Luận án nghiên cứu rủi ro lan tỏa của công ty niêm yết Việt Nam - Nguyễn Thị Nga

"Nghiên cứu rủi ro lan tỏa của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, giúp hiểu rõ tác động và giải pháp quản lý."

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

190

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu về rủi ro lan tỏa

Rủi ro lan tỏa của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán là một vấn đề quan trọng. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở lý luận về rủi ro lan tỏa, khái niệm rủi ro và phân loại rủi ro trên thị trường chứng khoán. Đồng thời, tổng quan các nghiên cứu trước đây về rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán Việt Nam và thế giới.

1.1. Khái niệm rủi ro và phân loại rủi ro

Rủi ro là sự không chắc chắn về kết quả của một sự kiện. Rủi ro có thể được phân loại thành rủi ro hệ thống và rủi ro không hệ thống. Rủi ro hệ thống là rủi ro ảnh hưởng đến toàn bộ thị trường, trong khi rủi ro không hệ thống là rủi ro chỉ ảnh hưởng đến một công ty hoặc một ngành cụ thể.

1.2. Rủi ro lan tỏa của các công ty niêm yết

Rủi ro lan tỏa là sự lây lan của rủi ro từ một công ty hoặc một ngành sang các công ty hoặc ngành khác. Rủi ro lan tỏa có thể xảy ra do sự tương quan giữa các công ty, sự phụ thuộc vào nhau trong hoạt động kinh doanh hoặc do các yếu tố kinh tế vĩ mô.

II. Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp tiếp cận nghiên cứu bằng cách sử dụng mô hình vector tự hồi quy thay đổi theo thời gian (TVP-VAR) và mô hình vector tự hồi quy phân chia theo phân vị (QVAR). Dữ liệu của nghiên cứu bao gồm dữ liệu về lợi nhuận cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

2.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp tiếp cận nghiên cứu bằng cách sử dụng mô hình TVP-VAR và QVAR để phân tích rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

2.2. Dữ liệu của nghiên cứu

Dữ liệu của nghiên cứu bao gồm dữ liệu về lợi nhuận cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2022.

III. Phân tích thực trạng rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Nghiên cứu này phân tích thực trạng rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán Việt Nam bằng cách sử dụng mô hình TVP-VAR và QVAR. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán Việt Nam là một vấn đề quan trọng và cần được quan tâm.

3.1. Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam

Thị trường chứng khoán Việt Nam được thành lập vào năm 2000 và đã phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây. Tuy nhiên, thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn còn đối mặt với nhiều rủi ro và thách thức.

3.2. Kết quả nghiên cứu rủi ro lan tỏa

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán Việt Nam là một vấn đề quan trọng. Rủi ro lan tỏa có thể xảy ra do sự tương quan giữa các công ty, sự phụ thuộc vào nhau trong hoạt động kinh doanh hoặc do các yếu tố kinh tế vĩ mô.

IV. Kết luận và hàm ý chính sách

Nghiên cứu này kết luận rằng rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán Việt Nam là một vấn đề quan trọng và cần được quan tâm. Để giảm thiểu rủi ro lan tỏa, cần có các chính sách phù hợp để quản lý rủi ro và tăng cường sự ổn định của thị trường chứng khoán.

4.1. Kết luận

Rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán Việt Nam là một vấn đề quan trọng và cần được quan tâm.

4.2. Hàm ý chính sách

Để giảm thiểu rủi ro lan tỏa, cần có các chính sách phù hợp để quản lý rủi ro và tăng cường sự ổn định của thị trường chứng khoán. Các chính sách này bao gồm việc tăng cường giám sát thị trường, quản lý rủi ro của các công ty niêm yết và tăng cường sự minh bạch của thị trường.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu rủi ro lan tỏa của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (190 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ------------------------------- NGUYỄN THỊ NGA NGHIÊN CỨU RỦI RO LAN TỎA CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG HÀ NỘI - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ------------------------------- NGUYỄN THỊ NGA NGHIÊN CỨU RỦI RO LAN TỎA CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Mã số: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN THỊ MINH HUỆ HÀ NỘI - 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng Luận án tiến sĩ này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Người cam đoan Nguyễn Thị Nga ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .iv DANH MỤC BẢNG BIỂU.

v DANH MỤC HÌNH .vi PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ RỦI RO LAN TỎA CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN. Cơ sở lý luận về rủi ro lan toả của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán. Khái niệm rủi ro và phân loại rủi ro trên thị trường chứng khoán.

Rủi ro lan tỏa của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán. Đo lường rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán. Tổng quan nghiên cứu về rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán. Tổng quan các nghiên cứu ngoài nước về rủi ro lan tỏa.

Tổng quan các nghiên cứu trong nước về rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán. Những hạn chế của các nghiên cứu trước đây và khoảng trống nghiên cứu.57 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.59 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu.

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu. Dữ liệu của nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Mô hình vector tự hồi quy thay đổi theo thời gian (TVP-VAR).

Mô hình vector tự hồi quy phân chia theo phân vị (QVAR). Giả thuyết nghiên cứu về rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán Việt Nam. 76 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.78 iii CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO LAN TỎA TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM. Tổng quan về Thị trường chứng khoán Việt Nam.

Quá trình hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam. Diễn biến chỉ số VN-Index và thị trường chứng khoán Việt Nam kể từ khi ra đời cho đến nay. Kết quả nghiên cứu rủi ro lan tỏa trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Đánh giá rủi ro lan tỏa trong cùng một nhóm cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Ảnh hưởng tương tác giữa các nhóm. Nghiên cứu bổ sung trường hợp loại bỏ cổ phiếu thuộc nhóm tài chính (VCB) ra khỏi hệ thống. 148 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.162 CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Bình luận về kết quả nghiên cứu.

Đề xuất một số hàm ý chính sách. Đóng góp chính của Luận án. Hạn chế của Luận án .171 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.172 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.173 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .174 iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CTCP: Công ty cổ phần DN: Doanh nghiệp DY: Diebold và Yilmaz EPU: Sự không chắc chắn trong chính sách kinh tế FCN: Công ty cổ phần FECON FPT: Công ty cổ phần FPT GFEVD: Sự phân tách của phương sai lỗi dự báo tổng quát HSG: Công ty cổ phần Tập đoàn Hoa Sen HVN: Tổng Công ty Hàng không Việt Nam LCG: Công ty cổ phần Lizen LDG: Công ty cổ phần Đầu tư LDG MCG: Công ty cổ phần Năng lượng và Bất động sản MCG MWG: Công ty cổ phần Đầu tư Thế giới Di động NVL: Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu tư Địa ốc No Va PD: Xác suất vỡ nợ PVD: Tổng Công ty cổ phần Khoan và Dịch vụ khoan Dầu khí QVAR: Mô hình vector tự hồi quy phân chia theo phân vị TCI: Tổng kết nối trung bình TTCK: Thị trường chứng khoán TVP-VAR: Mô hình vector tự hồi quy thay đổi theo thời gian UDC: Công ty cổ phần Xây dựng và Phát triển Đô thị Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu VAR: Mô hình vector tự hồi quy VCB: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam VIC: Tập đoàn Vingroup VNM: Công ty cổ phần Sữa Việt Nam v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Thống kê mô tả. Trung bình kết nối chung.

Trung bình kết nối chung về lan tỏa rủi ro trong nội bộ nhóm cổ phiếu. Thống kê mô tả. Trung bình kết nối chung. Thống kê mô tả.

Trung bình kết nối chung. Thống kê mô tả. Trung bình kết nối chung. Trung bình kết nối chung .149 vi DANH MỤC HÌNH Hình 1.

Cơ cấu của thị trường tài chính. Những bước phát triển chính trong phân tích rủi ro và sự phát triển của các biện pháp đo lường rủi ro .1: Xác suất vỡ nợ .2: Xác suất vỡ nợ của từng cổ phiếu. Số lượng tài khoản đầu tư chứng khoán mở hàng năm và diễn biến chỉ số VN-Index thời điểm cuối năm giai đoạn 2000 - 2022. Diễn biến chỉ số VN-Index giai đoạn 2001 - 2023.

Tổng kết nối theo thời gian trong nội bộ nhóm cổ phiếu. Tổng kết nối ròng. Kết nối theo cặp: Rủi ro lan tỏa từ một cổ phiếu tới các cổ phiếu khác. Tổng kết nối theo thời gian tại các phân vị.

Tổng kết nối ròng. Tổng kết nối ròng theo phân vị: Rủi ro lan tỏa từ một cổ phiếu tới các cổ phiếu khác. Kết nối theo cặp. Sơ đồ kết nối theo cặp.

Xác suất vỡ nợ. Tổng kết nối theo thời gian. Tổng kết nối ròng. Kết nối theo cặp: Rủi ro lan tỏa của cổ phiếu khác tới VCB.

Kết nối theo cặp: Rủi ro lan tỏa của VCB tới cổ phiếu khác. Tổng kết nối theo thời gian tại các phân vị. Tổng kết nối ròng. Tổng kết nối ròng theo phân vị.

Kết nối theo cặp. Sơ đồ kết nối theo cặp. Xác suất vỡ nợ. Tổng kết nối theo thời gian.

Tổng kết nối ròng. Kết nối theo cặp: Rủi ro lan tỏa của cổ phiếu khác tới NVL. Kết nối theo cặp: Rủi ro lan tỏa của NVL tới cổ phiếu khác. Tổng kết nối theo thời gian tại các phân vị.

Tổng kết nối ròng. Tổng kết nối ròng theo phân vị. Kết nối theo cặp. Sơ đồ kết nối theo cặp.

Xác suất vỡ nợ. Tổng kết nối theo thời gian. Tổng kết nối ròng. Kết nối theo cặp: Rủi ro lan tỏa của cổ phiếu khác tới NVL.

Kết nối theo cặp: Rủi ro lan tỏa của NVL tới cổ phiếu khác. Tổng kết nối theo thời gian tại các phân vị. Tổng kết nối ròng. Tổng kết nối ròng theo phân vị.

Kết nối theo cặp. Sơ đồ kết nối theo cặp. Tổng kết nối theo thời gian tại các phân vị. Kết nối theo cặp.

Sơ đồ kết nối theo cặp. Kết nối theo cặp. Sơ đồ kết nối theo cặp. Sơ đồ kết nối theo cặp .161 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Nền kinh tế liên tục biến động kể từ năm 2008 và đặc biệt là sau sự sụp đổ của thị trường chứng khoán toàn cầu vào năm 2020 do Đại dịch COVID-19 (Zhang và cộng sự, 2020). Sự lây lan của COVID-19 đã làm dấy lên lo ngại về triển vọng kinh tế toàn cầu và khiến hầu hết các hoạt động kinh tế bị đóng băng. Kết quả là thị trường tài chính bị mất ổn định và sụt giảm nghiêm trọng (Abuzayed et al. Một số thị trường chứng khoán ở Châu Á, Châu Âu và Bắc Mỹ đã chứng kiến sự sụt giảm mạnh nhất trong lịch sử (Rudden, 2020), và sự phục hồi giá hàng ngày phản ánh sự biến động tăng vọt của chúng.

Điều này đã thu hút rất nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu đang cố gắng đo lường các loại rủi ro trên toàn hệ thống và hiệu ứng lan truyền giữa thị trường và các lĩnh vực tài chính (ví dụ: Zhang và cộng sự, 2020; Youssef và cộng sự, 2021; Mensi và cộng sự, 2021; Choi & Yoon, 2023; Dang và cộng sự, 2023). Có một số bằng chứng cho thấy rủi ro hệ thống tài chính đe dọa “chức năng của hệ thống tài chính” và làm suy giảm “niềm tin của công chúng hoặc sự ổn định của hệ thống tài chính” (Billio và cộng sự, 2012). Thêm vào đó, mối quan hệ giữa các thị trường tài chính cũng đã và đang trở thành chủ đề gây tranh luận sôi nổi của các nhà nghiên cứu, nhà hoạch định chính sách và nhà đầu tư. Gần đây, một số công cụ kinh tế lượng đã giúp đơn giản hóa việc phân tích mối quan hệ giữa rủi ro thị trường và rủi ro tín dụng; từ đó giúp quyết định trở nên dễ dàng hơn (Gong và cộng sự, 2019).

Bên cạnh đó, COVID-19 không chỉ gây ra những tác động nghiêm trọng đối với sức khỏe, mà còn tạo ra một môi trường kinh tế rủi ro chưa từng có, bị ảnh hưởng bởi lệnh phong tỏa toàn cầu và triển vọng bi quan về tương lai của nhiều lĩnh vực của nền kinh tế (Nguyễn và cộng sự, 2021). Theo nhiều nghiên cứu, tài chính toàn cầu và mối liên hệ giữa thị trường chứng khoán và hệ thống kinh tế, thị trường chứng khoán của hầu hết các quốc gia đều chịu tổn thất nặng nề mặc dù đã áp dụng các biện pháp ngăn chặn và phòng ngừa dịch bệnh. Trong bốn đợt bùng phát dịch, Việt Nam đã ban lệnh phong tỏa và hạn chế di chuyển - điều này đã gây ra ảnh hưởng tiêu cực đến các hoạt động kinh tế (Ho và các cộng sự, 2021). Mặc dù GDP đạt mức tăng trưởng dương 2,91% (Tổng cục Thống kê, 2021), tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2020 vẫn được ghi nhận là thấp nhất trong giai đoạn 2011-2020.

Bên cạnh đó, chỉ số VN-Index (Thị trường chứng khoán Việt Nam) đã trải qua những biến động giá mạnh qua bốn đợt bùng phát COVID-19. Tính từ ngày 20/1, chỉ số VN-Index đã giảm tới 33,5%; từ 2 tháng 7 đến tháng 12 năm 2020, VN - index đã giảm 9,7% và sụt giảm hơn 12% kể từ tháng 1 năm 2021.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu rủi ro lan tỏa công ty niêm yết Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Nghiên cứu rủi ro lan tỏa của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, giúp hiểu rõ tác động và giải pháp quản lý."

Luận án "Nghiên cứu rủi ro lan tỏa công ty niêm yết Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Nghiên cứu rủi ro lan tỏa công ty niêm yết Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu rủi ro lan tỏa công ty niêm yết Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Nghiên cứu rủi ro lan tỏa công ty niêm yết Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu rủi ro lan tỏa công ty niêm yết Việt Nam" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu rủi ro lan tỏa công ty niêm yết Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter