Luận án tiến sĩ về nhân tố ảnh hưởng đến cho vay DNNVV tại Tây Bắc Việt Nam
Luận án nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tây Bắc Việt Nam.
Tài chính - Ngân hàng
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
203
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Quyết định cho vay DNNVV Thực trạng tiếp cận vốn tại Tây Bắc
Nghiên cứu này phân tích sâu sắc thực trạng quyết định cho vay DNNVV của các ngân hàng thương mại tại khu vực Tây Bắc Việt Nam. Khu vực này đối mặt với nhiều thách thức đặc thù, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc thấu hiểu bối cảnh kinh tế Tây Bắc là nền tảng để đánh giá chính xác các yếu tố chi phối quyết định cấp tín dụng. Tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế vùng. Tuy nhiên, DNNVV thường gặp khó khăn trong việc đáp ứng các tiêu chí cho vay ngân hàng. Mục tiêu là làm rõ các rào cản, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện. Nghiên cứu tài chính doanh nghiệp ở khu vực này còn hạn chế. Việc nắm bắt các yếu tố này giúp tối ưu hóa chính sách tín dụng vùng, thúc đẩy phát triển bền vững. Nhu cầu vốn của DNNVV rất lớn, nhưng nguồn cung còn nhiều trở ngại.
1.1. Khó khăn tiếp cận vốn của DNNVV
DNNVV tại Tây Bắc thường thiếu tài sản thế chấp. Hệ thống thông tin tài chính không minh bạch. Kế hoạch kinh doanh chưa chuyên nghiệp. Quy mô nhỏ, năng lực cạnh tranh hạn chế. Những yếu tố này tạo rào cản lớn. Ngân hàng gặp khó khăn trong thẩm định tín dụng. Rủi ro đạo đức cũng là một vấn đề. Khả năng tiếp cận vốn của DNNVV bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Doanh nghiệp cần cải thiện hồ sơ tài chính. Điều này giúp giảm rào cản từ phía ngân hàng.
1.2. Vai trò ngân hàng thương mại vùng Tây Bắc
Các ngân hàng thương mại là kênh cung cấp vốn chính. Ngân hàng cần cân bằng giữa lợi nhuận và hỗ trợ phát triển. Họ đối mặt rủi ro cao khi cho vay DNNVV. Chính sách tín dụng vùng cần được điều chỉnh linh hoạt. Hoạt động quản lý rủi ro tín dụng cần được tăng cường. Ngân hàng cần có chiến lược tiếp cận phù hợp. Việc này bao gồm cả việc phát triển sản phẩm tín dụng chuyên biệt. Ngân hàng có thể đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế Tây Bắc.
1.3. Bối cảnh kinh tế Tây Bắc và tín dụng DNNVV
Kinh tế Tây Bắc chủ yếu là nông nghiệp, du lịch. Cơ sở hạ tầng còn yếu kém. Thị trường tiêu thụ nhỏ hẹp. Điều này ảnh hưởng đến doanh thu DNNVV. Năng lực tài chính doanh nghiệp thấp. Ngân hàng cần xem xét đặc thù này. Chính sách tín dụng cần thúc đẩy phát triển bền vững. Các yếu tố ảnh hưởng quyết định cho vay cũng cần tính đến bối cảnh địa phương. Phát triển kinh tế vùng đòi hỏi sự hỗ trợ vốn hiệu quả.
II.Nhân tố ảnh hưởng quyết định cho vay DNNVV ngân hàng thương mại
Nghiên cứu tập trung xác định các yếu tố ảnh hưởng quyết định cho vay DNNVV. Các yếu tố này bao gồm cả khía cạnh định lượng và định tính. Quyết định cho vay DNNVV không chỉ dựa vào số liệu tài chính. Thông tin phi tài chính cũng rất quan trọng. Mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng có vai trò lớn. Thẩm định tín dụng đòi hỏi đánh giá toàn diện. Hiểu rõ các yếu tố này giúp ngân hàng cải thiện quy trình. Đồng thời, nó giúp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng. Đây là cốt lõi của nghiên cứu tài chính doanh nghiệp trong lĩnh vực này. Việc phân tích sâu các yếu tố này giúp ngân hàng đưa ra quyết định chính xác hơn, giảm thiểu rủi ro và tăng cường hiệu quả tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2.1. Phân tích các yếu tố định lượng và định tính
Yếu tố định lượng bao gồm báo cáo tài chính, lịch sử tín dụng. Doanh thu, lợi nhuận, nợ vay là các chỉ số chính. Yếu tố định tính liên quan đến uy tín doanh nghiệp, chất lượng quản lý. Kế hoạch kinh doanh, tiềm năng thị trường cũng được đánh giá. Cả hai loại thông tin này đều cần thiết. Ngân hàng cần phương pháp đánh giá kết hợp. Việc cân bằng giữa chúng là chìa khóa. Các tiêu chí cho vay ngân hàng cần phản ánh đầy đủ hai nhóm yếu tố này.
2.2. Ảnh hưởng thông tin cứng thông tin mềm
Thông tin cứng là dữ liệu tài chính có thể kiểm chứng. Ví dụ: báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán. Thông tin mềm là các thông tin phi tài chính. Ví dụ: mối quan hệ với ngân hàng, đạo đức kinh doanh, năng lực quản lý. Thông tin mềm thường do nhân viên tín dụng thu thập. Nó bổ trợ cho thông tin cứng. Đặc biệt quan trọng khi thẩm định tín dụng DNNVV. DNNVV thường thiếu thông tin cứng chuẩn. Việc sử dụng cả hai loại thông tin giúp cải thiện quyết định cho vay DNNVV.
2.3. Vai trò nhân viên tín dụng trong quyết định cho vay
Nhân viên tín dụng là cầu nối giữa ngân hàng và DNNVV. Họ trực tiếp thu thập thông tin mềm. Đánh giá chủ quan của họ ảnh hưởng lớn đến quyết định. Năng lực, kinh nghiệm nhân viên tín dụng là rất quan trọng. Việc đào tạo, nâng cao trình độ cho nhân viên là cần thiết. Điều này giảm rủi ro đạo đức. Chất lượng thẩm định tín dụng phụ thuộc nhiều vào họ. Quyết định cho vay hiệu quả cần có đội ngũ nhân viên vững mạnh.
III.Thẩm định tín dụng và quản lý rủi ro cho vay DNNVV
Hoạt động thẩm định tín dụng là trọng tâm của quá trình cho vay. Nghiên cứu làm rõ các tiêu chí cho vay ngân hàng áp dụng cho DNNVV. Quản lý rủi ro tín dụng là yếu tố sống còn của ngân hàng. Đặc biệt khi cho vay các đối tượng rủi ro cao như DNNVV. Các lý thuyết về thông tin bất cân xứng được ứng dụng. Lý thuyết này giải thích rủi ro lựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức. Ngân hàng cần có hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ. Điều này giúp đưa ra quyết định cho vay DNNVV một cách khoa học. Mục tiêu là tối thiểu hóa rủi ro, tối đa hóa lợi nhuận. Việc áp dụng các lý thuyết này giúp xây dựng một khuôn khổ quản lý rủi ro vững chắc.
3.1. Quy trình thẩm định tín dụng DNNVV
Quy trình này bao gồm nhiều bước. Thu thập thông tin khách hàng, phân tích tài chính. Đánh giá tài sản bảo đảm, khả năng trả nợ. Phân tích ngành nghề, thị trường hoạt động. Sau đó, nhân viên tín dụng lập báo cáo. Ban tín dụng xem xét và đưa ra quyết định cuối cùng. Mỗi bước đều quan trọng để đảm bảo tính chính xác. Quy trình này là nền tảng cho quyết định cho vay DNNVV.
3.2. Tiêu chí cho vay ngân hàng thương mại
Ngân hàng áp dụng nhiều tiêu chí. Bao gồm 5C: Character (tính cách), Capacity (năng lực), Capital (vốn), Collateral (tài sản đảm bảo), Conditions (điều kiện). Đối với DNNVV, tiêu chí mềm có trọng số cao hơn. Uy tín, lịch sử giao dịch cũng rất quan trọng. Các tiêu chí này cần được điều chỉnh linh hoạt theo đặc thù từng doanh nghiệp. Việc này giúp cải thiện khả năng tiếp cận vốn của DNNVV.
3.3. Các lý thuyết quản lý rủi ro tín dụng
Lý thuyết thông tin bất cân xứng là cơ sở. Nó cảnh báo về lựa chọn bất lợi và rủi ro đạo đức. Ngân hàng cần cơ chế giám sát chặt chẽ. Hệ thống chấm điểm tín dụng giúp định lượng rủi ro. Chính sách tín dụng vùng cũng góp phần giảm rủi ro. Việc áp dụng các lý thuyết này giúp nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng. Từ đó, đưa ra quyết định cho vay DNNVV hiệu quả hơn.
IV.Kết quả nghiên cứu Khả năng tiếp cận vốn của DNNVV Tây Bắc
Nghiên cứu cung cấp kết quả thực nghiệm về tình hình cho vay DNNVV. Các ngân hàng thương mại tại Tây Bắc áp dụng các tiêu chí cụ thể. Quy trình chấm điểm tín dụng được phân tích chi tiết. Dữ liệu khảo sát cho thấy những điểm mạnh và hạn chế. Khả năng tiếp cận vốn của DNNVV phản ánh hiệu quả chính sách tín dụng vùng. Kết quả này là cơ sở quan trọng. Nó giúp đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả. Nghiên cứu tài chính doanh nghiệp cần bám sát thực tiễn này. Các yếu tố ảnh hưởng quyết định cho vay được định lượng và phân tích sâu sắc.
4.1. Thực trạng cho vay DNNVV tại Tây Bắc
Quy mô cho vay còn khiêm tốn. Cơ cấu tín dụng chưa đa dạng. Lợi nhuận từ cho vay DNNVV còn thấp. Chất lượng tín dụng có nhiều thách thức. Tỷ lệ nợ xấu cần được kiểm soát. Các dịch vụ ngân hàng cho DNNVV cần được cải thiện. Thực trạng này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ từ nhiều phía.
4.2. Chất lượng tín dụng và xếp hạng DNNVV
Ngân hàng sử dụng hệ thống xếp hạng nội bộ. Điều này hỗ trợ quyết định cho vay DNNVV. Xếp hạng phản ánh mức độ rủi ro của từng doanh nghiệp. Chất lượng tín dụng là thước đo hiệu quả cho vay. Cần cải thiện chất lượng tín dụng thông qua quản lý rủi ro tín dụng. Các yếu tố ảnh hưởng quyết định cho vay cần được tích hợp vào hệ thống xếp hạng.
4.3. Đóng góp thực tiễn của nghiên cứu
Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện. Nó chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng quyết định cho vay. Các ngân hàng có thể tham khảo để điều chỉnh chính sách. Các nhà hoạch định chính sách có thêm căn cứ. Điều này giúp nâng cao khả năng tiếp cận vốn của DNNVV. Nghiên cứu đóng góp vào việc phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tây Bắc.
V.Kiến nghị phát triển tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa Tây Bắc
Nghiên cứu đưa ra các kiến nghị cụ thể. Mục tiêu là cải thiện khả năng tiếp cận vốn của DNNVV. Đồng thời, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng. Các đề xuất này dựa trên phân tích thực trạng. Chúng tập trung vào chính sách tín dụng vùng và quản lý rủi ro tín dụng. Việc thực hiện các kiến nghị này có thể thúc đẩy kinh tế Tây Bắc. Chúng cũng góp phần phát triển bền vững khu vực. Các giải pháp cần sự phối hợp đa chiều. Việc tăng cường tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ có tác động tích cực đến toàn bộ nền kinh tế vùng. Đây là cơ sở quan trọng cho các chính sách trong tương lai.
5.1. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn
Ngân hàng cần linh hoạt tiêu chí cho vay. Xây dựng các sản phẩm tín dụng đặc thù cho DNNVV. Tăng cường đào tạo cho đội ngũ nhân viên tín dụng. Đẩy mạnh liên kết giữa ngân hàng và các tổ chức hỗ trợ DNNVV. Khuyến khích doanh nghiệp cải thiện minh bạch tài chính. Việc này giúp cải thiện đáng kể khả năng tiếp cận vốn của DNNVV. Chính sách tín dụng cần hỗ trợ mạnh mẽ.
5.2. Chính sách tín dụng hỗ trợ kinh tế vùng
Chính phủ cần có chính sách ưu đãi. Ví dụ: bảo lãnh tín dụng, quỹ hỗ trợ phát triển. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi hơn. Giảm gánh nặng pháp lý cho DNNVV. Khuyến khích đầu tư vào Tây Bắc. Chính sách tín dụng vùng cần tập trung vào các ngành nghề mũi nhọn. Điều này góp phần vào tăng trưởng kinh tế khu vực.
5.3. Định hướng quản lý rủi ro hiệu quả
Ngân hàng cần hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng. Áp dụng công nghệ mới trong thẩm định tín dụng. Tăng cường giám sát sau cho vay. Nâng cao năng lực phân tích rủi ro của cán bộ. Đảm bảo quyết định cho vay DNNVV dựa trên cơ sở vững chắc. Quản lý rủi ro tín dụng tốt sẽ giúp ngân hàng hoạt động an toàn hơn. Đồng thời, nó tăng cường niềm tin cho các DNNVV.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (203 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---- ---- ĐỖ THỊ THU HIỀN NGHIÊN CỨU NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI KHU VỰC TÂY BẮC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG HÀ NỘI, NĂM 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---- ---- ĐỖ THỊ THU HIỀN NGHIÊN CỨU NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI KHU VỰC TÂY BẮC VIỆT NAM Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Mã số: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỮU TÀI HÀ NỘI, NĂM 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Tôi xin cam đoan đề tài luận án: “Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân hàng thương mại khu vực Tây Bắc Việt Nam” là công trình nghiên cứu của tôi. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Đỗ Thị Thu Hiền ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiện trường Đại học Kinh tế quốc dân đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Hữu Tài - người hướng dẫn khoa học của luận án, đã giúp tôi những quy chuẩn về nội dung, kiến thức và phương pháp nghiên cứu để hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy cô Viện Tài chính - Ngân hàng, Viện đào tạo sau đại học đã luôn đồng hành, hướng dẫn về chuyên môn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận án. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những đồng nghiệp tại Khoa Kinh tế - Trường Đại học Tây Bắc đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người! Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Đỗ Thị Thu Hiền iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ.
ix CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LUẬN ÁN. Lý do lựa chọn đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Khái niệm và phân loại thông tin cứng - thông tin mềm.
Vai trò của hai loại thông tin đến quyết định cho vay của ngân hàng thương mại. Vai trò của nhân viên tín dụng đến quyết định cho vay của ngân hàng. Khoảng trống nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp và quy trình nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu của luận án.
Phương pháp nghiên cứu. Các đóng góp của luận án. Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận. Những đóng góp mới về mặt thực tiễn.
Bố cục luận án. 20 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Cơ sở lý thuyết về Quyết định cho vay đối với khách hàng DNNVV tại các NHTM. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Cho vay DNNVV trong ngân hàng thương mại. Khó khăn khi tiếp cận vốn vay ngân hàng của DNNVV. Quy trình và Quyết định cho vay đối với DNNVV. Xếp hạng tín nhiệm nội bộ của ngân hàng thương mại trước khi đưa ra quyết định tín dụng.
Tiêu chí đánh giá kết quả cho vay của ngân hàng thương mại. Các lý thuyết liên quan đến quyết định cho vay trong ngân hàng thương mại. Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information). Lý thuyết lựa chọn bất lợi của thị trường tín dụng (Adverse selection).
Rủi ro đạo đức trong hoạt động của ngân hàng (Moral hazard). Lý thuyết phán xét và cảm nhận trong ra quyết định. Lý thuyết vốn xã hội. Lý thuyết ứng dụng trong quản trị tín dụng ngân hàng.
Tổng quan nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay DNNVV. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu. 67 Tóm tắt chương 2. 68 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Thiết kế nghiên cứu. Nghiên cứu định tính. Mục tiêu nghiên cứu định tính. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu định tính.
Kết quả nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lượng. Mục tiêu nghiên cứu định lượng. Thiết kế nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu định lượng chính thức. 91 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng cho vay của các ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tiểu vùng Tây Bắc. Tiêu chí phân loại DNNVV tại các NHTM tiểu vùng Tây Bắc.
Quy trình cho vay và hạn mức cho vay DNNVV tại NHTM tiểu vùng Tây Bắc Việt Nam. Quy trình chấm điểm tín dụng khách hàng DNNVV tiểu vùng Tây Bắc. Các dịch vụ ngân hàng của các NHTM cho DNNVV tiểu vùng Tây Bắc. Quy mô cho vay của ngân hàng thương mại cho DNNVV tiểu vùng Tây Bắc.
Cơ cấu tín dụng của DNNVV tiểu vùng Tây Bắc. Lợi nhuận cho vay DNNVV tiểu vùng Tây Bắc. Chất lượng tín dụng cho vay DNNVV tiểu vùng Tây Bắc. Xếp hạng tín nhiệm DNNVV tại các NHTM tiểu vùng Tây Bắc.
Thống kê mô tả kết quả khảo sát. Thống kê đặc điểm đối tượng được khảo sát. Thống kê mô tả các thông tin ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng thương mại. Kiểm định độ tin cậy của thang đo.
Kiểm định sự phù hợp của thang đo. Phân tích nhân tố khám phá. Kết quả phân tích tầm quan trọng của các thông tin được sử dụng khi thẩm định vay vốn. Hồi quy đa biến các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng thương mại.
Hồi quy đa biến các nhân tố ảnh hưởng. Tổng hợp hệ số hồi quy quyết định cho vay. 132 Tóm tắt chương 4. 134 CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ KHUYẾN NGHỊ.
Thảo luận kết quả nghiên cứu. Kết quả trả lời giả thuyết nghiên cứu thứ nhất. Kết quả trả lời giả thuyết nghiên cứu thứ hai. Một số khuyến nghị.
Khuyến nghị với các NHTM - Hội sở chính. Khuyến nghị với các NHTM - Chi nhánh tại tiểu vùng Tây Bắc. Khuyến nghị với các DNNVV tiểu vùng Tây Bắc. Khuyến nghị với các tổ chức liên quan.
Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo. 150 Tóm tắt chương 5. 152 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. 154 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
166 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ABL Cho vay dựa trên tài sản BĐS Bất động sản CBTD Cán bộ tín dụng CIEM Viện nghiên cứu kinh tế trung ương CRE Cho vay bất động sản thương mại DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa EFA Phân tích nhân tố khám phá EFA Phân tích nhân tố khám phá FSL Cho vay Báo cáo tài chính LEASE Cho thuê MV Cho vay xe cơ giới NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTW Ngân hàng trung ương RELATE Cho vay mối quan hệ RRE Cho vay bất động sản nhà ở SBCS Chấm điểm tín dụng DN nhỏ Sig. Mức ý nghĩa TC Tài chính TCTD Tổ chức tín dụng TSĐB Tài sản đảm bảo TSĐB Tài sản đảm bảo VCCI Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tiến trình thực hiện nghiên cứu.1: Tiêu chí xác định DNNVV của Ngân hàng thế giới:.2: Tiêu chí xác định DNNVV tại Việt Nam: Nghị định 56/2009/NĐ-CP.3: Các loại hình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngân hàng.4: Xếp hạng tín nhiệm khách hàng tại ngân hàng.5: Mô tả một số dạng cảm nhận và phán xét chủ quan (Tversky và Kahneman’s, 1974). Một số định nghĩa tiêu biểu về vốn xã hội.7: Mô hình xếp hạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng.8: Mô hình 6C’s trong quản trị tín dụng ngân hàng.9: Mô hình đo lường của niềm tin.10: Khái quát các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng trong các nghiên cứu trước đây. Trình tự thực hiện nghiên cứu.2: Kết quả của nghiên cứu định tính về các nhân tố được chắt lọc đưa vào mô hình nghiên cứu.3: Các thuộc tính nằm trong thông tin cứng.4: Các thuộc tính nằm trong thông tin mềm.5: Tổng hợp 08 nhóm nhân tố sau nghiên cứu định tính.6: Nhân tố ảnh hưởng, mã hóa câu hỏi và lựa chọn thang đo phù hợp.7: Phân bổ phiếu khảo sát chính thức.1: Tiêu chí xác định DNNVV đặc thù NHTM tiểu vùng Tây Bắc.2: Xác định quy mô DNNVV.3: Hạn mức cho vay tại các chi nhánh ngân hàng (ĐVT : Tỷ đồng).4: Vai trò của thông tin cứng - thông tin mềm trong quyết định tín dụng.5: Quy mô DNNVV tiểu vùng Tây Bắc Việt Nam.6: Số DNNVV còn dư nợ và quy mô dư nợ.7: Dư nợ cho vay theo loại hình DNNVV tại các NHTM tiểu vùng Tây Bắc 108 Bảng 4.8: Dư nợ cho vay DNNVV theo ngành kinh tế tại các NHTM tiểu vùng Tây Bắc.9: Dư nợ cho vay DNNVV theo thời hạn tại các NHTM tiểu vùng Tây Bắc.10: Chất lượng tín dụng cho vay DNNVV tại các NHTM tiểu vùng Tây Bắc.11: Thực trạng xếp hạng tín dụng nội bộ của các DNNVV tiểu vùng Tây Bắc Việt Nam (1).12: Thực trạng xếp hạng tín dụng nội bộ của các DNNVV tiểu vùng Tây Bắc Việt Nam (2).13: Đặc điểm của các cán bộ tín dụng được khảo sát.
Thống kê đặc điểm đối tượng khảo sát.16: Thống kê mô tả mức độ đáp ứng các thông tin cho vay của các DNNVV tiểu vùng Tây Bắc. Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo. Các thuộc tính và nhóm biến đảm bảo tin cậy sau kiểm định EFA.19: Kết quả kiểm định EFA.20: Kết quả phân tích nhân tố khám phá.21: KMO and Bartlett's Test.22: Nhóm nhân tố được xác định sau kiểm định EFA.23: Thống kê mô tả mức độ đáp ứng các nhóm thông tin. 129 trong quyết định cho vay của ngân hàng.24: Phân tích tương quan Pearson các nhóm thông tin.25: Tổng hợp hệ số hồi quy quyết định cho vay của NHTM lần thứ nhất.26: Tóm tắt mô hình hồi quy tham gia tín dụng lần thứ hai.27: Khả năng dự báo của mô hình quyết định cho vay của ngân hàng.28: Tổng hợp hệ số hồi quy quyết định cho vay của NHTM lần thứ hai.1: Kết quả nghiên cứu.2: Đối chiếu kết quả nghiên cứu của luận án với tổng quan nghiên cứu.3: Kiến nghị bổ sung các tiêu chí xếp hạng tín dụng khách hàng Doanh nghiệp tại các Ngân hàng thương mại - Hội sở chính.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ tại Tây Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tây Bắc Việt Nam.
Luận án "Nghiên cứu quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ tại Tây Bắc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ tại Tây Bắc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ tại Tây Bắc" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Nghiên cứu quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ tại Tây Bắc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ tại Tây Bắc" có 203 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu quyết định cho vay doanh nghiệp nhỏ tại Tây Bắc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.