Luận án tiến sĩ: Tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định - Nghiên cứu sinh Hoàng Quý Châu
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định, đề xuất giải pháp phát triển bền vững khu vực.
Năm xuất bản
Số trang
168
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định và cơ sở lý luận
- Số trang:
- 168 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Địa lí học
- Tác giả:
- Hoàng Quý Châu
- Năm:
- 2011
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định và cơ sở lý luận
Tổ chức lãnh thổ kinh tế đóng vai trò cốt lõi trong chiến lược phân bổ nguồn lực. Hoạt động kinh tế cần sắp xếp khoa học theo không gian địa lý. Sự phân hóa tự nhiên, dân cư và hạ tầng tạo ra các lợi thế so sánh riêng biệt. Nghiên cứu tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định giải quyết bài toán tối ưu hóa nguồn lực địa phương. Đề tài làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển. Mục tiêu chính là tạo dựng sự gắn kết chặt chẽ giữa các ngành sản xuất và các đơn vị hành chính. Tổ chức không gian hợp lý giúp nâng cao năng suất lao động xã hội. Quá trình này đồng thời hạn chế xung đột tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái. Luận án đặt nền tảng khoa học cho việc phân bố sản xuất nhịp nhàng và bền vững.
1.1. Khái niệm và bản chất tổ chức lãnh thổ kinh tế
Tổ chức lãnh thổ kinh tế là hệ thống liên kết các yếu tố sản xuất trong không gian xác định. Khái niệm này phản ánh mối tương tác giữa tự nhiên, con người và cơ sở hạ tầng. Mỗi vùng đất mang những đặc trưng địa hình và tài nguyên riêng biệt. Việc phân bố sản xuất phải dựa trên lợi thế địa phương. Nguyên tắc cốt lõi là đảm bảo tính hài hòa, hiệu quả và bền vững lâu dài. Lựa chọn hình thức tổ chức phù hợp quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế. Các hình thức không gian bao gồm điểm sản xuất, cụm liên kết và hành lang phát triển. Sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành giúp giảm thiểu chi phí trung gian. Mô hình này thúc đẩy lưu thông hàng hóa và gia tăng sức cạnh tranh tổng thể.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu không gian kinh tế Bình Định
Nghiên cứu hướng tới việc đánh giá toàn diện hiện trạng phát triển tỉnh Bình Định giai đoạn 2000-2008. Luận án làm rõ các mặt thuận lợi và hạn chế của hệ thống kinh tế địa phương. Tầm nhìn quy hoạch được xác lập cụ thể đến năm 2015 và định hướng năm 2020. Mục tiêu trọng tâm là đưa Bình Định trở thành cực tăng trưởng mạnh của miền Trung và Tây Nguyên. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm việc phân tích cấu trúc ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Các phân tích định tính kết hợp định lượng chỉ ra tiềm năng mở rộng không gian đô thị. Đề tài đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn nhằm tối ưu hóa tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định.
II. Địa lý kinh tế Bình Định và các nhân tố phát triển chính
Địa lý kinh tế Bình Định mang tính chiến lược trong khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ. Vị trí cửa ngõ hướng biển tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương quốc tế. Địa hình tỉnh đa dạng từ miền núi, đồi trung du đến đồng bằng ven biển. Mỗi khu vực sở hữu thế mạnh riêng về đất đai, rừng và khoáng sản. Hệ thống sông Côn và sông Lại Giang cung cấp nguồn nước dồi dào cho sinh hoạt và sản xuất. Tuy nhiên, thiên tai bão lũ thường xuyên gây khó khăn cho hạ tầng kỹ thuật. Việc đánh giá chính xác các nhân tố địa lý kinh tế Bình Định giúp địa phương định hình các hướng phát triển bền vững và giảm thiểu rủi ro.
2.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên tài nguyên
Bình Định có đường bờ biển dài 134 km với nhiều vũng vịnh kín gió. Vị trí địa lý đóng vai trò đầu mối giao thông kết nối Tây Nguyên và Nam Lào. Tài nguyên khoáng sản nổi bật gồm titan, đá granit và nước khoáng thiên nhiên. Đất phù sa ven sông thích hợp cho thâm canh nông nghiệp quy mô lớn. Diện tích đất lâm nghiệp tạo tiềm năng lớn cho phát triển kinh tế rừng và chế biến gỗ. Vùng biển rộng mở mang lại trữ lượng hải sản phong phú và điều kiện nuôi trồng thủy sản. Nguồn năng lượng tái tạo từ gió và mặt trời mở ra cơ hội thu hút đầu tư công nghệ cao.
2.2. Nhân tố kinh tế xã hội và nguồn lực lao động
Nguồn nhân lực tỉnh Bình Định dồi dào và có truyền thống cần cù lao động. Lực lượng lao động trẻ thích nghi nhanh với công nghệ và kỹ thuật hiện đại. Hệ thống trường đại học và cao đẳng tại thành phố Quy Nhơn cung cấp nhân sự chất lượng cao. Chính sách thu hút đầu tư của chính quyền địa phương tạo môi trường kinh doanh thông thoáng. Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt và đường hàng không không ngừng hoàn thiện. Sân bay Phù Cát đóng vai trò cầu nối vận tải hành khách và hàng hóa quan trọng. Sự kết hợp giữa con người và chính sách là động lực then chốt thúc đẩy tăng trưởng.
III. Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ và phân bố ngành Bình Định
Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ tại Bình Định có sự chuyển dịch rõ nét qua các thời kỳ. Nông nghiệp từng bước chuyển từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa tập trung. Công nghiệp chuyển biến theo hướng hình thành các khu, cụm sản xuất quy mô vừa và lớn. Ngành dịch vụ mở rộng nhanh chóng tại các đô thị trọng điểm. Mối liên kết giữa các ngành tạo ra chuỗi giá trị khép kín từ nguyên liệu đến chế biến. Phân bố không gian hợp lý giúp giảm chênh lệch phát triển giữa đồng bằng và miền núi. Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ tối ưu hóa việc phân công lao động xã hội trên toàn tỉnh.
3.1. Phân bố nông nghiệp và các vùng chuyên canh cây trồng
Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây lương thực. Vùng thâm canh lúa tập trung tại các huyện An Nhơn, Tuy Phước và Hoài Nhơn. Cây mía và sắn nguyên liệu phát triển mạnh tại Tây Sơn, Vân Canh và Vĩnh Thạnh. Vùng dừa truyền thống giữ vững vị thế tại Hoài Nhơn và Phù Mỹ. Kinh tế trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm mở rộng nhanh tại vùng gò đồi. Nuôi tôm nước lợ và hải sản phát triển mạnh quanh đầm Thị Nại và đầm Đề Gi. Các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất.
3.2. Mạng lưới điểm công nghiệp và cụm công nghiệp tập trung
Mạng lưới công nghiệp tỉnh Bình Định phân bố dọc theo các trục giao thông chính. Khu công nghiệp Phú Tài và Long Mỹ giữ vai trò trung tâm sản xuất chế biến gỗ xuất khẩu. Huyện An Nhơn và Tây Sơn hình thành các cụm công nghiệp chế biến nông sản và vật liệu xây dựng. Ngành cơ khí đóng tàu và sửa chữa tàu thuyền tập trung tại dải ven biển Quy Nhơn. Sự xuất hiện của các điểm công nghiệp nông thôn giải quyết việc làm cho lao động địa phương. Tỉnh chú trọng đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung nhằm bảo vệ môi trường sinh thái công nghiệp.
3.3. Tổ chức không gian dịch vụ và các trung tâm du lịch
Không gian dịch vụ du lịch phát triển mạnh mẽ dựa trên tài nguyên văn hóa và biển đảo. Thành phố Quy Nhơn giữ vai trò trung tâm du lịch đô thị và nghỉ dưỡng biển cao cấp. Tuyến du lịch biển Quy Nhơn - Sông Cầu hình thành nhiều khu nghỉ dưỡng quốc tế. Các di tích lịch sử văn hóa Chăm Pa và di tích phong trào Tây Sơn tạo điểm nhấn du lịch văn hóa. Hệ thống khách sạn, nhà hàng và trung tâm thương mại mở rộng nhanh chóng. Dịch vụ vận tải, logistics và tài chính ngân hàng hỗ trợ đắc lực cho hoạt động thương mại toàn tỉnh.
IV. Khu kinh tế Nhơn Hội và không gian kinh tế biển Bình Định
Khu kinh tế Nhơn Hội và không gian kinh tế biển Bình Định là động lực tăng trưởng mũi nhọn của tỉnh. Vùng biển mở ra không gian phát triển toàn diện cho logistics, du lịch và nuôi trồng thủy sản. Bán đảo Phương Mai sở hữu vị trí chiến lược để xây dựng các tổ hợp công nghiệp nặng và cảng nước sâu. Sự kết hợp giữa kinh tế biển và hạ tầng giao thông tạo sức hút lớn đối với dòng vốn đầu tư trong nước và quốc tế. Không gian kinh tế biển Bình Định đóng góp tỷ trọng lớn vào nguồn thu ngân sách địa phương. Đây là tiền đề biến Bình Định thành trung tâm kinh tế biển của miền Trung.
4.1. Vai trò hạt nhân của khu kinh tế Nhơn Hội
Khu kinh tế Nhơn Hội được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên bán đảo Phương Mai. Đây là khu kinh tế đa ngành, đa lĩnh vực với cơ chế mở và nhiều ưu đãi đầu tư. Cấu trúc không gian gồm khu phi thuế quan, khu công nghiệp tập trung, khu đô thị và cảng biển. Nhơn Hội định hướng phát triển công nghiệp lọc hóa dầu, công nghiệp đóng tàu và công nghệ cao. Khu du lịch sinh thái Nhơn Hội tận dụng bãi biển đẹp và cảnh quan đồi cát tự nhiên. Hạ tầng kỹ thuật gồm đường trục kết nối qua cầu Thị Nại mở rộng không gian phát triển cho thành phố Quy Nhơn.
4.2. Khai thác cảng biển Quy Nhơn và kinh tế biển đảo
Cảng biển Quy Nhơn là cảng tổng hợp quốc gia loại I với năng lực bốc xếp hàng đầu miền Trung. Luồng tàu sâu cho phép tiếp nhận tàu trọng tải lớn cập cảng an toàn. Cảng đóng vai trò cửa ngõ xuất nhập khẩu hàng hóa cho vùng Tây Nguyên và khu vực Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia. Ngành thủy sản tận dụng đội tàu đánh bắt xa bờ hiện đại với sản lượng khai thác cá ngừ đại dương lớn nhất nước. Nuôi trồng thủy sản công nghệ cao ven biển đem lại giá trị xuất khẩu vượt bậc. Cơ sở hạ tầng nghề cá tại các cửa biển Tam Quan và Đề Gi được nâng cấp đồng bộ.
4.3. Phát triển hành lang kinh tế Quốc lộ 19 liên vùng
Hành lang kinh tế Quốc lộ 19 là trục kết nối huyết mạch từ cảng biển Quy Nhơn lên vùng Tây Nguyên. Tuyến đường tạo điều kiện giao thương trực tiếp giữa Bình Định, Gia Lai, Kon Tum và vùng Đông Bắc Campuchia. Dọc theo hành lang này, các khu công nghiệp, trạm logistics và đô thị vệ tinh mọc lên nhanh chóng. Thị xã An Nhơn và huyện Tây Sơn trở thành điểm trung chuyển hàng hóa chiến lược. Việc mở rộng và nâng cấp Quốc lộ 19 rút ngắn thời gian vận tải hàng hóa liên vùng. Hành lang kinh tế Quốc lộ 19 gia tăng lợi thế cạnh tranh của toàn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
V. Phân vùng kinh tế tỉnh Bình Định và giải pháp quy hoạch
Phân vùng kinh tế tỉnh Bình Định là bước đi thiết yếu để phân bổ hợp lý các nguồn lực phát triển. Mỗi tiểu vùng sở hữu những điều kiện tự nhiên và hạ tầng kỹ thuật đặc thù. Quy hoạch tỉnh xác định rõ vai trò chức năng của từng khu vực nhằm tránh đầu tư dàn trải. Tỉnh chủ động mở rộng liên kết với các địa phương lân cận trong khu vực duyên hải và Tây Nguyên. Giải pháp tổ chức không gian tập trung vào việc hoàn thiện mạng lưới giao thông liên vùng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Các chính sách quy hoạch bảo đảm tính bền vững về môi trường và an sinh xã hội.
5.1. Phân chia các tiểu vùng kinh tế lãnh thổ đặc thù
Phân vùng kinh tế tỉnh Bình Định chia lãnh thổ thành ba tiểu vùng chính: tiểu vùng Duyên hải phía Nam, tiểu vùng Duyên hải phía Bắc và tiểu vùng Trung du Miền núi phía Tây. Tiểu vùng Duyên hải phía Nam lấy Quy Nhơn và Nhơn Hội làm trung tâm công nghiệp, cảng biển và dịch vụ du lịch. Tiểu vùng Duyên hải phía Bắc gồm Hoài Nhơn, Phù Mỹ tập trung phát triển nông lâm thủy sản và công nghiệp chế biến. Tiểu vùng Trung du Miền núi phía Tây gồm Tây Sơn, Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão ưu tiên kinh tế rừng, chăn nuôi đại gia súc và công nghiệp chế biến gỗ.
5.2. Tăng cường liên kết vùng duyên hải Nam Trung Bộ
Liên kết vùng duyên hải Nam Trung Bộ mở rộng không gian hợp tác phát triển kinh tế xã hội. Bình Định phối hợp chặt chẽ với Quảng Ngãi, Phú Yên và Khánh Hòa trong phát triển du lịch biển đảo. Tỉnh chia sẻ hạ tầng cảng biển và dịch vụ logistics với các tỉnh Tây Nguyên theo hành lang Đông - Tây. Sự liên kết này giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng nông sản, khoáng sản và sản phẩm công nghiệp chế tạo. Các địa phương cùng phối hợp quản lý tài nguyên biển và bảo vệ môi trường lưu vực sông liên tỉnh. Liên kết vùng duyên hải Nam Trung Bộ nâng cao sức cạnh tranh kinh tế của cả vùng.
5.3. Định hướng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bình Định
Định hướng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bình Định đến năm 2020 nhấn mạnh tính hiện đại và bền vững. Tỉnh ưu tiên nguồn vốn ngân sách cho hạ tầng giao thông, thủy lợi và các khu kinh tế động lực. Đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Chú trọng đào tạo nghề gắn liền với nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp tại khu kinh tế Nhơn Hội. Bảo vệ rừng đầu nguồn và phát triển không gian xanh đô thị nhằm ứng phó biến đổi khí hậu. Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bình Định bảo đảm tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ xã hội.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (168 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI Nghiên cứu sinh: Hoàng Quý Châu TỔ CHỨC LÃNH THỔ KINH TẾ TỈNH BÌNH ĐỊNH Chuyên ngành: Địa lí học Mã số : 62.01 Người hướng dẫn: PGS. Nguyễn Minh Tuệ PGS. Nguyễn Văn Phú 2011 luan an 2 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Bất kì một phạm vi không gian nào trên lãnh thổ nước ta cũng như trên thế giới đều có những điều kiện khác nhau về tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội.
Sự phân hoá theo lãnh thổ về tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội là một tất yếu khách quan. Bởi vậy, tổ chức theo lãnh thổ là một yêu cầu khách quan nếu muốn khai thác lãnh thổ một cách hợp lí và có hiệu quả cao. Tổ chức lãnh thổ là một trong những biểu hiện gắn kết các hoạt động kinh tế nhằm đảm bảo cho việc khai thác các tiềm năng và lợi thế ngày càng tốt hơn, góp phần đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế của địa phương. Đồng thời, tạo nên mối liên kết giữa các khu vực hành chính, tự nhiên khác nhau trong cùng một địa phương cũng như giữa các địa phương với nhau.
Nguyên tắc cao nhất của TCLT là đảm bảo phát triển hài hoà, nhịp nhàng, hiệu quả và bền vững cả trước mắt và lâu dài của vùng lãnh thổ. Lựa chọn các hình thức TCLT thích hợp đối với mỗi lãnh thổ là công việc khó khăn và phức tạp, mang tính nghệ thuật dẫn đến thành công trong các quá trình phát triển. Trong thời gian qua, mỗi địa phương ở các vùng, miền khác nhau ở nước ta việc phát triển các hình thức TCLTKT hết sức đa dạng. Tỉnh Bình Định nằm trong vùng kinh tế Duyên hải Nam Trung Bộ và thuộc địa bàn kinh tế trọng điểm miền Trung.
Trong thời gian gần đây, các hoạt động kinh tế ở địa phương này đã có những bước phát triển đáng kể. Mỗi ngành kinh tế nơi đây đã dần dần sử dụng có hiệu quả những đặc trưng mang tính lãnh thổ, hoặc có sự tương tác qua lại, tạo nên mối liên kết nội vùng và ngoại vùng. Việc nghiên cứu về TCLTKT tỉnh Bình Định sẽ có ý nghĩa rất lớn trong việc sắp xếp, bố trí các hoạt động kinh tế dựa trên cơ sở sử dụng có hiệu quả nhất sự phân bố khác nhau theo lãnh thổ các điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội ở địa phương. Đồng thời, thấy được mối liên hệ mật thiết của các hình luan an 3 thức TCLTKT đảm bảo cho việc khai thác lãnh thổ ngày càng bền vững; sớm đưa Bình Định trở thành một trong những cực kinh tế phát triển mạnh trong khu vực miền Trung và Tây Nguyên theo Nghị quyết mà Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVIII đề ra.
Từ những lí do trên, tác giả đã lựa chọn vấn đề: “Tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định” làm đề tài luận án tiến sĩ. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1 Mục tiêu Vận dụng và làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ kinh tế để phân tích, đánh giá về thực trạng TCLTKT tỉnh Bình Định. Từ đó, đề xuất các giải pháp về TCLTKT tỉnh Bình Định trong tương lai.2 Nhiệm vụ - Tổng quan có chọn lọc những vấn đề lí luận và thực tiễn cơ bản về TCLTKT, từ đó vận dụng vào việc nghiên cứu TCLTKT trên địa bàn một địa phương cụ thể ở nước ta. - Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của các nhân tố ảnh hưởng đến TCLTKT của tỉnh Bình Định và thực trạng phát triển kinh tế tỉnh Bình Định.
- Phân tích thực trạng TCLT theo ngành kinh tế và theo không gian ở tỉnh Bình Định. - Xác định cơ sở và định hướng TCLTKT tỉnh Bình Định đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 và đề xuất các giải pháp TCLTKT tỉnh Bình Định có hiệu quả và bền vững. Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3. Nội dung Tập trung phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến TCLTKT tỉnh Bình Định.
Đồng thời, vận dụng các lí thuyết TCLTKT nhằm bước đầu phát hiện một số hình thức TCLTKT tỉnh Bình Định theo ngành và theo không gian. luan an 4 - TCLT theo ngành kinh tế: TCLTNN: trang trại, vùng chuyên canh (lúa, mía, mì, dừa và thủy sản); TCLTCN: điểm công nghiệp, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trung tâm công nghiệp; TCLTDL: điểm du lịch, khu du lịch, trung tâm du lịch. - TCLTKT theo không gian: đô thị, KKT Nhơn Hội, HLKT quốc lộ 19 và tiểu vùng kinh tế. Việc phân tích, phát hiện vấn đề chủ yếu trên góc độ định tính.
Luận án không đi sâu phân tích các vấn đề mang tính chiến lược và quy hoạch. Trong quá trình nghiên cứu tác giả vẫn đặt các hình thức TCLTKT trong mối quan hệ với một số các yếu tố KT - XH và sự quản lí của chính quyền địa phương. Lãnh thổ Nghiên cứu toàn bộ phạm vi lãnh thổ tỉnh Bình Định, lấy ranh giới cấp huyện để phân tích một số hình thức có ý nghĩa quan trọng đối với TCLTKT tỉnh Bình Định và đặt lãnh thổ nghiên cứu trong mối quan hệ với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Thời gian Luận án sử dụng nguồn số liệu giai đoạn 2000 - 2008 và tầm nhìn đến năm 2020.
Lịch sử nghiên cứu 4. Trên thế giới Nền móng của việc nghiên cứu, tìm ra tính quy luật về không gian lãnh thổ của các hoạt động kinh tế ra đời từ giữa thế kỉ XIX và đã trở thành một khoa học quản lý lãnh thổ. TCLT có liên quan rất chặt chẽ với kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới về việc tìm ra các quy luật TCLT ở một địa phương cụ thể, từ đó tiến hành xem xét về việc bố trí một cách hợp lí các hoạt động kinh tế và các điểm dân cư. Đáng chú ý nhất, đó là công trình luan an 5 nghiên cứu về lí thuyết phát triển không gian của các nhà khoa học ở các nước Phương Tây.
Lý thuyết vành đai nông nghiệp của V.Thunen - 1883 [66]: thành phố trung tâm là đối tượng có sức hấp dẫn đối với các hoạt động nông nghiệp xung quanh. Ý nghĩa quan trọng của lí thuyết này là việc xác định vai trò của một trung tâm và thiết lập các vành đai nông nghiệp tối ưu. Lí thuyết luận vi công nghiệp của A.Weber [66]: giải thích sự tập trung công nghiệp ở một địa phương là do 3 nguyên nhân: chi phí vận tải rẽ nhất; chi phí về nhân công rẽ nhất; nơi xí nghiệp tập trung để có thể sử dụng phế liệu làm nguyên liệu rẽ tiền. Đồng thời, có thể coi thành phố, các cửa Vào - Ra như cảng biển, sân bay, các đầu mối giao thông khác là những nút trọng điểm của lãnh thổ.
Sức lan tỏa của chúng có ảnh hưởng rất lớn tới các vành đai sản xuất nông nghiệp với chức năng khác nhau nhưng đều phục vụ cho thành phố trung tâm. Ý nghĩa của lí thuyết này là xác định vai trò của điểm “trồi” ở những khu vực mà kinh tế còn kém phát triển. Lý thuyết "điểm trung tâm" của W.Christaller - 1903 [66]: một vùng không thể phát triển nếu không có trung tâm hạt nhân, giữ vai trò đầu tàu lôi kéo sự phát triển của cả lãnh thổ. Thành phố được xem như là những cực hút, hạt nhân của sự phát triển, là các đối tượng đầu tư có trọng điểm trên cơ sở nghiên cứu mức độ thu hút và mức độ ảnh hưởng của chúng đến các vùng xung quanh thông qua bán kính vùng tiêu thụ sản phẩm.
Ý nghĩa của lí thuyết này là cơ sở để bố trí các điểm đô thị, các điểm “trồi” được đồng đều trên lãnh thổ thông qua lực hút từ trung tâm. Lý thuyết cực của Francoi Perroux - 1950 [66]: một vùng không thể phát triển kinh tế đồng đều ở tất cả các nơi trên lãnh thổ trong cùng một thời gian, mà nó có xu hướng phát triển mạnh nhất ở một hoặc vài nơi nào đó, trong khi đó, ở những nơi khác lại chậm phát triển hoặc trì trệ. Ý nghĩa của lí thuyết luan an 6 này là giải thích sự cần thiết của việc phát triển kinh tế lãnh thổ theo hướng có trọng điểm. Ngoài ra, còn có một số lí thuyết khác đề cập đến TCLT [66], [67], đó là: lí thuyết phi cân đối, lí thuyết phát triển các chuỗi hay chùm đô thị, lí thuyết phát triển tập trung vào những lãnh thổ cụ thể mang chức năng chuyên môn hoá… Nhìn chung, các lí thuyết trên đã đưa ra những hướng nghiên cứu cơ bản về tính kết cấu, về sự tính toán chặt chẽ các mối liên hệ để xác định quy luật khách quan của sự phân bố và đã được ứng dụng thành công ở một số nước trên thế giới như Liên Xô cũ, Pháp, Mỹ, Đức, Trung Quốc.
Trong tình hình thực tế TCLTKT ở nước ta, tác giả đã tham khảo các lý thuyết trên để phân tích, đánh giá thực trạng TCLTKT theo ngành và theo không gian, xác định phương án TCLTKT cấp tỉnh. Ở Việt Nam Trong thời gian gần đây, những vấn đề lí luận và thực tiễn về TCLT đã bắt đầu được nhiều nhà khoa học quan tâm và nghiên cứu. Theo GS Lê Bá Thảo: “Ở Việt nam, bắt đầu từ năm 1990, vấn đề TCLT đã được đề cập đến. Sau đó, vào cuối những năm 1994 đầu năm 1995 các đề tài trọng điểm và độc lập gắn với nội dung về TCLT đã được Bộ Khoa học công nghệ và môi trường đề xuất và thực hiện.
Một hướng nghiên cứu mới đã có kết quả ở nhiều nước phương Tây và bắt đầu được ứng dụng ở Việt Nam. Đó là phương hướng tổ chức lãnh thổ hay có khi còn gọi là quy hoạch lãnh thổ” [29, tr. GS Lê Bá Thảo còn cho rằng: “Về thực chất, TCLT là một phương hướng nhằm cải thiện và sửa chữa bằng những hành động “duy ý muốn” mang tính tự nguyện chứ không phải “duy ý chí” có phối hợp với nhau nhằm sử dụng một cách có hiệu quả nhất các tài nguyên có trong một lãnh thổ nhất định - có thể trong cả nước hoặc trong từng vùng hoặc ở cấp thấp hơn - nhằm luan an 7 phục vụ cho sự phát triển. Đồng thời, nó còn có nhiệm vụ xoá bỏ dần sự mất cân bằng về mặt KT - XH giữa các vùng, các địa phương.
Mặt khác, nó cũng đòi hỏi phải có sự dự báo cho tương lai với các kịch bản nhất định, tất nhiên phải chú ý đến tính hợp lí của sự phân bố không gian” [29, tr.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Quý Châu (2011). Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định (2011) [Luận án tiến sĩ, trường đại học sư phạm hà nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-tien-si-to-chuc-lanh-tho-kinh-te-tinh-binh-dinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định (2011)" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định, đề xuất giải pháp phát triển bền vững khu vực.
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định (2011)" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học sư phạm hà nội. Năm bảo vệ: 2011.
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định (2011)" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định (2011)" thuộc chuyên ngành Địa lí học. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định (2011)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định (2011)" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bình Định (2011)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.