên cứu định tính chuyên sâu

Phỏng vấn chuyên sâu đã chỉ ra các yếu tố quan trọng. Khách hàng đề cao tính năng, sự thuận tiện và bảo mật của ngân hàng số. Họ cũng quan tâm đến dịch vụ hỗ trợ khi gặp sự cố. Yếu tố tin cậy vào thương hiệu ngân hàng cũng rất được nhấn mạnh. Kết quả định tính bổ sung các góc nhìn cá nhân. Chúng làm rõ các khía cạnh không thể đo lường bằng số liệu. Các yếu tố văn hóa và xã hội cũng được phát hiện ảnh hưởng đến hành vi sử dụng.

4.2. Kết quả từ phân tích định lượng mô hình TAM

Phân tích định lượng xác nhận giá trị của mô hình chấp nhận công nghệ TAM. Nhận thức về tính hữu ích có tác động mạnh mẽ nhất. Khách hàng sẽ sử dụng ngân hàng số khi thấy lợi ích rõ ràng. Nhận thức về sự dễ sử dụng cũng ảnh hưởng tích cực. Một ứng dụng ngân hàng thân thiện, dễ thao tác khuyến khích người dùng. Cả hai yếu tố này giải thích phần lớn sự biến động của hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến.

4.3. Các yếu tố khác tác động đến hành vi sử dụng

Ngoài TAM, nghiên cứu chỉ ra các yếu tố bổ sung. Độ tin cậy và sự hài lòng với dịch vụ hiện có tác động đáng kể. Ảnh hưởng xã hội từ bạn bè, gia đình cũng thúc đẩy hành vi sử dụng. Chất lượng dịch vụ và hỗ trợ khách hàng của ngân hàng di động được đánh giá cao. Rủi ro nhận thức về an ninh mạng làm giảm ý định sử dụng. Các nhân tố ảnh hưởng này cần được xem xét toàn diện để phát triển ngân hàng số.

V.Khuyến nghị chính sách phát triển hành vi sử dụng ngân hàng số

Dựa trên kết quả nghiên cứu, cần có các khuyến nghị chính sách cụ thể. Mục tiêu là thúc đẩy mạnh mẽ hành vi sử dụng ngân hàng số tại Việt Nam. Các giải pháp cần tập trung vào việc nâng cao trải nghiệm người dùng, cải thiện hạ tầng và hoàn thiện khung pháp lý. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngân hàng, cơ quan quản lý và các đơn vị công nghệ tài chính fintech. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp sẽ giúp tối đa hóa lợi ích của ngân hàng số cho toàn xã hội.

5.1. Nâng cao nhận thức và trải nghiệm người dùng

Các ngân hàng cần tăng cường truyền thông giáo dục. Nâng cao nhận thức về tính hữu ích của ngân hàng số là cần thiết. Cải thiện thiết kế ứng dụng ngân hàng để đạt được nhận thức về sự dễ sử dụng cao hơn. Giao diện cần trực quan, thao tác đơn giản. Cung cấp các hướng dẫn chi tiết và dịch vụ hỗ trợ khách hàng 24/7. Điều này giúp loại bỏ rào cản và khuyến khích hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng di động.

5.2. Hoàn thiện chính sách công nghệ và bảo mật

Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý. Xây dựng môi trường pháp lý minh bạch, tạo điều kiện cho công nghệ tài chính fintech phát triển. Các ngân hàng cần đầu tư vào công nghệ bảo mật tiên tiến. Nâng cao khả năng chống gian lận và bảo vệ dữ liệu khách hàng. Điều này củng cố niềm tin và thúc đẩy hành vi sử dụng ngân hàng số lâu dài.

5.3. Phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng số đa dạng

Các ngân hàng nên đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng số. Phát triển các tính năng mới, phù hợp với nhu cầu đa dạng của từng phân khúc khách hàng. Tích hợp thêm các dịch vụ giá trị gia tăng vào ứng dụng ngân hàng. Điều này tạo thêm động lực cho hành vi sử dụng. Khuyến khích sự đổi mới trong dịch vụ ngân hàng trực tuyến để duy trì lợi thế cạnh tranh và thu hút người dùng mới.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng số tại các nhtm việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (196 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG --------- PHẠM THỊ HUYỀN NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG --------- PHẠM THỊ HUYỀN NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Mai Thanh Quế 2. Phan Thanh Đức Hà Nội, 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi dƣới sự hƣớng dẫn của các nhà khoa học: 1. Mai Thanh Quế 2.

Phan Thanh Đức Các tài liệu đƣợc sử dụng trong công trình đều có nguồn gốc rõ ràng. Những đánh giá, nhận định trong công trình đều do cá nhân tôi nghiên cứu và thực hiện. Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả luận án Phạm Thị Huyền ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tác giả xin đƣợc cảm ơn Đảng ủy, Ban giám đốc Học viện Ngân hàng, Khoa Sau đại học cùng các Thầy Cô tham gia giảng dạy chƣơng trình nghiên cứu sinh đã luôn quan tâm và tạo mọi điều kiện trong quá trình học tập, nghiên cứu để tác giả hoàn thành luận án. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị, bạn bè đồng nghiệp đã hỗ trợ, động viên tác giả trong quá trình hoàn thành luận án này.

Trên tất cả, lời tri ân sâu sắc nhất xin đƣợc gửi đến hai nhà khoa học hƣớng dẫn là PGS. Mai Thanh Quế và TS. Phan Thanh Đức đã nhiệt tình hƣớng dẫn, động viên, chia sẻ và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận án. Cuối cùng, tác giả xin đƣợc gửi tặng kết quả đến bố mẹ, gia đình thân yêu và những ngƣời bạn đã đồng hành đã luôn giúp đỡ, san sẻ và động viên tinh thần tác giả trong quá trình học tập và hoàn thiện luận án.

Chính sự yêu thƣơng, chia sẻ và niềm tin của mọi ngƣời là động lực to lớn cho tác giả hoàn thành luận án. Trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả luận án Phạm Thị Huyền iii MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU .1 CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ. Khái niệm dịch vụ ngân hàng số.

Phân biệt dịch vụ ngân hàng số và dịch vụ ngân hàng truyền thống. Vai trò của dịch vụ ngân hàng số. TỔNG QUAN VỀ HÀNH VI CỦA KHÁCH HÀNG. Khái niệm hành vi ngƣời tiêu dùng.

Lý thuyết quá trình ra quyết định của ngƣời tiêu dùng và các nhân tố ảnh hƣởng. Các lý thuyết nền tảng đƣợc sử dụng trong nghiên cứu hành vi tiêu dùng. Lựa chọn lý thuyết nền tảng cho nghiên cứu. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ.

Khái niệm hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng số. Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng. Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng. Nhóm nhân tố bên ngoài .56 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 .58 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

CÁC NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH. Nghiên cứu thực trạng hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng số ở Việt Nam. Nghiên cứu bằng phƣơng pháp phỏng vấn sâu. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG VÀ CÁC GIẢ THUYẾT.

Mô hình nghiên cứu. Tổng quan các khái niệm và đo lƣờng biến liên quan. Các giả thuyết nghiên cứu. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.

Thiết kế nghiên cứu. Quy trình thực hiện nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu.

Phƣơng pháp thu thập dữ liệu. Thiết kế và xây dựng bảng hỏi. Phân tích dữ liệu.85 TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .89 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HÀNH VI SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ Ở VIỆT NAM. KHUNG PHÁP LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG SỐ.

Khung pháp lý chung. Khung pháp lý về hoạt động ngân hàng số. THỰC TRẠNG HÀNH VI SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ TẠI VIỆT NAM. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng số tại các NHTM Việt Nam.

Thực trạng hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng số. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HÀNH VI SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ Ở VIỆT NAM. Kết quả đạt đƣợc. Một số hạn chế.

112 TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .115 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BẰNG PHƢƠNG PHÁP PHỎNG VẤN SÂU CÁ NHÂN. Phân tích thống kê mô tả các đối tƣởng phỏng vấn sâu. Nhóm nhân tố ảnh hƣởng từ phía ngân hàng.

Nhóm nhân tố ảnh hƣởng từ phía khách hàng. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ THÔNG QUA ĐÁNH GIÁ TỪ NGÂN HÀNG. Thiết lập ma trận và xây dựng bản đồ quan hệ. Kết quả nghiên cứu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƢỢNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ THÔNG QUA ĐÁNH GIÁ TỪ PHÍA KHÁCH HÀNG. Thống kê mô tả. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đó (hệ số Cronbach Alpha). Kết quá phân tích nhân tố khám phá EFA.

Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA. Kết quả phân tích mô hình cấu trúc SEM. Kết quả kiểm định Bootstrap. Kết quả phân tích đa nhóm.

THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả kiểm định thang đo và phân tích nhân tố khám phá. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. So sánh kết quả nghiên cứu dựa trên đánh giá từ phía ngân hàng và khách hàng .154 TÓM TẮT CHƢƠNG 4 .156 CHƢƠNG 5: KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH.

ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG SỐ ĐẾN NĂM 2030. Mục tiêu tổng quát. Một số mục tiêu cụ thể. KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH.

NHỮNG HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA LUẬN ÁN. Hạn chế của nghiên cứu. Hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai. 166 TÓM TẮT CHƢƠNG 5 .168 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Từ đầy đủ Tiếng Việt Từ đầy đủ Tiếng Anh 1 ATM Máy rút tiền tự động Automated teller machine 2 POS Điểm bán hàng Point of Sale 3 TRA Lý thuyết hành động hợp lý Theory of reasoned action 4 TPB Lý thuyết hành vi hoạch định Theory of Planned behavior 5 TAM Mô hình chấp nhận công nghệ Technology acceptance model Lý thuyết thống nhất về chấp Unified theory of acceptance and 6 UTAUT nhận và sử dụng công nghệ use of technology 7 IDT Mô hình lý thuyết về sự đổi mới Diffusion of Innovation Theory 8 CFA Phân tích nhân tố khẳng định Confirmatory factor analysis 9 EFA Phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis 10 SEM Mô hình phƣơng trình cấu trúc Structural Equation Modelling 11 E-Banking Ngân hàng điện tử Electronic banking 12 API Giao diện lập trình ứng dụng Application Programming 13 NHNN Ngân hàng Nhà nƣớc Interface 14 NHTM Ngân hàng thƣơng mại 15 DV NHS Dịch vụ Ngân hàng số 16 HV Hành vi 17 YD Ý định 18 HSKV Hiệu suất kỳ vọng 19 NLKV Nỗ lực kỳ vọng 20 AHXH Ảnh hƣởng xã hội 21 DKTL Điều kiện thuận lợi 22 CP Chi phí 23 TQ Thói quen viii 24 BM Bảo mật 25 NT Niềm tin 26 CNH Cá nhân hóa ix DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Sự khác biệt chính giữa DVNH truyền thống và DV NHS .2: So sánh ngân hàng số và ngân hàng điện tử .3: Sự khác biệt giữa NH truyền thống và NEO – bank .4: So sánh TAM, UTAUT.1: Thang đo nhân tố hành vi sử dụng dịch vụ NHS .2: Thang đo nhân tố ý định sử dụng DV NHS .3: Thang đo nhân tố Hiệu suất kỳ vọng .4: Thang đo nhân tố Nỗ lực kỳ vọng .5: Thang đo nhân tố Ảnh hƣởng xã hội .6: Thang đo nhân tố Điều kiện thuận lợi .7: Thang đo nhân tố Động lực hedonic .8: Thang đo nhân tố Chi phí .9: Thang đo nhân tố Thói quen .10: Thang đo nhân tố Bảo mật.11: Thang đo nhân tố Niềm tin .12: Thang đo nhân tố Cá nhân hóa .13: Các giả thuyết nghiên cứu .14: Phân phối số lƣợng mẫu tại các vùng, miền .1 : Các tiện ích của ngân hàng số .2 : Các tiện ích đặc thù .1: Tổng hợp số lƣợng cá nhân tham gia phỏng vấn chuyên sâu .2: Tổng hợp một số kết quả chính của nghiên cứu định tính .3: Ma trận tổng quan hệ .4: Bảng so sánh ma trận tổng quan hệ .5: Thống kê thông tin chung của khách hàng .6: Kết quả kiểm định thang đo chính thức.7: Kết quả xoay nhân tố .8: Kết quả độ tin cậy tổng hợp (CR) và phƣơng sai trích (AVE) .9: Kiểm định mối quan hệ giữa các thành phần của thang đo .10: Kết quả phân tích trọng số khi chƣa chuẩn hóa.11: Kết quả phân tích trọng số khi đã chuẩn hóa .12: Kết quả kiểm định Bootstrap .13: Kiểm định sự ảnh hƣởng khác biệt của tuổi đến các nhân tố .14: Kiểm định sự ảnh hƣởng khác biệt của giới tính đến các nhân tố.146 xi DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Quá trình lựa chọn của ngƣời tiêu dùng.2: Các nhân tố tác động tới quá trình ra quyết định của ngƣời tiêu dùng .3: Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA .4: Mô hình Lý thuyết hành vi có kế hoạch .5: Mô hình chấp nhận công nghệ 1 (TAM 1) .6: Mô hình chấp nhận công nghệ 2 – TAM 2 .7: Mô hình UTAUT .8: Mô hình UTAUT2 .9: Hành vi sử dụng dịch vụ tài chính, dịch vụ ngân hàng, DV NHS .1: Đề xuất phƣơng pháp nghiên cứu định tính bằng phỏng vấn sâu .2: Mô hình nghiên cứu .3: Quy trình nghiên cứu xây dựng mô hình đánh giá nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi sử dụng DV NHS .1: Mức độ thƣờng xuyên sử dụng thiết bị di động .2: Một số nhận định về ngân hàng số.3: Mục đích sử dụng ngân hàng số.4: Mong muốn đối với ngân hàng số trong tƣơng lai.

Kết quả phân tích CFA của mô hình .2: Kết quả phân tích SEM. Mô hình phân tích đa nhóm đối với nhóm tuổi dƣới 50 tuổi. Mô hình phân tích đa nhóm đối với nhóm tuổi trên 50 tuổi. Mô hình phân tích đa nhóm đối với Nữ.

Mô hình phân tích đa nhóm đối với Nam. 144 1 LỜI MỞ ĐẦU 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng ngân hàng số" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu các nhân tố tác động hành vi sử dụng dịch vụ ngân hàng số của khách hàng tại NHTM Việt Nam. Phân tích sâu, đề xuất giải pháp tối ưu.

Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng ngân hàng số" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng ngân hàng số" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng ngân hàng số" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng ngân hàng số" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng ngân hàng số" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng ngân hàng số" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter