Nghiên cứu áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán doanh nghiệp - Nguyễn Ngọc Lan

Nghiên cứu tiến sĩ về áp dụng giá trị hợp lý (Fair Value) trong kế toán tại doanh nghiệp Việt Nam. Phân tích thách thức, lợi ích và giải pháp thực tiễn.

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

204

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Giá trị hợp lý trong kế toán Nghiên cứu tại Việt Nam

Nghiên cứu tập trung vào việc áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam. Mục tiêu là đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp. Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý thuyết từ chuẩn mực kế toán quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam. Đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp đang áp dụng hoặc có kế hoạch áp dụng giá trị hợp lý. Phạm vi nghiên cứu bao gồm cả định lượng và định tính, với dữ liệu từ khảo sát thực địa và phân tích tài liệu. Kết quả giúp định hướng cải thiện khung kế toán phù hợp với đặc điểm kinh tế Việt Nam.

1.1. Lý do nghiên cứu

Giá trị hợp lý là nguyên tắc cốt lõi trong kế toán quốc tế nhưng còn hạn chế tại Việt Nam. Nghiên cứu này giải quyết khoảng trống giữa lý thuyết và thực tiễn. Sự phát triển kinh tế đòi hỏi kế toán phải phản ánh chính xác giá trị tài sản và nghĩa vụ. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc định giá theo chuẩn mực quốc tế. Nghiên cứu nhằm làm rõ nguyên nhân và đề xuất giải pháp phù hợp.

1.2. Mục tiêu và phạm vi

Mục tiêu chính là đánh giá mức độ ủng hộ giá trị hợp lý từ phía doanh nghiệp và phân tích nhân tố ảnh hưởng. Phạm vi nghiên cứu bao gồm 100 doanh nghiệp tại Hà Nội và TP.HCM thuộc các lĩnh vực khác nhau. Dữ liệu thu thập từ bảng hỏi khảo sát và phỏng vấn chuyên gia. Kết quả được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả và hồi quy logistic.

II.Cơ sở lý luận về giá trị hợp lý trong kế toán

Giá trị hợp lý là giá trị thị trường của tài sản hoặc nghĩa vụ trong giao dịch tự nguyện. Theo chuẩn mực IFRS, giá trị hợp lý được áp dụng để phản ánh tình hình tài chính chính xác. Tuy nhiên, việc định giá đòi hỏi thông tin thị trường minh bạch và năng lực chuyên môn cao. Ở Việt Nam, các chuẩn mực kế toán đang dần chuyển sang mô hình giá trị hợp lý nhưng còn thiếu hướng dẫn cụ thể. Điều này dẫn đến sự khác biệt trong thực hành giữa các doanh nghiệp.

2.1. Định nghĩa và đặc điểm

Giá trị hợp lý được định nghĩa là giá mà tài sản hoặc nghĩa vụ được trao đổi trên thị trường tại thời điểm báo cáo. Đặc điểm chính là tính phản ánh thực tế, tính thị trường và tính cập nhật. Khác biệt với giá gốc, giá trị hợp lý không cố định mà thay đổi theo điều kiện kinh tế. Tuy nhiên, việc xác định giá trị hợp lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tính thanh khoản, rủi ro và kỳ vọng thị trường.

2.2. Ứng dụng trong chuẩn mực kế toán quốc tế

Chuẩn mực IFRS 13 quy định rõ về giá trị hợp lý và hướng dẫn phương pháp định giá. Các chuẩn mực khác như IAS 36 và IFRS 5 cũng áp dụng giá trị hợp lý cho tài sản và nghĩa vụ. Tại Việt Nam, chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) đang dần cập nhật theo hướng hội nhập. Tuy nhiên, sự thiếu đồng bộ giữa các chuẩn mực và thực tiễn doanh nghiệp gây khó khăn trong việc áp dụng.

III.Thực trạng áp dụng giá trị hợp lý tại Việt Nam

Khảo sát cho thấy 60% doanh nghiệp chưa áp dụng giá trị hợp lý do thiếu năng lực định giá. Các nhân tố chính bao gồm: nhận thức hạn chế về chuẩn mực quốc tế, thiếu nguồn nhân lực chuyên môn, và rào cản về hệ thống kế toán. Doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn hơn do chi phí đầu tư cao. Trong khi đó, các tập đoàn lớn có xu hướng áp dụng sớm nhờ tiếp cận nguồn lực quốc tế.

3.1. Tình hình áp dụng trên thế giới

Ở các nước phát triển như Mỹ và EU, giá trị hợp lý được áp dụng phổ biến từ đầu thế kỷ 21. Các doanh nghiệp lớn như Apple, Toyota sử dụng giá trị hợp lý để đánh giá tài sản phức tạp. Tuy nhiên, việc định giá vẫn gây tranh cãi do tính chủ quan và ảnh hưởng của thị trường biến động. Các quốc gia đang phát triển gặp khó khăn hơn do thiếu cơ sở dữ liệu thị trường.

3.2. Thực tiễn tại doanh nghiệp Việt Nam

Việt Nam mới áp dụng giá trị hợp lý cho một số tài sản như bất động sản và tài sản tài chính. Các doanh nghiệp niêm yết có tỷ lệ áp dụng cao hơn nhờ yêu cầu niêm yết. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn sử dụng giá gốc do thiếu hiểu biết về chuẩn mực quốc tế. Khó khăn chính là chi phí đào tạo nhân sự và cập nhật phần mềm kế toán phù hợp.

IV.Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng giá trị hợp lý

Nghiên cứu chỉ ra ba nhóm nhân tố chính: nhận thức về lợi ích, áp lực từ thể chế, và thách thức thực tiễn. Doanh nghiệp có nhận thức cao về lợi ích của giá trị hợp lý (như tăng minh bạch) thường ủng hộ áp dụng. Tuy nhiên, áp lực từ thể chế (ví dụ: yêu cầu niêm yết) thúc đẩy nhanh hơn. Thách thức như chi phí và thiếu nguồn lực làm giảm tỷ lệ áp dụng. Kết quả phân tích hồi quy xác nhận mối liên hệ giữa các nhân tố này.

4.1. Các yếu tố chính

Nhận thức về lợi ích (65% doanh nghiệp) và áp lực thể chế (45% doanh nghiệp) là hai yếu tố hàng đầu. Doanh nghiệp lớn hơn và có vốn đầu tư nước ngoài có tỷ lệ ủng hộ cao hơn. Ngược lại, doanh nghiệp nhỏ và vừa thường từ chối do rủi ro về sai số định giá và chi phí.

4.2. Đề xuất cải thiện

Nghiên cứu đề xuất ba giải pháp: (1) Tăng cường đào tạo chuyên môn cho kế toán viên về định giá tài sản. (2) Cập nhật chuẩn mực kế toán Việt Nam để phù hợp với IFRS. (3) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ thông qua các gói chính sách giảm chi phí. Các đề xuất này cần được thí điểm tại một số ngành trước khi nhân rộng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại các doanh nghiệp việt nam luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (204 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- NGUYỄN NGỌC LAN NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ TRONG KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Chuyên ngành: KẾ TOÁN (KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH) Mã số: 62340301 Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Phạm Đức Bình 2. TS Phạm Đức Cường HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này là tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2017 Giáo viên hướng dẫn 1 Tác giả luận án PGS.TS Phạm Đức Bình Nguyễn Ngọc Lan Giáo viên hướng dẫn 2 PGS.TS Phạm Đức Cường LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành là kết quả của những nỗ lực nghiên cứu bền bỉ, nghiêm túc của tác giả sau hơn bốn năm học tập, nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ cả về vật chất và tinh thần, những lời động viên vô cùng đáng quí của gia đình, bạn bè, cơ quan.

Trước hết, tác giả xin chân thành cám ơn các thầy cô Viện Kế toán-Kiểm toán trường Đại học Kinh tế quốc dân, các nhà khoa học, các đồng nghiệp đã luôn nhiệt tình cung cấp cho tôi tài liệu chuyên môn bổ ích cũng như các ý kiến đóng góp vô cùng quí giá để tôi hoàn thành Luận án này. Đặc biệt, tôi vô cùng biết ơn hai thầy giáo hướng dẫn là PGS.TS Phạm Đức Bình và PGS.TS Phạm Đức Cường đã giúp tôi có định hướng nghiên cứu rõ ràng và tư duy khoa học vững vàng trong suốt thời gian thực hiện luận án này. Tác giả cũng xin chân thành cám ơn các doanh nghiệp, các cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi có được những dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu của Luận án. Nhân dịp này, tác giả cũng xin gửi lời cám ơn đến các cán bộ Viện Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã luôn tận tình hỗ trợ các nghiên cứu sinh chúng tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận án.

Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2017 Tác giả luận án Nguyễn Ngọc Lan MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC HÌNH MỞ ĐẦU. 1 1 Lý do lựa chọn đề tài. 1 2 Mục tiêu nghiên cứu. 3 3 Câu hỏi nghiên cứu.

3 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 4 5 Điểm mới của luận án. 4 6 Kết cấu luận án. 5 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN .1 Giá trị hợp lý trong kế toán .1 Sự hình thành và phát triển của giá trị hợp lý .2 Nội dung giá trị hợp lý .2 Áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán .1 Sự cần thiết áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán .2 Áp dụng giá trị hợp lý trong các chuẩn mực kế toán quốc tế.

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự ủng hộ áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại các doanh nghiệp .1 Sự ủng hộ áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại các doanh nghiệp .2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự ủng hộ áp dụng giá trị hợp lý tại các doanh nghiệp .4 Cơ sở lý thuyết của việc áp dụng giá trị hợp lý và mối quan hệ giữa nhận thức và sự ủng hộ áp dụng tại các doanh nghiệp .1 Cơ sở lý thuyết của việc áp dụng giá trị hợp lý .2 Cơ sở lý thuyết của mối quan hệ giữa nhận thức và sự ủng hộ áp dụng giá trị hợp lý tại các doanh nghiệp. 44 Tóm tắt chương 1. 48 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.1 Sự ủng hộ áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại các doanh nghiệp và nhân tố ảnh hưởng .1 Sự ủng hộ áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại các doanh nghiệp .2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự ủng hộ áp dụng giá trị hợp lý tại các doanh nghiệp .2 Tình hình áp dụng giá trị hợp lý tại các doanh nghiệp trên thế giới và Việt Nam .1 Tình hình áp dụng giá trị hợp lý tại các doanh nghiệp trên thế giới .2 Tình hình áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam.3 Một số nhận xét về các nghiên cứu .4 Khoảng trống nghiên cứu. 74 Tóm tắt chương 2.

75 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Quy trình nghiên cứu .2 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu .1 Mô hình nghiên cứu .2 Giả thuyết nghiên cứu .3 Thu thập dữ liệu .1 Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu .2 Thu thập dữ liệu sơ bộ (Khảo sát thử) .3 Thu thập dữ liệu chính thức .4 Xử lý số liệu.1 Làm sạch dữ liệu .2 Thống kê mô tả cho biến phụ thuộc .3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo .4 Phân tích nhân tố khám phá (EFA).5 Phân tích tương quan và kết luận mô hình chính thức. 98 Tóm tắt chương 3. 101 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 Kết quả thống kê mô tả về sự ủng hộ áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam .2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo .1 Nhân tố nhận thức lợi ích khi áp dụng giá trị hợp lý .2 Nhân tố nhận thức bất lợi khi áp dụng giá trị hợp lý .3 Nhân tố nhận thức thách thức khi áp dụng giá trị hợp lý .4 Nhân tố nhận thức áp lực thể chế cưỡng chế.5 Nhân tố nhận thức áp lực thể chế qui phạm .6 Nhân tố nhận thức cơ chế bắt chước .7 Nhận xét chung kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo .3 Phân tích nhân tố .1 Kết quả kiểm định .2 Kết quả hội tụ của các biến quan sát .3 Kết quả thống kê mô tả về các nhân tố .4 Nhận xét chung kết quả phân tích nhân tố khám phá .4 Phân tích tương quan .1 Kết quả kiểm định đa cộng tuyến và phân tích hồi quy Binary Logistic .2 Nhận xét chung kết quả phân tích tương quan và kết luận về các giả thuyết nghiên cứu .5 Thảo luận kết quả nghiên cứu. 130 Tóm tắt chương 4.

137 CHƯƠNG 5 CÁC KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN .1 Một số khuyến nghị .1 Khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước .2 Khuyến nghị với các công ty kiểm toán .3 Khuyến nghị với Hội nghề nghiệp .4 Khuyến nghị với các trường đại học và giới học thuật nghiên cứu .5 Khuyến nghị với doanh nghiệp .2 Đóng góp của luận án .1 Đóng góp về mặt lý luận .2 Đóng góp về mặt thực tiễn .3 Những hạn chế của luận án .4 Một số gợi ý nghiên cứu trong tương lai. 159 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 176 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Ý nghĩa Association of Chartered Certified Accountants-Hiệp hội kế toán 1 ACCA công chứng Anh quốc 2 ASB Accounting Standards Board- Hội đồng chuẩn mực kế toán 3 ASC Accounting Standards Committee-Uỷ ban chuẩn mực kế toán 4 BCTC Báo cáo tài chính 5 CMKT Chuẩn mực kế toán 6 DN Doanh nghiệp 7 EFA Exploratory Factor Analysis-Phân tích nhân tố khám phá Financial Accounting Standards Board- Hội đồng Chuẩn mực Kế 8 FASB toán Tài chính Mỹ 9 GTHL Giá trị hợp lý 10 IAS International Accounting Standards-Chuẩn mực kế toán quốc tế International Accounting Standards Board-Hội đồng Chuẩn mực 11 IASB kế toán quốc tế International Accounting Standards Committee-Ủy ban Chuẩn 12 IASC mực Kế toán Quốc tế International Financial Reporting Standards-Chuẩn mực Báo cáo 13 IFRS/IFRSs Tài chính Quốc tế/Hệ thống Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế 14 NIA New Institutionnal Accounting-Lý thuyết thể chế mới US Securities and Exchange Commission-Ủy ban chứng khoán 15 SEC Hoa Kỳ Statistical Package for the Social Sciences-Phần mềm máy tính 16 SPSS phục vụ công tác phân tích thống kê TSCD Tài sản cố định 17 TPB Theory of Planned Behavior-Lý thuyết hành vi có kế hoạch Generally Accepted Accounting Principles-Nguyên tắc kế toán 18 US-GAAP được thừa nhận của Mỹ Vietnam Association of Accountantsand Auditors-Hội Kế 19 VAA toán và Kiểm toán Việt Nam 20 VACPA Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Khái quát các đặc điểm cơ bản về GTHL .2: Tỷ lệ áp dụng IFRS trong mỗi khu vực tại hồ sơ 149 quốc gia .3: Các IAS/IFRS có yêu cầu áp dụng GTHL.4: Các chuẩn mực yêu cầu tham chiếu đến một chuẩn mực khác .1: Thang đo nhân tố “nhận thức lợi ích khi áp dụng GTHL” .2: Thang đo nhân tố “nhận thức bất lợi khi áp dụng GTHL” .3: Thang đo nhân tố “nhận thức thách thức khi áp dụng GTHL” .4: Thang đo nhân tố “nhận thức áp lực thể chế cưỡng chế” .5: Thang đo nhân tố “nhận thức áp lực thể chế qui phạm” .6: Thang đo nhân tố “nhận thức cơ chế bắt chước” .1: Sự ủng hộ áp dụng GTHL .2: Kết quả đánh giá nhân tố “nhận thức lợi ích khi áp dụng GTHL” .3: Kết quả đánh giá nhân tố “nhận thức lợi ích khi áp dụng GTHL” sau khi loại LI7 103 Bảng 4.4: Kết quả đánh giá nhân tố “nhận thức bất lợi khi áp dụng GTHL” .5: Kết quả đánh giá nhân tố “nhận thức bất lợi khi áp dụng GTHL” sau khi loại BL5.6: Kết quả đánh giá nhân tố “nhận thức thách thức khi áp dụng GTHL” .7: Kết quả đánh giá nhân tố “nhận thức thách thức khi áp dụng GTHL” sau khi loại TT4, TT12 và TT15 .8: Kết quả đánh giá nhân tố “nhận thức áp lực thể chế cưỡng chế” .9: Kết quả đánh giá nhân tố “nhận thức áp lực thể chế cưỡng chế” sau khi loại CC9 107 Bảng 4.10: Kết quả đánh giá nhân tố “nhận thức áp lực thể chế qui phạm” .11: Kết quả đánh giá nhân tố “nhận thức cơ chế bắt chước” .12: Kết quả đánh giá nhân tố “nhận thức cơ chế bắt chước” sau khi loại BC5 .13: Tổng hợp kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo .14: Bảng hội tụ của các biến quan sát theo nhân tố .15: Bảng ký hiệu, thành phần và đặt tên các nhân tố .16: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến .17: Bảng kết luận về các giả thuyết được xây dựng lần 2 .18: Bảng thứ tự theo mức độ ảnh hưởng của các nhân tố .8: Số lượng các công ty có số vốn từ 120 tỷ trở lên và tỷ trọng vốn trong tổng thể .9: Số lượng Phiếu khảo sát thu về theo đối tượng và ngành nghề. 194 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Các cấp độ xác định GTHL .2: Sự ủng hộ áp dụng GTHL theo các nhóm đối tượng .3: Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự ủng hộ áp dụng GTHL của DN .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu tiến sĩ về áp dụng giá trị hợp lý (Fair Value) trong kế toán tại doanh nghiệp Việt Nam. Phân tích thách thức, lợi ích và giải pháp thực tiễn.

Luận án "Nghiên cứu áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Nghiên cứu áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Nghiên cứu áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại Việt Nam" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter