Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu căng thẳng khu vực tài chính tại Việt Nam
Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích căng thẳng khu vực tài chính tại Việt Nam. Nghiên cứu đánh giá rủi ro hệ thống và đề xuất giải pháp ổn định tài chính.
Tài chính - Ngân hàng
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
201
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (201 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộNGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ---------o0o-------- VŨ THỊ KIM OANH NGHIÊN CỨU CĂNG THẲNG KHU VỰC TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2019 NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ---------o0o-------- VŨ THỊ KIM OANH NGHIÊN CỨU CĂNG THẲNG KHU VỰC TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 9.201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. ĐỖ THỊ KIM HẢO 2. NGUYỄN ĐỖ QUỐC THỌ HÀ NỘI - 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định.
Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu của tác giả nào khác. Nghiên cứu sinh Vũ Thị Kim Oanh ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
iv DANH MỤC BẢNG.vii DANH MỤC HÌNH .viii MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CĂNG THẲNG KHU VỰC TÀI CHÍNH 15 1. KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC TÀI CHÍNH. Khái niệm về khu vực tài chính.
Thành phần của khu vực tài chính. Chức năng của khu vực tài chính. CĂNG THẲNG KHU VỰC TÀI CHÍNH. Đặc điểm của căng thẳng khu vực tài chính.
Nguyên nhân của căng thẳng khu vực tài chính. Đo lường căng thẳng khu vực tài chính. TÁC ĐỘNG CỦA CĂNG THẲNG KHU VỰC TÀI CHÍNH ĐẾN NỀN KINH TẾ THỰC. Căng thẳng khu vực tài chính làm suy giảm các hoạt động đầu tư mới.
Căng thẳng khu vực tài chính làm suy giảm các hoạt động kinh tế dẫn đến suy giảm sản lượng. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ CĂNG THẲNG KHU VỰC TÀI CHÍNH. Kinh nghiệm của Singapore. Kinh nghiệm của Trung Quốc.
Bài học cho Việt Nam .75 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 78 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CĂNG THẲNG KHU VỰC TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005 ĐẾN 2017. TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC TÀI CHÍNH VIỆT NAM. THỰC TRẠNG CĂNG THẲNG KHU VỰC TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005 ĐẾN 2017.
Căng thẳng thị trường tiền tệ. Căng thẳng khu vực ngân hàng. Căng thẳng thị trường chứng khoán. Căng thẳng thị trường ngoại hối.
Đo lường căng thẳng khu vực tài chính Việt Nam bằng chỉ số FSI. Nguyên nhân dẫn đến căng thẳng khu vực tài chính Việt Nam. THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CĂNG THẲNG KHU VỰC TÀI CHÍNH ĐẾN NỀN KINH TẾ THỰC. Tác động của căng thẳng khu vực tài chính đến hoạt động đầu tư.
Tác động của căng thẳng khu vực tài chính đến tăng trưởng kinh tế. Đánh giá tác động của căng thẳng khu vực tài chính đến nền kinh tế thực bằng mô hình véc tơ tự hồi quy ngưỡng. Đánh giá chung về tác động của căng thẳng tài chính đến nền kinh tế thực.138 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 140 CHƢƠNG 3: KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH NHẰM PHÒNG NGỪA CĂNG THẲNG KHU VỰC TÀI CHÍNH VÀ ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH VĨ MÔ.
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN LÀNH MẠNH KHU VỰC TÀI CHÍNH VIỆT NAM. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH. Khuyến nghị chính sách liên quan tới hình thành các chỉ tiêu cảnh báo sớm giai đoạn căng thẳng khu vực tài chính. Khuyến nghị chính sách liên quan tới phát triển ổn định hệ thống tài chính.
Khuyến nghị chính sách nhằm quản lý hiệu quả dòng vốn vào. Khuyến nghị chính sách nhằm giảm thiểu tác động của căng thẳng tài chính.162 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 167 KẾT LUẬN CHUNG. 168 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa Tiếng Việt Nguyên nghĩa Tiếng Anh ADB Ngân hàng phát triển Châu Á Asean Development Bank ATO Lệnh giao dịch tại mức giá mở cửa At The Open BCTC Báo cáo tài chính Bank for international BIS Ngân hàng thanh toán quốc tế settlements CAR Hệ số an toàn vốn Capital Adequacy Ratio CDS Hoán đổi rủi ro tín dụng Credit Default Swap CNFSI Chỉ số căng thẳng tài chính Trung Quốc China Financial Stress Index CP Chính phủ CPI Chỉ số giá tiêu dùng CSTT Chính sách tiền tệ DN Doanh nghiệp Exchange Market Financial EMFSI Chỉ số căng thẳng thị trường ngoại hối Stress Index EMP Chỉ số áp lực thị trường ngoại hối Exchange Market Pressure EPS Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổ phần Earnings Per Share FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign Direct Investment FPI Vốn đầu tư gián tiếp Foreign Portfolio Investment FSB Ủy ban ổn định tài chính Financial Stability Board FSI Chỉ số căng thẳng tài chính Financial Stress Index FTA Khu vực mậu dịch tự do Free Trade Area GDCK Giao dịch chứng khoán GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Products HNX Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội Sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí HSX Minh HTTC Hệ thống tài chính v Incremental Capital Output ICOR Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Ratio IMF Quĩ tiền tệ quốc tế International Money Fund KHĐT Kế hoạch và Đầu tư LCR Tỷ lệ đảm bảo khả năng thanh khoản Liquidity Coverage Ratio LDR Tỷ lệ cho vay/huy động Loan to Deposit Ratio NFSC Ủy ban giám sát tài chính quốc gia NHLD Ngân hàng liên doanh NHNN Ngân hàng Nhà nước NHNNg Ngân hàng nước ngoài NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước NSFR Tỷ lệ vốn ổn định ròng Net Stable Funding Ratio Official Development ODA Hỗ trợ phát triển chính thức Assistance OMO Nghiệp vụ thị trường mở Open Market Operations P/E Hệ số giá trên lợi nhuận mỗi cổ phiếu Price to Earnings Ratio Principal Component PCA Phân tích thành phần chính Analysis ROA Lợi nhuận trên tổng tài sản Return on Asset ROE Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Return on Equity TCTD Tổ chức tín dụng TPCP Trái phiếu chính phủ TPDN Trái phiếu doanh nghiệp TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh TPKB Tín phiếu kho bạc TT2 Thị trường 2 TTCK Thị trường chứng khoán TTGDCK Trung tâm giao dịch chứng khoán vi TTTC Thị trường tài chính TTTT Thị trường tiền tệ UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nước UBGSTCQG Ủy ban giám sát tài chính quốc gia USD Đô la Mỹ Công ty Quản lý tài sản của các TCTD VAMC Việt Nam Vector Auto Regresion VAR Mô hình Vec tơ tự hồi quy Threeshold Vector Auto TVAR Mô hình Véc tơ tự hồi quy ngưỡng Regression VCB Ngân hàng Vietcombank VND Việt Nam đồng WTO Tổ chức thương mại quốc tế World Trade Organization vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tỷ lệ dư nợ và nợ xấu của các NHTM, giai đoạn 1990 – 2000 .1: Cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam tính đến 30/6/2010 .2: Lãi suất huy động một số ngân hàng lớn tại Hà Nội tháng 5/2011 .3: Lãi suất huy động và cho vay VND tháng 1/2011 đến tháng 6/2011 (%) .4: Cơ cấu huy động vốn Thị trường I và II so với tổng tài sản (%) .5: Quy mô và tỷ trọng đầu tư gián tiếp ròng/GDP giai đoạn 2005-2011 .6: Diễn biến tăng trưởng tín dụng theo mục tiêu và kết quả giai đoạn 2005 – 2017 .7: Tăng trưởng GDP và hệ số ICOR một số quốc gia Đông Á .8 : Tóm tắt thống kê mô tả biến được trình bày trong bảng 2.9: Thống kê tương quan giữa các biến .10: Kết quả ước lượng mô hình TVAR đến GDP với biến ngưỡng là chỉ số căng thẳng khu vực tài chính (FSI) .137 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Căng thẳng khu vực tài chính .2: Tỉ lệ xuất nhập khẩu/GDP.3: Chỉ số FSI của Singapore tính theo PCA (SNG_PC) và trọng số phương sai bằng nhau (SNG_SUM) .4: Cho vay đối với khách hàng phi ngân hàng, 2007 - 2009 .5: Diễn biến lãi suất SIBOR và USD LIBOR .6: Tỷ giá hối đoái SGD/USD .7: Tổng dòng vốn vào 2002 – 2008 .8: Vốn hóa TTCK và chỉ số Straits Times .9: Tốc độ tăng trưởng GDP thực .10: Các chỉ số kinh tế cơ bản, quý 1/2007 – quý 1/2009 .11: Tăng trưởng GDP thực tế của Trung Quốc từ 1979-2017 .12: Chỉ số CNFSI phản ánh các giai đoạn căng thẳng khu vực tài chính .13: Vốn hóa thị trường chứng khoán Trung Quốc, 1991 - 2012 .14: Khe hở tín dụng/GDP giai đoạn 1992 - 2013 .15: Diễn biến tỷ giá Trung Quốc 1994 - 2016 .16: Dự trữ ngoại hối của Trung Quốc 2001 - 2015.17: Tăng trưởng xuất khẩu của Trung Quốc (theo quý) .18: Tốc độ đầu tư và tăng trưởng GDP của Trung Quốc 1990 - 2010 .19: Tăng trưởng GDP Trung Quốc .1: Hệ thống thị trường tài chính Việt Nam .2: Tỷ trọng FDI vào lĩnh vực bất động sản .3: Tỷ trọng cung ứng vốn cho nền kinh tế .4: Tổng tài sản hệ thống tài chính/GDP của Việt Nam và một số quốc gia .5: Độ sâu tài chính so với các nước trong khu vực %GDP năm 2016.6: Tốc độ tăng trưởng tín dụng và tiền gửi ngân hàng, 2012-2017 .7: Diễn biến tỷ giá VND/USD .8: Cơ cấu tài sản hệ thống tài chính Việt Nam năm 2017 .9: Lãi suất tín phiếu kho bạc 3 tháng, lãi suất liên ngân hàng 3 tháng và chênh lệch TED .10: Tỷ lệ Huy động/GDP và Cho vay/GDP giai đoạn 2005-2016 .11: Tỉ lệ nợ xấu hệ thống NHTM Việt Nam 2005-2016 .12: Phần bù rủi ro khi cho vay (chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tín phiếu kho bạc) giai đoạn 2005 - 2015 .13: Tỷ lệ LDR tại một số NHTM .14: Biến động doanh số tiền gửi rút trước kỳ hạn (tỷ đồng) .15: Tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng tiền gửi hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2005-2016 .16: Tỷ lệ gia tăng nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ .17: Chỉ số VNINDEX trong giai đoạn 2005-2017 .18: Mức vốn hóa TTCK Việt Nam .19: Tỷ giá VND/USD và Dự trữ ngoại hối của Việt Nam, giai đoạn từ 2001 – 2017 .20: Diễn biến dòng vốn FDI (triệu USD) tại Việt Nam từ 1988-2014 .21: Cán cân thanh toán tổng thể từ 2000 - 2013 .22: Chênh lệch TED trên thị trường tiền tệ Việt Nam giai đoạn 2005-2017 .23: Tỷ lệ cho vay/huy động tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2005-2017.24: Mức biến động của chỉ số VNINDEX .25: Chỉ số căng thẳng thị trường ngoại hối giai đoạn 2005-2017.26: Chỉ số căng thẳng tài chính của Việt Nam giai đoạn 2005-2017 .27: Đường xu hướng dài hạn của FSI và độ lệch so với đường xu hướng .28: Luồng vốn vào ròng giai đoạn 2000 – 2011 (đơn vị: triệu USD) .29: Các dòng vốn ODA, FDI, kiều hối (triệu USD) vào Việt Nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án TS: Nghiên cứu căng thẳng tài chính VN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích căng thẳng khu vực tài chính tại Việt Nam. Nghiên cứu đánh giá rủi ro hệ thống và đề xuất giải pháp ổn định tài chính.
Luận án "Luận án TS: Nghiên cứu căng thẳng tài chính VN" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án TS: Nghiên cứu căng thẳng tài chính VN" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án TS: Nghiên cứu căng thẳng tài chính VN" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Luận án TS: Nghiên cứu căng thẳng tài chính VN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án TS: Nghiên cứu căng thẳng tài chính VN" có 201 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án TS: Nghiên cứu căng thẳng tài chính VN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.