Luận án thạc sĩ: Địa vị pháp lý doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam - Trương Thanh Huyền
"Luận án nghiên cứu địa vị pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, phân tích quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng."
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
87
Thời gian đọc
14 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khái quát địa vị pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Số trang:
- 87 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Trương Thanh Huyền
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khái quát địa vị pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa giữ vai trò trụ cột trong nền kinh tế quốc dân. Nhóm doanh nghiệp này chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam. Khái niệm địa vị pháp lý của doanh nghiệp phản ánh toàn bộ tư cách pháp lý và mối quan hệ pháp lý giữa doanh nghiệp với nhà nước cùng các đối tác thương mại. Địa vị pháp lý xác lập vị trí của tổ chức trong hệ thống pháp luật kinh tế. Yếu tố này quy định giới hạn thẩm quyền kinh doanh và sự bảo hộ của pháp luật đối với tài sản doanh nghiệp. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp ngân sách ổn định. Khối này giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động xã hội mỗi năm. Việc phân định rõ ràng địa vị pháp lý giúp doanh nghiệp dễ dàng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Môi trường thể chế minh bạch sẽ thúc đẩy tính năng động và khả năng cạnh tranh trên thị trường mở.
1.1. Khái niệm và năng lực pháp luật của doanh nghiệp
Năng lực pháp luật của doanh nghiệp là tiền đề then chốt cấu thành địa vị pháp lý. Khái niệm này bao gồm năng lực quyền chủ thể và năng lực hành vi thương mại theo luật định. Năng lực pháp luật phát sinh từ thời điểm doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tổ chức có quyền nhân danh mình xác lập giao dịch kinh tế. Doanh nghiệp tự chủ tài chính và tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ pháp lý. Khả năng gánh vác nghĩa vụ của doanh nghiệp nhỏ và vừa thường gắn liền với quy mô vốn và mô hình quản trị. Pháp luật kinh tế bảo đảm tính bình đẳng về năng lực pháp lý giữa mọi thành phần kinh tế. Năng lực pháp luật hoàn chỉnh tạo hành lang pháp lý an toàn cho hoạt động đầu tư kinh doanh. Doanh nghiệp có cơ sở vững chắc để ký kết hợp đồng, bảo vệ lợi ích và giải quyết tranh chấp thương mại minh bạch.
1.2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay
Hệ thống luật pháp quy định rõ các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa để áp dụng cơ chế hỗ trợ phù hợp. Phân loại chuẩn xác giúp phân bổ nguồn lực quốc gia hiệu quả. Các tiêu chí chủ yếu bao gồm quy mô vốn điều lệ, tổng doanh thu hàng năm và số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội. Doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân tách cụ thể thành ba nhóm: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp quy mô vừa. Từng nhóm ngành như nông nghiệp, công nghiệp xây dựng, thương mại và dịch vụ có ngưỡng định lượng riêng biệt. Tiêu chí phân định minh bạch ngăn chặn tình trạng trục lợi chính sách ưu đãi. Việc xác định đúng phân khúc tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hưởng các gói giảm thuế và hỗ trợ đào tạo.
II. Khung pháp lý cho DNNVV và các quyền nghĩa vụ cơ bản
Nhà nước xây dựng khung pháp lý cho DNNVV nhằm hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi và an toàn. Khung thể chế bao quát từ khâu gia nhập thị trường, tổ chức vận hành đến rút lui khỏi thương trường. Các văn bản điều chỉnh trực tiếp bao gồm Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và các nghị định hướng dẫn chuyên ngành. Sự đồng bộ của luật pháp giúp giảm bớt chi phí tuân thủ cho khu vực tư nhân. Khung pháp lý vững chắc bảo vệ quyền tự do kinh doanh của mọi chủ thể. Doanh nghiệp an tâm mở rộng quy mô sản xuất và gia tăng liên kết chuỗi giá trị.
2.1. Quy định về quyền và nghĩa vụ của DNNVV theo luật
Pháp luật xác lập rõ ràng phạm vi quyền và nghĩa vụ của DNNVV trong nền kinh tế. Về quyền lợi, doanh nghiệp tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh mà pháp luật không cấm. Tổ chức có quyền sở hữu tài sản, thuê mướn lao động và huy động vốn hợp pháp. Doanh nghiệp được tiếp cận thông tin kinh tế và các chương trình trợ giúp từ ngân sách nhà nước. Về nghĩa vụ, doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về đăng ký kinh doanh và kê khai thuế. Doanh nghiệp có trách nhiệm bảo đảm quyền lợi người lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường. Việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế củng cố uy tín thương hiệu của doanh nghiệp trên thương trường.
2.2. Tác động của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Sự ra đời của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 tạo bước ngoặt lớn về chính sách thể chế. Đạo luật này quy định toàn diện các nguyên tắc, nội dung và nguồn lực hỗ trợ trọng tâm. Luật tập trung trợ lực cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp tham gia cụm liên kết ngành. Các điều khoản của luật thúc đẩy đơn giản hóa thủ tục hành chính tại địa phương. Doanh nghiệp được hỗ trợ chi phí tư vấn pháp lý, đào tạo nhân lực và xúc tiến thương mại quốc tế. Luật còn khuyến khích các hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành mô hình doanh nghiệp chính quy. Tác động tích cực từ luật tạo động lực mạnh mẽ cho phong trào khởi nghiệp quốc gia.
III. Thực trạng chính sách hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam hiện nay
Nhiều chính sách hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam đã phát huy hiệu quả rõ rệt trong thực tiễn. Cơ quan quản lý triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm kích cầu sản xuất và duy trì chuỗi cung ứng. Hệ thống dịch vụ công trực tuyến giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính. Tuy nhiên, một số quy định hỗ trợ vẫn còn phân tán và thiếu tính đồng bộ giữa các cấp. Doanh nghiệp nhỏ gặp nhiều rào cản khi tiếp cận mặt bằng sản xuất và công nghệ mới. Khả năng cạnh tranh của khối doanh nghiệp tư nhân trong nước vẫn còn khoảng cách lớn so với các tập đoàn đa quốc gia.
3.1. Điểm mới tại Nghị định 80 2021 NĐ CP hướng dẫn thi hành
Chính phủ ban hành Nghị định 80/2021/NĐ-CP nhằm cụ thể hóa và nâng cao hiệu lực thực thi Luật Hỗ trợ DNNVV. Nghị định bổ sung nhiều chính sách đột phá về hỗ trợ chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực. Nhà nước hỗ trợ tối đa 50% chi phí thuê, mua giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp. Mức kinh phí hỗ trợ tư vấn pháp lý và đào tạo quản trị doanh nghiệp cũng được nâng cao đáng kể. Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định chi tiết quy trình nộp hồ sơ hưởng hỗ trợ theo hướng công khai, minh bạch. Doanh nghiệp siêu nhỏ do phụ nữ làm chủ được ưu tiên xét duyệt nguồn vốn trợ cấp. Những đổi mới này giúp tháo gỡ khó khăn về mặt kỹ thuật cho cộng đồng doanh nghiệp nhỏ.
3.2. Rào cản tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho DNNVV thực tế
Vấn đề tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho DNNVV vẫn là thách thức lớn nhất trên thị trường tài chính hiện nay. Phần lớn các doanh nghiệp nhỏ thiếu tài sản bảo đảm có giá trị cao để thế chấp ngân hàng. Báo cáo tài chính của nhóm doanh nghiệp này thường thiếu tính kiểm toán độc lập và thiếu sự minh bạch. Các tổ chức tín dụng e ngại rủi ro nợ xấu nên áp đặt quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn rất khắt khe. Quỹ bảo lãnh tín dụng tại các địa phương hoạt động chưa thực sự hiệu quả. Doanh nghiệp buộc phải tìm kiếm nguồn vốn tín dụng đen với chi phí lãi suất quá cao. Tình trạng thiếu vốn lưu động khiến nhiều cơ sở kinh doanh lỡ nhịp phục hồi sau biến động kinh tế.
IV. Giải pháp nâng cao địa vị pháp lý của doanh nghiệp nhỏ
Nâng cao địa vị pháp lý của doanh nghiệp là yêu cầu cấp thiết để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Nhà nước cần hoàn thiện khung khổ pháp lý theo hướng bảo vệ quyền tài sản và tự do kinh doanh. Cải cách thủ tục hành chính phải gắn liền với chuyển đổi số toàn diện trong cơ quan công quyền. Cần tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa khu vực kinh tế tư nhân và khu vực doanh nghiệp nhà nước. Các chính sách thuế và hỗ trợ tài chính phải đi vào thực chất và dễ dàng thụ hưởng. Địa vị pháp lý vững chắc sẽ bảo đảm quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp trước mọi rủi ro tranh chấp thương mại.
4.1. Hoàn thiện hệ thống luật và chính sách hỗ trợ kinh doanh
Cơ quan lập pháp cần tiếp tục rà soát và loại bỏ các quy định chồng chéo trong hệ thống văn bản pháp luật hiện hành. Việc sửa đổi luật cần tập trung vào việc đơn giản hóa điều kiện gia nhập thị trường cho các mô hình kinh doanh mới. Cần thiết lập cơ chế giải quyết tranh chấp kinh doanh nhanh gọn thông qua trọng tài thương mại và hòa giải. Chính sách hỗ trợ lãi suất cần gắn liền với các tiêu chí sản xuất xanh và phát triển bền vững. Nhà nước cần mở rộng mạng lưới ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao tại các trung tâm kinh tế lớn. Hoàn thiện chính sách pháp luật tạo nền tảng vững chắc giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô hội nhập quốc tế.
4.2. Nâng cao năng lực thực thi và bảo đảm quyền cho DNNVV
Nâng cao năng lực thực thi pháp luật là giải pháp then chốt để bảo đảm địa vị pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đội ngũ cán bộ công chức cần nâng cao tinh thần phục vụ và đạo đức công vụ trong xử lý hồ sơ hành chính. Cần đẩy mạnh hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí cho các chủ doanh nghiệp ở vùng sâu, vùng xa. Bản thân doanh nghiệp phải chủ động nâng cao năng lực quản trị nội bộ và tính minh bạch tài chính. Việc xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro kiện tụng. Sự phối hợp chặt chẽ giữa hiệp hội ngành nghề và cơ quan nhà nước sẽ bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (87 trang)Nội dung chính
Tổng quan nghiên cứu
Nghiên cứu về địa vị pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam mang ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập sâu rộng và sự phát triển năng động của khu vực kinh tế tư nhân. Theo các báo cáo gần đây, DNNVV chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động thực tế trên cả nước, tạo ra trên nửa triệu việc làm mới hàng năm và đóng góp xấp xỉ 33% vào tổng thu ngân sách nhà nước. Khu vực này còn sử dụng một lượng lớn lao động xã hội, ước tính hơn 10 triệu người, khẳng định vai trò trụ cột trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giảm nghèo và ổn định xã hội.
Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp to lớn, DNNVV tại Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều rào cản như thiếu vốn, hạn chế về công nghệ, khả năng tiếp cận thông tin còn yếu và đặc biệt là địa vị pháp lý chưa thực sự vững chắc, dẫn đến khả năng cạnh tranh hạn chế so với các doanh nghiệp lớn hay doanh nghiệp nước ngoài. Vấn đề này đã được Đảng và Nhà nước quan tâm thông qua việc ban hành nhiều chủ trương, chính sách như Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Đầu tư 2014 và đặc biệt là Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017. Mặc dù vậy, hiệu quả thực thi pháp luật và sự hoàn thiện của hành lang pháp lý vẫn còn những khoảng trống cần được lấp đầy.
Mục tiêu chính của nghiên cứu này là làm rõ những hạn chế trong các quy định pháp luật hiện hành ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV, từ đó đưa ra các luận cứ khoa học để nâng cao địa vị pháp lý của khu vực này. Nghiên cứu tập trung phân tích các quy định pháp luật về địa vị pháp lý của DNNVV ở Việt Nam trong giai đoạn gần đây, đặc biệt là sau khi Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được Quốc hội khóa XIV ban hành vào năm 2017. Kết quả nghiên cứu kỳ vọng sẽ cung cấp cái nhìn toàn diện và sâu sắc, góp phần tạo động lực cho các DNNVV phát triển, nâng cao đóng góp vào nền kinh tế quốc dân và tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, hướng tới mục tiêu đạt ít nhất 1 triệu doanh nghiệp vào năm 2020 và khoảng 1.5 triệu doanh nghiệp vào năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu này được xây dựng trên nền tảng của hai lý thuyết chính: Lý thuyết về địa vị pháp lý của chủ thể trong quan hệ pháp luật và Lý thuyết phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Theo lý thuyết về địa vị pháp lý, địa vị pháp lý của một chủ thể được định nghĩa là vị trí của chủ thể đó trong mối liên hệ với các chủ thể khác trên cơ sở quy định của pháp luật. Vị trí này thể hiện qua tổng thể các quyền và nghĩa vụ pháp lý mà chủ thể được hưởng và phải thực hiện, qua đó xác lập cũng như giới hạn khả năng hoạt động của chủ thể. Đối với DNNVV, địa vị pháp lý không chỉ giúp phân biệt chúng với các loại hình doanh nghiệp khác mà còn xác định tầm quan trọng và vai trò của chúng trong các quan hệ pháp luật, đặc biệt là trong các giao dịch kinh doanh, tiếp cận nguồn lực và sự bảo vệ của pháp luật. Một địa vị pháp lý rõ ràng, bình đẳng và được bảo hộ sẽ là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của DNNVV.
Lý thuyết phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa nhấn mạnh vai trò của khu vực này như một động lực quan trọng của nền kinh tế, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển. DNNVV được coi là nguồn tạo việc làm chính, thúc đẩy cạnh tranh, đổi mới sáng tạo và là yếu tố chủ chốt trong việc xóa đói giảm nghèo. Lý thuyết này cũng tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV, bao gồm môi trường pháp lý, chính sách hỗ trợ tài chính, công nghệ, thông tin và nguồn nhân lực. Sự thành công của DNNVV phụ thuộc vào khả năng thích ứng với biến động thị trường, tính linh hoạt trong sản xuất kinh doanh và đặc biệt là sự hỗ trợ từ phía nhà nước để tạo ra một "sân chơi bình đẳng" so với các doanh nghiệp lớn.
Từ hai lý thuyết trên, ba khái niệm chính được làm rõ trong nghiên cứu bao gồm:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV): Là tổ chức kinh tế có quy mô nhỏ về vốn, lao động hoặc doanh thu, được phân loại thành doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên các tiêu chí cụ thể về số lượng lao động bình quân năm hoặc tổng nguồn vốn và tổng doanh thu năm liền kề, tùy thuộc vào từng ngành kinh tế theo quy định của pháp luật Việt Nam. Ví dụ, trong ngành công nghiệp và xây dựng, doanh nghiệp nhỏ có số lao động bình quân năm từ 11 đến 200 người và tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng.
- Địa vị pháp lý: Là tổng thể các quyền và nghĩa vụ mà pháp luật quy định cho DNNVV khi tham gia vào các quan hệ pháp luật, bao gồm quyền tự do kinh doanh, quyền chiếm hữu tài sản, nghĩa vụ nộp thuế, tuân thủ pháp luật lao động, v.v.
- Hội nhập kinh tế quốc tế: Là quá trình Việt Nam chủ động tham gia, gắn kết nền kinh tế quốc gia vào nền kinh tế thế giới, bao gồm việc dỡ bỏ các rào cản thương mại, gia nhập các định chế khu vực và quốc tế, và chịu sự điều chỉnh của các quy định pháp lý quốc tế. Quá trình này tạo ra cả cơ hội và thách thức to lớn cho địa vị pháp lý và sự phát triển của DNNVV.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, dựa trên các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng với các quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển DNNVV được thể hiện trong các Nghị quyết của Đảng, của Chính phủ, các luật và các văn bản dưới luật liên quan.
Về phương pháp nghiên cứu cụ thể, luận văn chủ yếu áp dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu (desk research) thông qua việc phân tích, tổng hợp và so sánh:
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các văn bản pháp luật hiện hành của Việt Nam (Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Đầu tư 2014, Luật Hỗ trợ DNNVV 2017, Nghị định hướng dẫn, v.v.), các nghị quyết của Đảng và Chính phủ (Nghị quyết số 10-NQ/TW, Nghị quyết số 35/NQ-CP), các báo cáo của Hiệp hội DNNVV, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Viện Nghiên cứu và Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM), cũng như các công trình nghiên cứu khoa học, bài báo, luận án liên quan trong và ngoài nước.
- Phương pháp phân tích:
- Phân tích, tổng hợp: Được sử dụng để khái quát hóa các vấn đề lý luận về DNNVV và địa vị pháp lý của chúng, đồng thời tổng hợp các quy định pháp luật liên quan.
- So sánh: Được áp dụng để đối chiếu quy định pháp luật Việt Nam với kinh nghiệm quốc tế về phân loại và chính sách hỗ trợ DNNVV (ví dụ: tiêu chí của World Bank, EU, Hoa Kỳ), từ đó đánh giá ưu nhược điểm của pháp luật Việt Nam. So sánh các giai đoạn phát triển và quan điểm chính sách của Đảng và Nhà nước qua các kỳ Đại hội cũng được thực hiện để thấy được sự chuyển biến.
- Phương pháp lịch sử: Được sử dụng để xem xét quá trình hình thành và phát triển của các quy định pháp luật về DNNVV, các quan điểm của Đảng và Nhà nước qua các thời kỳ, giúp hiểu rõ bối cảnh và nguyên nhân của thực trạng hiện nay.
- Phương pháp hệ thống: Xem xét địa vị pháp lý của DNNVV như một bộ phận trong hệ thống pháp luật kinh tế tổng thể, có mối quan hệ tương tác với các yếu tố khác của môi trường kinh doanh.
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu này không thực hiện thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát hay phỏng vấn, do đó không có cỡ mẫu hay phương pháp chọn mẫu theo nghĩa truyền thống của nghiên cứu thực nghiệm. Dữ liệu được lựa chọn là toàn bộ các văn bản pháp luật, chính sách, báo cáo và công trình nghiên cứu có liên quan trực tiếp đến địa vị pháp lý và sự phát triển của DNNVV tại Việt Nam, đảm bảo tính đầy đủ và đại diện cho bức tranh pháp lý.
- Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào các quy định về địa vị pháp lý của DNNVV tại Việt Nam trong giai đoạn gần đây, đặc biệt là từ năm 2014 đến năm 2019, với điểm nhấn là giai đoạn sau khi Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được ban hành vào tháng 6 năm 2017, cho phép đánh giá những tác động và hạn chế của khung pháp lý mới nhất.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu đã chỉ ra một số phát hiện quan trọng về địa vị pháp lý và thực trạng hoạt động của DNNVV tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh khung pháp lý ngày càng được hoàn thiện.
Thứ nhất, vai trò của DNNVV đã được pháp luật ghi nhận và có sự gia tăng về số lượng. Các văn bản pháp luật như Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Hỗ trợ DNNVV 2017 đã tạo hành lang pháp lý thông thoáng hơn cho việc thành lập và hoạt động của các doanh nghiệp. Điều này thể hiện rõ qua sự tăng trưởng nhanh chóng của khu vực này, với tổng số DNNVV chiếm khoảng 97-98% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên cả nước. Cụ thể, trong số đó, doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm tỷ lệ lớn nhất với khoảng 68.2%, doanh nghiệp nhỏ chiếm 29.6%, trong khi doanh nghiệp vừa chỉ chiếm khoảng 2.2%. Sự tăng trưởng này đóng góp đáng kể vào việc tạo ra trên nửa triệu việc làm mới mỗi năm và sử dụng khoảng 10 triệu lao động xã hội, nhấn mạnh tầm quan trọng của DNNVV trong ổn định và phát triển kinh tế.
Thứ hai, hệ thống pháp luật về DNNVV đã được hoàn thiện đáng kể, song vẫn còn những hạn chế nhất định trong việc cụ thể hóa và thực thi. Luật Hỗ trợ DNNVV 2017 là một bước tiến quan trọng, lần đầu tiên có một luật riêng dành cho khu vực này, tập trung giải quyết các vướng mắc về chi phí, tiếp cận tài chính và tạo môi trường kinh doanh bình đẳng. Ví dụ, luật này đã quy định các khoản miễn, giảm lệ phí, thuế trực tiếp cho DNNVV, ước tính có thể giảm tới 4.000 tỷ đồng chi phí thuế mỗi năm cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ thành các quy định hướng dẫn chi tiết và việc phối hợp thực thi giữa các cơ quan ban ngành đôi khi còn chưa đồng bộ, dẫn đến hiệu quả chưa đạt được như kỳ vọng ở một số lĩnh vực.
Thứ ba, khả năng tiếp cận tài chính và nguồn lực của DNNVV vẫn là một thách thức lớn, mặc dù đã có những chính sách hỗ trợ. Các nghiên cứu chỉ ra rằng thiếu vốn là một trong những khó khăn hàng đầu mà DNNVV phải đối mặt. Mặc dù Luật Hỗ trợ DNNVV 2017 đã quy định về việc khuyến khích tổ chức tín dụng tăng dư nợ cho vay và thành lập các quỹ như Quỹ Bảo lãnh tín dụng hay Quỹ Phát triển DNNVV, trong thực tế, việc tiếp cận tín dụng vẫn còn khó khăn. Các doanh nghiệp thường gặp rào cản về tài sản thế chấp, lịch sử tín dụng và thủ tục phức tạp. Theo ước tính, Luật Hỗ trợ DNNVV có thể giúp khu vực này tiếp cận thêm ít nhất 397.000 tỷ đồng từ các ngân hàng thương mại và 7.560 tỷ đồng thông qua các quỹ bảo lãnh tín dụng, nhưng con số thực tế đến tay doanh nghiệp vẫn cần được đánh giá kỹ lưỡng hơn.
Thứ tư, bối cảnh hội nhập quốc tế tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt nhưng cũng mở ra nhiều cơ hội cho DNNVV, đòi hỏi pháp luật phải thích ứng nhanh chóng. Việt Nam đã duy trì tốc độ tăng trưởng GDP cao, đạt 7% vào năm 2018 với quy mô nền kinh tế khoảng 240 tỷ USD, một phần nhờ vào quá trình hội nhập. Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA yêu cầu các cam kết cao hơn về sân chơi bình đẳng, sở hữu trí tuệ và dỡ bỏ trợ cấp. Điều này buộc DNNVV phải nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện công nghệ và quản trị. Pháp luật đã và đang nỗ lực tạo hành lang pháp lý đầy đủ và thuận lợi hơn, ví dụ như quy định về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, nhưng các thách thức về rào cản kỹ thuật và các vụ kiện tụng thương mại quốc tế vẫn là mối lo ngại đối với các DNNVV non trẻ.
Thảo luận kết quả
Những phát hiện trên cho thấy địa vị pháp lý của DNNVV ở Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong việc được công nhận và hỗ trợ bởi pháp luật. Tuy nhiên, sự "thấp" của địa vị pháp lý, như luận văn đã nêu ở phần mở đầu, không chỉ nằm ở thiếu quy định mà còn ở hiệu quả thực thi và khả năng cạnh tranh trong môi trường kinh doanh thực tiễn.
Một trong những nguyên nhân chính của sự hạn chế này là sự chậm trễ trong việc ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết và sự phân tán nguồn lực hỗ trợ. Mặc dù Nghị quyết số 35/NQ-CP đặt mục tiêu rõ ràng về việc tăng năng suất lao động xã hội khoảng 5% mỗi năm và có 30-35% doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động đổi mới sáng tạo hàng năm, việc đạt được những mục tiêu này phụ thuộc rất nhiều vào cơ chế cụ thể để DNNVV có thể tiếp cận các chương trình hỗ trợ về công nghệ, đào tạo nhân lực. Thực tế, nhiều chương trình hỗ trợ trong quá khứ không được đánh giá kết quả một cách rõ ràng, khiến nguồn lực bị dàn trải và kém hiệu quả.
Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, nhiều quốc gia phát triển coi DNNVV là trụ cột kinh tế và có các đạo luật, khung pháp lý tập trung, nhất quán để hỗ trợ. Chẳng hạn, các nước Châu Âu định nghĩa DNNVV là những doanh nghiệp có số lượng nhân viên dưới 250 người và doanh thu hàng năm dưới 50 triệu Euro, đồng thời có các chính sách tín dụng ưu đãi, bảo lãnh tín dụng, miễn giảm thuế thúc đẩy đầu tư. Việt Nam đã đi đúng hướng với Luật Hỗ trợ DNNVV, nhưng cần học hỏi thêm về cách thức tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả chính sách một cách khoa học và minh bạch hơn. Các dữ liệu về số lượng doanh nghiệp được thành lập, vốn đăng ký, số lượng lao động tạo ra có thể được trình bày qua biểu đồ đường hoặc biểu đồ cột để minh họa xu hướng tăng trưởng. Tỷ lệ đóng góp vào GDP và ngân sách nhà nước cũng có thể được thể hiện qua biểu đồ tròn hoặc biểu đồ cột để so sánh các khu vực kinh tế.
Ý nghĩa của các kết quả nghiên cứu này là cung cấp bằng chứng rõ ràng cho thấy sự cần thiết của việc tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý, không chỉ ở cấp độ luật mà cả các văn bản dưới luật. Địa vị pháp lý bình đẳng trên giấy tờ cần phải được cụ thể hóa bằng các cơ chế thực thi giúp DNNVV thực sự có cơ hội tiếp cận nguồn lực, cạnh tranh công bằng. Việc tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm chi phí không chính thức (mà theo một số nghiên cứu gần đây cho thấy có chiều hướng tăng) là những yếu tố then chốt để nâng cao năng lực nội tại và sức cạnh tranh của DNNVV. Sự thành công của DNNVV sẽ trực tiếp góp phần vào mục tiêu tổng quát của đất nước là phát triển kinh tế bền vững, nâng cao đời sống nhân dân và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.
Đề xuất và khuyến nghị
Để hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả pháp luật về địa vị pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cụ thể sau:
-
Hoàn thiện khung pháp lý về tiêu chí phân loại và chính sách hỗ trợ DNNVV (Ngay lập tức, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính):
- Hành động: Rà soát và cập nhật thường xuyên các tiêu chí phân loại DNNVV theo quy định của Luật Hỗ trợ DNNVV 2017 để phù hợp với sự phát triển kinh tế và thông lệ quốc tế, đảm bảo tính linh hoạt và chính xác. Đồng thời, nghiên cứu ban hành các Nghị định, Thông tư hướng dẫn chi tiết hơn các chính sách ưu đãi về thuế, tín dụng, thuê mặt bằng đã được quy định trong luật, đặc biệt là cơ chế cấp bù lãi suất và hỗ trợ giá thuê mặt bằng để target metric là tăng tỷ lệ DNNVV tiếp cận được các gói hỗ trợ lên 60% trong vòng 2 năm tới.
- Chủ thể thực hiện: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Thời gian: Triển khai trong vòng 1-2 năm.
-
Tăng cường khả năng tiếp cận tài chính cho DNNVV thông qua các cơ chế minh bạch và hiệu quả (Trong 1-3 năm tới, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính):
- Hành động: Phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù của DNNVV, giảm bớt yêu cầu về tài sản thế chấp thông qua mở rộng hình thức bảo lãnh tín dụng từ các quỹ. Thành lập Quỹ Đầu tư khởi nghiệp sáng tạo một cách hiệu quả, khuyến khích sự tham gia của tư nhân. Mục tiêu cụ thể là tăng dư nợ cho vay đối với DNNVV thêm ít nhất 15% mỗi năm, đạt target metric là giúp 70% DNNVV có nhu cầu vay vốn tiếp cận được nguồn vốn chính thức trong vòng 3 năm.
- Chủ thể thực hiện: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, các ngân hàng thương mại, các quỹ bảo lãnh tín dụng.
- Thời gian: Triển khai liên tục trong 3 năm.
-
Đẩy mạnh cải cách hành chính, giảm chi phí không chính thức và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi (Liên tục, Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương):
- Hành động: Rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký kinh doanh, thuế, hải quan. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp, đặc biệt là các nhiệm vụ cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Tổ chức điều tra, thống kê, tổng hợp các chi phí không chính thức đối với doanh nghiệp và đề xuất giải pháp giảm thiểu một cách quyết liệt, đặt mục tiêu target metric giảm ít nhất 20% chi phí không chính thức trong 2 năm tới.
- Chủ thể thực hiện: Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
- Thời gian: Liên tục và thường xuyên.
-
Phát triển nguồn nhân lực và hỗ trợ đổi mới công nghệ cho DNNVV (Dài hạn, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội):
- Hành động: Triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản trị, công nghệ thông tin và ngoại ngữ cho chủ DNNVV và người lao động. Xây dựng các trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo, vườn ươm doanh nghiệp theo mô hình đối tác công tư để giúp DNNVV tiếp cận công nghệ mới, nâng cao năng suất. Target metric là tăng tỷ lệ DNNVV có hoạt động đổi mới sáng tạo từ 30-35% hiện nay lên 50% trong vòng 5 năm tới, góp phần nâng cao năng suất lao động khoảng 5% mỗi năm.
- Chủ thể thực hiện: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các trường đại học, viện nghiên cứu, hiệp hội ngành nghề.
- Thời gian: Triển khai dài hạn (3-5 năm).
-
Tăng cường vai trò giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình của các cơ quan nhà nước (Liên tục, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành):
- Hành động: Xây dựng cơ chế đánh giá hiệu quả thực thi các chính sách hỗ trợ DNNVV một cách định kỳ và công khai, với các chỉ số đo lường cụ thể. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật và xử lý nghiêm các vi phạm để đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Việc này sẽ giúp target metric là niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp vào chính sách nhà nước tăng ít nhất 10% trong vòng 2 năm.
- Chủ thể thực hiện: Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, cơ quan quản lý nhà nước.
- Thời gian: Liên tục.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn "Địa vị pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay" là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, cung cấp cái nhìn toàn diện và nhiều giá trị thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng khác nhau.
-
Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước:
- Lợi ích: Luận văn cung cấp phân tích sâu sắc về thực trạng và hạn chế của khung pháp lý hiện hành, các đề xuất cụ thể để hoàn thiện luật pháp và chính sách hỗ trợ DNNVV. Các đề xuất này có cơ sở khoa học và thực tiễn, giúp các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, và các cấp chính quyền địa phương có thể tham khảo để xây dựng, sửa đổi và ban hành các văn bản pháp luật, nghị quyết, chính sách hỗ trợ DNNVV hiệu quả hơn.
- Use case: Tham khảo các giải pháp để đẩy nhanh việc ban hành văn bản hướng dẫn Luật Hỗ trợ DNNVV, cải cách thủ tục hành chính, hoặc thiết kế các gói tín dụng ưu đãi phù hợp hơn với đặc thù của DNNVV.
-
Chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp:
- Lợi ích: Luận văn giúp các chủ doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình, các chính sách hỗ trợ hiện có và những thách thức pháp lý tiềm ẩn. Các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp như VCCI, các hiệp hội ngành nghề có thể sử dụng thông tin trong luận văn để nâng cao năng lực tư vấn, cung cấp dịch vụ hỗ trợ pháp lý và tài chính cho các thành viên.
- Use case: Chủ doanh nghiệp có thể sử dụng các phân tích về quyền và nghĩa vụ để đảm bảo tuân thủ pháp luật, hoặc tìm hiểu về các cơ hội tiếp cận vốn từ các quỹ bảo lãnh tín dụng được đề cập. Các tổ chức hỗ trợ có thể dựa vào các phân tích này để xây dựng các chương trình đào tạo, hội thảo chuyên đề.
-
Các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên chuyên ngành luật kinh tế, kinh tế học, quản trị kinh doanh:
- Lợi ích: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập về luật kinh tế, chính sách phát triển doanh nghiệp và hội nhập quốc tế. Nó cung cấp một cái nhìn hệ thống về địa vị pháp lý của DNNVV, các vấn đề lý luận và thực tiễn, cũng như các phương pháp nghiên cứu được áp dụng.
- Use case: Sinh viên có thể sử dụng luận văn làm tài liệu nền tảng cho các đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn cử nhân, hoặc làm nguồn tham khảo cho các môn học liên quan đến pháp luật doanh nghiệp, kinh tế Việt Nam. Giảng viên có thể dùng làm tài liệu minh họa cho bài giảng.
-
Các nhà đầu tư (cả trong nước và nước ngoài) quan tâm đến thị trường Việt Nam:
- Lợi ích: Luận văn cung cấp cái nhìn tổng quan về môi trường pháp lý của khu vực DNNVV – một bộ phận quan trọng của nền kinh tế Việt Nam. Điều này giúp các nhà đầu tư đánh giá rủi ro và cơ hội khi hợp tác hoặc đầu tư vào các DNNVV tại Việt Nam.
- Use case: Một quỹ đầu tư mạo hiểm có thể tìm thấy thông tin về các chính sách hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, hoặc một doanh nghiệp nước ngoài có thể đánh giá mức độ thuận lợi của môi trường pháp lý để liên doanh, liên kết với DNNVV Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
-
Địa vị pháp lý của DNNVV ở Việt Nam có gì đặc biệt so với các doanh nghiệp lớn? Địa vị pháp lý của DNNVV về cơ bản là bình đẳng với các doanh nghiệp lớn trong việc tuân thủ Luật Doanh nghiệp 2014 và Luật Đầu tư 2014. Tuy nhiên, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 đã tạo ra một khung pháp lý riêng biệt, cung cấp các chính sách hỗ trợ đặc thù cho DNNVV về tài chính, mặt bằng sản xuất, công nghệ và nguồn nhân lực. Mục tiêu là để giảm chi phí, tăng khả năng tiếp cận nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh cho khu vực này, giúp họ vượt qua những khó khăn về quy mô và tiềm lực so với các doanh nghiệp lớn.
-
Những khó khăn lớn nhất mà DNNVV ở Việt Nam đang đối mặt về mặt pháp lý là gì? Mặc dù đã có những cải thiện, DNNVV vẫn gặp khó khăn trong việc tiếp cận tài chính do thiếu tài sản thế chấp và thủ tục phức tạp. Các quy định về hỗ trợ đôi khi chưa được cụ thể hóa đầy đủ và đồng bộ, dẫn đến việc thực thi kém hiệu quả. Ngoài ra, chi phí không chính thức vẫn là một gánh nặng, và khả năng cạnh tranh trong môi trường hội nhập quốc tế còn hạn chế do chưa tận dụng hết các quy định về bảo hộ sở hữu trí tuệ hay các ưu đãi từ hiệp định thương mại tự do.
-
Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 đã mang lại những tác động tích cực nào? Luật Hỗ trợ DNNVV 2017 là đạo luật chuyên biệt đầu tiên, tạo cơ sở pháp lý cao nhất cho các chính sách hỗ trợ. Luật này đã đưa ra các giải pháp toàn diện nhằm giảm thiểu chi phí cho DNNVV thông qua các ưu đãi thuế, hỗ trợ giá thuê mặt bằng. Đồng thời, nó tập trung tháo gỡ khó khăn về tiếp cận tài chính bằng cách quy định về các quỹ bảo lãnh tín dụng và quỹ phát triển DNNVV, khuyến khích tổ chức tín dụng tăng dư nợ cho vay. Đặc biệt, luật còn góp phần nâng cao năng lực nội tại của doanh nghiệp thông qua tư vấn và phát triển nguồn nhân lực.
-
Các chính sách hỗ trợ DNNVV có tạo ra sự bất bình đẳng với các loại hình doanh nghiệp khác không? Không, các chính sách hỗ trợ DNNVV không tạo ra sự phân biệt đối xử hay bất bình đẳng. Thay vào đó, chúng được thiết kế để tạo "sân chơi bình đẳng" hơn cho các DNNVV vốn có quy mô nhỏ hơn và tiềm lực yếu hơn. Các quy định phân chia nhóm doanh nghiệp ở các mức hỗ trợ khác nhau, có chọn lọc, nhằm đảm bảo rằng các doanh nghiệp có tiềm năng sẽ nhận được hỗ trợ tốt nhất để phát triển bền vững, tránh tình trạng bao cấp cho những doanh nghiệp kém hiệu quả.
-
DNNVV cần làm gì để tận dụng tối đa các cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế và pháp luật mới? Để tận dụng tối đa cơ hội, DNNVV cần chủ động nâng cao năng lực quản trị, đổi mới công nghệ và sản phẩm để đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Họ cần tìm hiểu kỹ các cam kết trong các hiệp định thương mại tự do để khai thác ưu đãi thuế quan, đồng thời chú trọng xây dựng và bảo vệ thương hiệu, sở hữu trí tuệ. Bên cạnh đó, việc tích cực tham gia các chương trình tư vấn, đào tạo do Nhà nước và các tổ chức hỗ trợ cung cấp sẽ giúp DNNVV cải thiện khả năng tiếp cận thông tin và nguồn vốn, từ đó nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường khu vực và toàn cầu.
Kết luận
Nghiên cứu về địa vị pháp lý của DNNVV ở Việt Nam đã đạt được những kết quả quan trọng, khẳng định vai trò không thể thiếu của khu vực này đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Những đóng góp chính của luận văn bao gồm:
- Làm rõ khái niệm, đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng đến địa vị pháp lý của DNNVV, đặt nền tảng lý luận vững chắc cho việc phân tích.
- Phân tích sâu sắc thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn hoạt động của DNNVV, chỉ ra những thành tựu và hạn chế trong khung pháp lý hiện hành, đặc biệt là sau khi Luật Hỗ trợ DNNVV 2017 có hiệu lực.
- Đánh giá tác động đa chiều của hội nhập kinh tế quốc tế đối với địa vị pháp lý và khả năng cạnh tranh của DNNVV Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể, mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi, hướng tới mục tiêu tạo môi trường kinh doanh thực sự bình đẳng và thuận lợi.
- Luận văn có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhà hoạch định chính sách, cộng đồng doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực luật kinh tế.
Trong tương lai, việc tiếp tục rà soát và hoàn thiện các văn bản hướng dẫn Luật Hỗ trợ DNNVV, đồng bộ hóa các chính sách tài chính, công nghệ và phát triển nguồn nhân lực sẽ là chìa khóa để nâng cao địa vị pháp lý và năng lực cạnh tranh của DNNVV. Các bước tiếp theo cần tập trung vào việc giám sát chặt chẽ hiệu quả thực thi chính sách, đánh giá định kỳ và điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế. Chúng tôi kêu gọi các cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội doanh nghiệp và cộng đồng DNNVV cùng hành động để hiện thực hóa những đề xuất này, góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRƯƠNG THANH HUYỀN ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành: Luật Kinh tế Mã số: 8.07 LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ YẾN HÀ NỘI - 2 01 9 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn Trương Thanh Huyền luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. Khái niệm, đặc điểm địa vị pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các yếu tố ảnh hưởng đến địa vị pháp lý của DNNVV.
17 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM. Quy định pháp luật về địa vị pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam. Thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay. Đánh giá chung.
58 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁP LUẬT VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM. Quan điểm hoàn thiện pháp luật đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về địa vị pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay.
Giải pháp về các yếu tố bảo đảm. 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 81 luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài oanh nghiệ nhỏ và vừa rất được coi trọng hát triển tại nhiều uốc gia bởi khu vực này là ngu n tạo việc làm, cạnh tranh và động lực hát triển kinh tế.
Đặc biệt, đối với các nền kinh tế đang hát triển, khu vực doanh nghiệ nhỏ và vừa c n là thành h n uan trọng của sự hát triển kinh tế và x a đ i, giảm ngh o ở mức độ rộng kh , là yếu tố chủ chốt và bền vững tạo ra việc làm và thu nhậ cho lao động ngoài khu vực nhà nước. Khu vực này c n được cho là động lực th c đ y cạnh tranh và môi trư ng kinh doanh bởi đây là khu vực nhạy b n, năng động và s n sàng đ i mới so với các doanh nghiệ lớn h n và đ hát triển n định. Các doanh nghiệ này c thể chuyển đ i c cấu của một nền kinh tế thông ua đ i mới, cung cấ các đ u vào trung gian và dịch vụ, cho h chuyên môn h a mạnh h n trong sản xuất. Trong chu i giá trị toàn c u, doanh nghiệ nhỏ và vừa c thể tận dụng thị trư ng ngách mà doanh nghiệ lớn bỏ ua, họ c ng c thể b t tay với các doanh nghiệ nhỏ khác trong chu i để tái chuyên môn h a, triển khai sản xuất năng suất h n và tiêu thụ hiệu uả h n.
Ở Việt Nam, trong những năm ua, nh chủ trư ng đ ng đ n của Đảng, chính sách thông thoáng của Nhà nước, nên số lượng các doanh nghiệ nhỏ và vừa ở Việt Nam đ hình thành và phát triển rất nhanh. Theo báo cáo của Hiệp hội doanh nghiệ nhỏ và vừa, hiện cả nước có khoảng 2 nghìn doanh nghiệ nhỏ và vừa, chiếm 97% số doanh nghiệ đang hoạt động thực tế, với t ng số vốn đăng ký khoảng 130 tỷ USD, chiếm 1/3 t ng số vốn đăng ký của các doanh nghiệp. Các doanh nghiệ này đ và đang c đ ng g to lớn vào sự phát triển chung của đất nước, nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngư i lao động, gi huy động các ngu n lực xã hội cho đ u tư hát triển, x a đ i, giảm ngh o… Cụ thể, hằng năm tạo thêm trên nửa triệu lao động 1 luan an mới; sử dụng trên - dưới lao động xã hội và đ ng g khoảng , 33% thu nộ ngân sách nhà nước,… Với vai trò quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế quốc dân, trong những năm ua, Đảng và Nhà nước đ ban hành nhiều chủ trư ng, chính sách nhằm tạo hành lang há lý để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa như: Luật doanh nghiệ năm 2 14; Luật đ u tư năm 2 14; Nghị quyết số 35/NQ-CP về phát triển doanh nghiệp; Luật h trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2 17 và các nghị định hướng dẫn Luật này…Nhìn chung, các uy định của pháp luật đ tạo điều kiện để các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển một cách nhanh ch ng, đ ng g ngày càng lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước, tạo việc làm cho một số lượng đông đảo ngư i lao đông. Tuy nhiên, doanh nghiệp nhỏ và vừa c ng gặp nhiều kh khăn như: thiếu vốn, thiếu mặt bằng sản xuất; trình độ công nghệ thấp; tiếp cận thông tin còn yếu.
Những kh khăn này xuất phát từ địa vị pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam vẫn còn thấp, khả năng cạnh tranh với những doanh nghiệp lớn, doanh nghiệ nước ngoài còn hạn chế. Chính vì vậy, việc nâng cao địa vị pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay là vô cùng c n thiết nhằm tạo ra hành lang pháp lý thiết thực để có những chính sách h trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, cạnh tranh công bằng với những doanh nghiệp lớn, t ng công ty. Xuất phát từ lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Địa vị pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay” làm luận văn tốt nghiệp. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trong những năm g n đây, DNNVV đang là mục tiêu trọng tâm của các chính sách phát triển kinh tế ở những quốc gia đang hát triển, trong đ có Việt Nam.
M i quốc gia đều có một tiêu chí xác định DNNVV riêng nhưng chủ yếu là dựa vào tiêu chí lao động, doanh thu và vốn đ u tư. Th i gian g n đây, Chính hủ nhiều nước đ thông ua các chính sách và chư ng trình h trợ trên các hư ng diện khác nhau nhằm tạo điều kiện thuận lợi và 2 luan an th c đ y sự phát triển DNNVV. Trong đ , tậ trung vào các chính sách như: tín dụng ưu đ i, bảo lãnh tín dụng, h trợ DNNVV huy động vốn trên thị trư ng tài chính, miễn giảm thuế th c đ y đ u tư, h trợ đ i mới khoa học công nghệ…. - “Chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam” của tác giả hư ng Ly.
Qua bài viết này, tác giả nêu kinh nghiệm của một số quốc gia Châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore trong việc xây dựng chính sách h trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ; - Tác giả Lê Duy với bài viết “Singapore với những chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ” đăng trên Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 6 (446) số tháng 3 năm 2 9; - Tác giả Nguyễn Hà hư ng với bài viết: “Kinh nghiệm quốc tế về chính sách tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa” đăng trên c ng thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đ u tư, truy cập ngày 2/12/2015; - Tác giả Nguyễn Đức Tâm với bài viết “Kinh nghiệm của một số nước phát triển về chính sách hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa” đăng trên C ng thông tin điện tử đăng ký doanh nghiệp quốc gia của Bộ Kế hoạch và Đ u tư… Ở trong nước, việc đề xuất xây dựng và hoàn thiện pháp luật h trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa luôn thu h t được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các nhà hoạt động thực tiễn và doanh nghiệ. Theo đ , c rất nhiều công trình nghiên cứu đề cậ đến vấn đề này. Có thể kể đến như: - Bộ Kế hoạch và Đ u tư, tài liệu Hội thảo: “Đánh giá tình hình thực hiện chính sách trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ” ngày 9/9/2 14. Các tham luận tại Hội thảo tập trung vào nhiều vấn đề khác nhau, nhưng nội dung lớn được đại biểu quan tâm là các chính sách, chư ng trình trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa được triển khai nhiều trong th i gian ua nhưng không c đánh giá kết quả.
Bởi vậy, th i gian tới c n có những rà soát, đánh giá, hoàn thiện các chính sách h trợ để nâng cao hiệu quả các chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Tác giả Lê Văn Nhật với bài viết “Cơ chế hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp” đăng trên trang thông tin điện tử của Bộ Tư há (ngu n:http://moj. - Bộ Kế hoạch và Đ u tư (Cục Phát triển doanh nghiệp) (2014). Sách hướng dẫn chương trình hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ đ chỉ rõ đề cập rõ các chư ng trình h trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3 luan an - Bộ Kế hoạch và Đ u tư (Cục Phát triển doanh nghiệp) (2014). Sách trắng về doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2014 đ chỉ rõ các nội dung, hoạt động c n thiết đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Tác giả Võ Đức Toàn với luận án tiến sĩ kinh tế: “Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP Hồ Chí Minh”. - Đề tài cấp bộ: “Môi trường pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam hiện nay: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” (H.TS Phan Thị M làm chủ nhiệm.
Thông qua việc nghiên cứu những vấn đề lý luận liên uan đến môi trư ng pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ; đánh giá thực trạng môi trư ng pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, đề tài đề xuất một số giải pháp hoàn thiện môi trư ng pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ đá ứng yêu c u hội nhập khu vực và thế giới. - Tác giả Phạm Văn H ng với luận án tiến sĩ: “Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” (H.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trương Thanh Huyền (2019). Luận án địa vị pháp lý doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/luan-an-dia-vi-phap-ly-doanh-nghiep-nho-va-vua-tai-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án địa vị pháp lý doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án nghiên cứu địa vị pháp lý của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, phân tích quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng."
Luận án "Luận án địa vị pháp lý doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án địa vị pháp lý doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án địa vị pháp lý doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Luận án địa vị pháp lý doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án địa vị pháp lý doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam" có 87 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án địa vị pháp lý doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.