Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng lựa chọn vốn tài trợ DNNVV tiểu vùng Tây Bắc - Đặng Công Thức
Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích nhân tố ảnh hưởng lựa chọn nguồn tài trợ vốn của DNNVV tại tiểu vùng Tây Bắc. Đề xuất giải pháp tối ưu quản lý tài chính.
Tài chính – Ngân hàng
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
168
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Nghiên cứu nhân tố lựa chọn vốn tài trợ DNNVV Tây Bắc
Nghiên cứu này tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nguồn vốn tài trợ của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại tiểu vùng Tây Bắc Việt Nam. Vấn đề huy động vốn cho SME luôn là thách thức lớn, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế khu vực còn nhiều đặc thù. Luận án xác định các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc vốn DNNVV. Kết quả nghiên cứu đóng góp vào việc phát triển chính sách hỗ trợ DNNVV hiệu quả hơn, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế khu vực Tây Bắc.
1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu trọng tâm
Mục tiêu chính là phân tích, nhận diện các nhân tố quyết định việc lựa chọn nguồn vốn của DNNVV. Nghiên cứu đặt trọng tâm vào tiểu vùng Tây Bắc, một khu vực có điều kiện kinh tế xã hội đặc thù. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các loại hình DNNVV thuộc các ngành nghề khác nhau trong khu vực. Dữ liệu thu thập từ các doanh nghiệp thực tế, phản ánh bức tranh chân thực về tài chính DNNVV tại địa bàn. Nghiên cứu mong muốn cung cấp bằng chứng thực nghiệm, hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách.
1.2. Phương pháp luận khảo sát các nhân tố ảnh hưởng
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng. Phương pháp định tính được triển khai qua phỏng vấn chuyên sâu, thu thập thông tin định tính về khó khăn tiếp cận vốn DNNVV. Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng hỏi khảo sát trên quy mô lớn, áp dụng các mô hình kinh tế lượng để phân tích dữ liệu. Phương pháp này giúp xác định mối quan hệ giữa các nhân tố và hành vi lựa chọn nguồn vốn. Dữ liệu được kiểm định chặt chẽ, đảm bảo độ tin cậy và giá trị khoa học.
II.Cơ sở lý luận về lựa chọn nguồn vốn cho DNNVV
Phần này tổng quan các lý thuyết nền tảng về cấu trúc vốn và hành vi tài chính, làm cơ sở cho việc phân tích lựa chọn vốn tài trợ. Các lý thuyết này cung cấp khung nhìn đa chiều về cách các doanh nghiệp quyết định nguồn vốn, từ vốn tự có doanh nghiệp đến tín dụng ngân hàng. Việc hiểu rõ các lý thuyết giúp giải thích hành vi huy động vốn cho SME. Đặc biệt, lý thuyết vốn xã hội cũng được xem xét, nhấn mạnh tầm quan trọng của các mối quan hệ trong việc tiếp cận tài chính DNNVV.
2.1. Các lý thuyết cơ cấu vốn tài chính và hành vi
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết cơ cấu vốn kinh điển như lý thuyết đánh đổi (Trade-off theory) và lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order theory). Lý thuyết đánh đổi tập trung vào việc cân bằng giữa lợi ích giảm thuế từ nợ và chi phí phá sản. Lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng doanh nghiệp ưu tiên vốn nội bộ, sau đó là nợ, cuối cùng mới đến vốn cổ phần. Ngoài ra, lý thuyết tài chính hành vi được đưa vào để giải thích các quyết định không hoàn toàn lý trí của chủ sở hữu DNNVV, liên quan đến lựa chọn nguồn vốn. Các lý thuyết này là nền tảng vững chắc để phân tích tài chính DNNVV.
2.2. Khung phân tích nhân tố ảnh hưởng đến vốn tự có
Khung phân tích được xây dựng bao gồm cả nhân tố khách quan và chủ quan. Nhân tố khách quan liên quan đến môi trường kinh doanh Tây Bắc, chính sách hỗ trợ DNNVV và các yếu tố thị trường tài chính. Nhân tố chủ quan bao gồm đặc điểm doanh nghiệp ảnh hưởng lựa chọn vốn (quy mô, tuổi đời, khả năng sinh lời, cơ cấu tài sản) và đặc điểm của chủ sở hữu (kinh nghiệm, trình độ học vấn, mạng lưới xã hội). Khung này giúp hệ thống hóa các biến số cần khảo sát và phân tích, từ đó đưa ra những giả thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố và lựa chọn nguồn vốn DNNVV.
III.Thực trạng nguồn vốn và huy động vốn DNNVV Tây Bắc
Phần này trình bày thực trạng về các nguồn tài trợ vốn của DNNVV tại tiểu vùng Tây Bắc. Nguồn vốn DNNVV tại đây chủ yếu đến từ vốn tự có doanh nghiệp và tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, các doanh nghiệp thường gặp phải nhiều khó khăn tiếp cận vốn DNNVV, đặc biệt là vốn từ các tổ chức tài chính chính thức. Môi trường kinh doanh Tây Bắc còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn. Việc đánh giá đúng thực trạng giúp nhận diện các điểm nghẽn, từ đó đề xuất giải pháp phù hợp.
3.1. Tổng quan nguồn tài trợ vốn chính thức và phi chính thức
Các DNNVV tại Tây Bắc sử dụng đa dạng nguồn vốn. Nguồn vốn chính thức bao gồm tín dụng ngân hàng DNNVV Tây Bắc và các quỹ hỗ trợ. Nguồn vốn phi chính thức phổ biến là từ người thân, bạn bè, hoặc vay nặng lãi. Vốn tự có doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng, thường là nguồn khởi đầu. Tín dụng ngân hàng vẫn là kênh quan trọng nhất cho tăng trưởng, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng tiếp cận được. Nguồn vốn phi chính thức thường có chi phí cao hơn và rủi ro lớn hơn, phản ánh khó khăn tiếp cận vốn chính thức.
3.2. Những khó khăn tiếp cận tín dụng ngân hàng Tây Bắc
DNNVV tại Tây Bắc đối mặt với nhiều rào cản khi tiếp cận tín dụng ngân hàng. Thiếu tài sản thế chấp là một trong những lý do hàng đầu. Hồ sơ tài chính không minh bạch, thiếu báo cáo tài chính được kiểm toán cũng gây khó khăn. Các ngân hàng thường yêu cầu thủ tục phức tạp, thời gian xét duyệt kéo dài. Lãi suất cao và hạn mức tín dụng thấp cũng là thách thức. Điều này làm tăng rủi ro cho các ngân hàng khi cho vay DNNVV và hạn chế nguồn vốn DNNVV phát triển. Nhiều doanh nghiệp nhỏ không đáp ứng được điều kiện vay.
IV.Kết quả chính về các nhân tố ảnh hưởng cấu trúc vốn
Kết quả nghiên cứu định lượng đã chỉ ra các nhân tố có ảnh hưởng đáng kể đến lựa chọn nguồn vốn tài trợ của DNNVV tại Tây Bắc. Các đặc điểm doanh nghiệp ảnh hưởng lựa chọn vốn bao gồm quy mô, tuổi đời, khả năng sinh lời và cấu trúc tài sản. Bên cạnh đó, các yếu tố chủ quan như trình độ của chủ doanh nghiệp và mạng lưới xã hội cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định nguồn vốn. Các phân tích hồi quy đa biến cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các mối quan hệ này, làm rõ hơn bức tranh tài chính DNNVV.
4.1. Ảnh hưởng của đặc điểm doanh nghiệp đến nguồn vốn
Quy mô doanh nghiệp có tác động tích cực đến khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng DNNVV Tây Bắc; các doanh nghiệp lớn hơn thường dễ dàng vay nợ hơn. Tuổi đời doanh nghiệp cũng liên quan đến sự ổn định và kinh nghiệm, làm tăng niềm tin từ phía ngân hàng. Khả năng sinh lời cao giúp doanh nghiệp tự tài trợ nhiều hơn và được đánh giá cao hơn khi vay ngoài. Cơ cấu tài sản, đặc biệt là tỷ lệ tài sản cố định, thường được dùng làm tài sản đảm bảo, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vay vốn. Những yếu tố này định hình cấu trúc vốn DNNVV.
4.2. Vai trò của hành vi chủ doanh nghiệp và mạng lưới xã hội
Hành vi tài chính của chủ doanh nghiệp, bao gồm sự chấp nhận rủi ro và kiến thức tài chính, có ảnh hưởng đáng kể. Chủ doanh nghiệp có kinh nghiệm và am hiểu tài chính thường đưa ra các quyết định tối ưu hơn về huy động vốn cho SME. Mạng lưới xã hội của chủ sở hữu cũng đóng vai trò quan trọng, đặc biệt trong việc tiếp cận các nguồn vốn phi chính thức hoặc giới thiệu đến các tổ chức tài chính. Mối quan hệ cá nhân có thể là yếu tố quyết định trong môi trường kinh doanh Tây Bắc, giúp khắc phục khó khăn tiếp cận vốn DNNVV.
V.Giải pháp tối ưu hóa lựa chọn vốn tài chính DNNVV
Dựa trên kết quả nghiên cứu, các khuyến nghị được đưa ra nhằm tối ưu hóa lựa chọn nguồn vốn cho DNNVV tại tiểu vùng Tây Bắc. Các giải pháp tập trung vào việc tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng, cải thiện năng lực nội tại của doanh nghiệp và hoàn thiện chính sách hỗ trợ DNNVV. Việc phối hợp giữa doanh nghiệp, ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước là cần thiết. Mục tiêu cuối cùng là tạo môi trường thuận lợi hơn cho tài chính DNNVV, thúc đẩy tăng trưởng bền vững cho các doanh nghiệp trong khu vực.
5.1. Khuyến nghị cho doanh nghiệp và tổ chức tài chính
DNNVV cần chủ động nâng cao năng lực quản trị tài chính, minh bạch hóa thông tin, xây dựng kế hoạch kinh doanh khả thi. Việc đa dạng hóa nguồn vốn, không chỉ phụ thuộc vào vốn tự có doanh nghiệp, là cần thiết. Các ngân hàng thương mại cần đơn giản hóa thủ tục vay, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù DNNVV Tây Bắc. Phát triển các gói tín dụng có tài sản đảm bảo linh hoạt hoặc các chương trình bảo lãnh tín dụng là một hướng đi quan trọng. Cần nâng cao năng lực tư vấn tài chính cho DNNVV.
5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ phát triển vốn DNNVV
Các cơ quan quản lý Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động tín dụng ngân hàng DNNVV Tây Bắc. Phát triển quỹ bảo lãnh tín dụng hiệu quả, hỗ trợ lãi suất cho các ngành nghề ưu tiên. Đẩy mạnh các chương trình đào tạo, nâng cao năng lực quản lý cho chủ DNNVV. Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ DNNVV đặc thù cho các khu vực khó khăn như Tây Bắc, cải thiện môi trường kinh doanh và đầu tư, thu hút thêm nguồn vốn để huy động vốn cho SME. Các chính sách này sẽ giúp giải quyết khó khăn tiếp cận vốn DNNVV.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (168 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n §ÆNG C¤NG THøC NGHI£N CøU C¸C NH¢N Tè ¶NH h−ëng ®Õn lùa chän nguån tµi trî vèn cña dnnvv - tr−êng hîp tiÓu vïng t©y b¾c Hµ Néi - 2017 Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n §ÆNG C¤NG THøC NGHI£N CøU C¸C NH¢N Tè ¶NH h−ëng ®Õn lùa chän nguån tµi trî vèn cña dnnvv - tr−êng hîp tiÓu vïng t©y b¾c Chuyªn ngµnh: tµi chÝnh – ng©n hµng M· sè: 62340201 Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: 1. VŨ ĐÌNH HIỂN TS. NGÔ CHUNG Hµ Néi - 2017 CAM KẾT CỦA NGHIÊN CỨU SINH Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
LỜI CẢM ƠN Trước tiên tôi chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến người hướng dẫn khoa học của luận án đã giúp tôi những quy chuẩn về nội dung, kiến thức và phương pháp nghiên cứu để hoàn thành luận án này. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những đồng nghiệp đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người! MỤC LỤC CAM KẾT CỦA NGHIÊN CỨU SINH LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LUẬN ÁN. Lý do lựa chọn đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp và quy trình nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Các đóng góp của luận án. Bố cục luận án.
7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỰA CHỌN NGUỒN TÀI TRỢ VỐN CỦA DNNVV. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan. Tổng quan về lựa chọn tài trợ vốn của DNNVVV. Khoảng trống của các công trình đã công bố.
Các lý thuyết cơ cấu vốn và lựa chọn nguồn tài trợ vốn. Lý thuyết tài chính hành vi và lựa chọn nguồn tài trợ vốn. Lý thuyết vốn xã hội và lựa chọn nguồn tài trợ vốn. Lựa chọn lý thuyết phù hợp cho nghiên cứu.
Khái quát về các nhân tố ảnh hưởng. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu. 32 Tóm tắt chương 2. 34 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG LỰA CHỌN CÁC NGUỒN TÀI TRỢ VỐN CỦA DNNVV TÂY BẮC.
Khái quát về DNNVV Việt Nam. Định nghĩa DNNVV. Vai trò của DNNVV. Khái quát thị trường tài chính ở Việt Nam.
Thị trường tài chính chính thức. Thị trường tài chính không chính thức. Khái quát về các nguồn tài trợ vốn cho DNNVV. Phân loại nguồn tài trợ vốn.
Các nguồn tài trợ vốn cho DNNVV Việt Nam. Khái quát về các DNNVV Tây Bắc. Về số lượng. Hoạt động kinh doanh của DNNVV Tây Bắc.
Thực trạng nguồn vốn và lựa chọn nguồn vốn của DNNVV Tây Bắc. Thực trạng nguồn vốn. Thực trạng lựa chọn nguồn vốn. Đánh giá thực trạng nguồn tài trợ vốn của DNNVV Tây Bắc.
Phân tích các nguyên nhân. 63 Tóm tắt chương 3. 68 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu định tính.
Mục tiêu nghiên cứu định tính. Kết quả nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lượng. Mục tiêu nghiên cứu định lượng.
Thiết kế nghiên cứu định lượng. Thống kê mô tả các DNNVV trong mẫu nghiên cứu. Thống kê đặc điểm của chủ doanh nghiêp. Thống kê đặc điểm của doanh nghiệp.
Thống kê đặc điểm về nguồn vốn của DNNVV. Thống kê kết quả khảo sát yếu tố hành vi tài chính, mạng lưới xã hội. Kiểm định sự phù hợp của thang đo và phân tích nhân tố khám phá. Kiểm định sự phù hợp của thang đo.
Phân tích nhân tố khám phá. Kiểm định mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc. Kiểm định sự tham gia tín dụng và các biến độc lập. Kiểm định lựa chọn tín dụng và các biến độc lập.
Hồi quy đa biến các nhân tố ảnh hưởng đến tham gia và lựa chọn tín dụng. Hồi quy đa biến các nhân tố ảnh hưởng đến tham gia tín dụng của các DNNVV. Hồi quy đa biến các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn tín dụng. 113 Tóm tắt chương 4.
120 CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ KHUYẾN NGHỊ. Thảo luận kết quả nghiên cứu. Một số khuyến nghị. Khuyến nghị với các DNNVV và các hiệp hội doanh nghiệp.
Khuyến nghị với các ngân hàng thương mại. Khuyến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước. Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo. 128 Tóm tắt chương 5.
131 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng phát triển châu Á CIC Trung tâm thông tin tín dụng CIEM Viện nghiên cứu kinh tế trung ương DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNNN Doanh nghiệp nhà nước EFA Phân tích nhân tố khám phá NSNN Ngân sách nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại SXKD Sản xuất kinh doanh SMEDF Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Sig. Mức ý nghĩa TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn TCTD Tổ chức tín dụng TCTC Tổ chức tài chính UBND Ủy ban nhân dân VNĐ Việt Nam Đồng VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VINASME Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam WB Ngân hàng thế giới WTO Tổ chức Thương mại Thế giới DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ BẢNG Bảng 2. Cơ cấu nguồn vốn của DNNVV Hồ Chí Minh. Một số định nghĩa tiêu biểu về vốn xã hội .3: Bộ tiêu chuẩn và tiêu chí đo lường vốn xã hội .1: Tiêu chí xác định DNNVV của Ngân hàng thế giới .2: Tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ - CP .3: Số lượng các DNNVV vùng Tây Bắc giai đoạn 2000 - 2015.
Số DNNVV Tây Bắc theo hình thức sở hữu năm 2015. Số DNNVV Tây Bắc theo hình thức pháp lý năm 2015. Cơ cấu ngành kinh doanh của DNNVV Tây Bắc 2015. Một số chỉ tiêu kinh doanh của DNNVV Tây Bắc năm 2014.8: Chỉ tiêu kinh doanh quan trọng của DNNVV Tây Bắc năm 2014 .9: Cơ cấu nguồn vốn của DNNVV Tây Bắc giai đoạn 2011 - 2015 .10: Lựa chọn các nguồn vốn của DNNVV Tây Bắc .11: Nguồn huy động vốn qua ngân hàng thương mại .12: Nguồn huy động vốn qua tổ chức tài chính phi ngân hàng .13: Nguồn huy động vốn qua người thân, bạn bè.14: Nguồn huy động vốn qua các nguồn khác .15: Tình hình tiếp cận các khoản vay ưu đãi.
Trình tự thực hiện nghiên cứu định lượng .2: Đặc điểm về của chủ doanh nghiệp .3: Đặc điểm của doanh nghiệp khảo sát. Đặc điểm nguồn vốn của các doanh nghiệp được khảo sát. Thống kê các yếu tố thuộc hành vi tài chính. Thống kê thái độ đối với nợ của chủ sở hữu.
Thống kê mức độ sử dụng mối quan hệ, mạng lưới với các nhóm .8: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến Thái độ với nợ.9: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha biến mạng lưới xã hội .10: Kết quả phân tích EFA với số liệu thu được .11: Thống kê mối quan hệ giữa các biến phụ thuộc và tham gia tín dụng. Kiểm định Chi - Square test mối quan hệ giữa tham gia tín dụng với các biến đặc điểm của chủ sở hữu/doanh nghiệp. Thống kê mối quan hệ giữa các biến hành vi và tham gia tín dụng. Kiểm định Chi -Square test giữa tham gia tín dụng và các biến tài chính hành vi.15: Thống kê mối quan hệ giữa các biến vốn xã hội và tham gia tín dụng.
Kiểm định Chi -Square test giữa tham gia tín dụng và biến vốn xã hội .17: Thống kê mối quan hệ giữa các biến kiểm soát và lựa chọn tín dụng. Kiểm định Chi -Square test giữa lựa chọn tín dụng và biến kiểm soát. Thống kê mối quan hệ giữa các biến hành vi và lựa chọn tín dụng. Kiểm định Chi -Square test giữa lựa chọn tín dụng và các biến tài chính hành vi.
Thống kê mối quan hệ giữa các biến vốn xã hội và lựa chọn tín dụng. Kiểm định Chi -Square test giữa lựa chọn tín dụng và biến vốn xã hội108 Bảng 4.23: Tổng hợp hệ số mô hình hồi quy tham gia tín dụng lần 1 .24: Tóm tắt mô hình hồi quy tham gia tín dụng lần thứ hai .25: Khả năng dự báo của mô hình lựa tham gia tín dụng .26: Tổng hợp hệ số hồi quy tham gia tín dụng lần 2 .27: Khả năng dự đoán của mô hình .28: Tổng hợp hệ số hồi quy lựa chọn tín dụng lần 1 .29: Tổng hợp hệ số hồi quy lần thứ hai .30: Kiểm định Omnibus .31: Tóm tắt mô hình .32: Khả năng dự báo của mô hình .33: Tổng hợp hệ số hồi quy lựa chọn tín dụng lần ba. Tình trạng nguồn vốn của các DNNVV Tây Bắc .2: Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn .3: Nhu cầu, thời hạn khoản vay .1: Quy trình nghiên cứu của luận án .1: Trật tự ưu tiên các nguồn tài trợ .2: Mô hình nghiên cứu lý thuyết. 33 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LUẬN ÁN 1.
Lý do lựa chọn đề tài Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) là bộ phận năng động và có đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế của mọi quốc gia. Không chỉ góp phần tăng trưởng GDP, các DNNVV còn là lĩnh vực chủ chốt trong tạo việc làm, thúc đẩy tiến bộ công nghệ và nâng cao mức sống của người dân. Tại Việt Nam số lượng DNNVV chiếm 97% tổng số doanh nghiệp cả nước, đóng góp gần 40% GDP quốc gia, 14,8% tổng thu ngân sách Nhà nước, khoảng 29% kim ngạch xuất khẩu, giải quyết hơn 60% lao động phi nông nghiệp trong cả nước (Hồ Sỹ Hùng, 2007; CIEM, 2011). Bởi vậy sự phát triển ổn định và bền vững của DNNVV đối với nền kinh tế Việt Nam là rất quan trọng.
Tuy nhiên, cũng như các DNNVV trên toàn cầu các DNNVV Việt Nam cũng gặp rất nhiều khó khăn trong tiếp cận vốn đảm bảo cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng lựa chọn vốn tài trợ DNNVV tiểu vùng Tây Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích nhân tố ảnh hưởng lựa chọn nguồn tài trợ vốn của DNNVV tại tiểu vùng Tây Bắc. Đề xuất giải pháp tối ưu quản lý tài chính.
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng lựa chọn vốn tài trợ DNNVV tiểu vùng Tây Bắc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng lựa chọn vốn tài trợ DNNVV tiểu vùng Tây Bắc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng lựa chọn vốn tài trợ DNNVV tiểu vùng Tây Bắc" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng lựa chọn vốn tài trợ DNNVV tiểu vùng Tây Bắc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng lựa chọn vốn tài trợ DNNVV tiểu vùng Tây Bắc" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nhân tố ảnh hưởng lựa chọn vốn tài trợ DNNVV tiểu vùng Tây Bắc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.