Khoa học và đào tạo ngân hàng 199 ban biên tập đỗ thị kim hảo và nh ng kh
Tìm hiểu khoa học và đào tạo ngân hàng từ 199 chuyên gia biên tập của Đỗ Thị Kim Hả.
Năm xuất bản
Số trang
81
Thời gian đọc
13 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Nghiên cứu khoa học tài chính ngân hàng về lạm phát
Tài liệu này trình bày một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực khoa học tài chính tiền tệ. Nó tập trung vào việc kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa lạm phát và biến động của thị trường chứng khoán (TTCK) tại Việt Nam. Mục tiêu chính là phân tích mức độ tác động của lạm phát lên TTCK kể từ khi thị trường chính thức đi vào hoạt động. Những nghiên cứu như vậy đóng góp vào sự hiểu biết sâu sắc về cơ chế vận hành của nền kinh tế. Chúng cung cấp thông tin giá trị cho các nhà hoạch định chính sách và nhà đầu tư. Việc hiểu rõ các mối quan hệ kinh tế vĩ mô là nền tảng cho việc đào tạo ngành ngân hàng hiệu quả. Các kết quả có thể được sử dụng để xây dựng chương trình giảng dạy thực tế hơn.
1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng của nghiên cứu
Nghiên cứu này đặt ra mục tiêu xác định liệu lạm phát có gây ra biến động trên TTCK Việt Nam hay không. Đây là một vấn đề cốt lõi trong tài chính ngân hàng và nghiên cứu tài chính. Kết quả có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và chiến lược quản trị ngân hàng. Những nghiên cứu như vậy thường được đăng tải trên các tạp chí khoa học ngân hàng và được thẩm định bởi ban biên tập tạp chí chuyên môn. Tầm quan trọng của nó thể hiện ở việc cung cấp cái nhìn rõ ràng hơn về động thái thị trường.
1.2. Lạm phát và ảnh hưởng đến nền kinh tế tài chính
Lạm phát là sự tăng giá chung của hàng hóa và dịch vụ. Nó tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế và đặc biệt là TTCK. Khi lạm phát gia tăng, giá trị các tài sản tài chính có thể bị ảnh hưởng. Lạm phát cao thường báo hiệu sự bất ổn kinh tế. Nhà đầu tư có xu hướng rút vốn khỏi TTCK, dẫn đến giá chứng khoán giảm. Các chính sách thắt chặt tiền tệ của ngân hàng nhà nước nhằm kiểm soát lạm phát cũng có thể làm giảm thanh khoản thị trường. Những kiến thức này là yếu tố thiết yếu trong chương trình đào tạo nhân lực ngân hàng.
II. Kiểm định tác động lạm phát lên thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán Việt Nam bắt đầu giao dịch chính thức vào tháng 7/2000. Kể từ đó, thị trường đã trải qua nhiều thăng trầm, nhưng xu hướng tăng trưởng dài hạn vẫn được duy trì. Mức độ lạm phát trong nước được đo lường thông qua chỉ số CPI (Chỉ số giá tiêu dùng). Sự biến động của chỉ số này thường có mối liên hệ với TTCK, nhưng không phải lúc nào cũng trực tiếp. Các chuyên gia tài chính ngân hàng cần hiểu rõ những tương tác này. Việc phân tích mối quan hệ này là một phần quan trọng của nghiên cứu tài chính hiện đại.
2.1. Đặt vấn đề về mối quan hệ nhân quả
Mối quan hệ giữa lạm phát và TTCK thường phức tạp. Sự thay đổi hàng ngày của TTCK khó phản ứng trực tiếp với số liệu CPI hàng tháng. Điều này dẫn đến nhận định rằng mối liên hệ thường xuất hiện trong dài hạn. Các tạp chí chuyên ngành đã đăng tải nhiều nghiên cứu tìm cách giải mã mối quan hệ này. Mục tiêu là cung cấp dữ liệu đáng tin cậy cho đào tạo ngành ngân hàng và các nhà phân tích.
2.2. Biến động thị trường chứng khoán Việt Nam
Khi lạm phát dự kiến tăng, giá cổ phiếu có thể giảm. Đây là một quy luật được quan sát ở nhiều thị trường. Lạm phát cho thấy sự bất ổn, khiến nhà đầu tư muốn giảm rủi ro. Quản trị ngân hàng và các quyết định đầu tư cần tính đến yếu tố này. Việc nắm vững các tác động này là cần thiết cho đào tạo nhân lực ngân hàng. Học viên cần hiểu cách các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến giá trị tài sản và tâm lý thị trường.
III. Phương pháp và dữ liệu phân tích thị trường tài chính
Nghiên cứu sử dụng các bộ dữ liệu cụ thể để thực hiện kiểm định. Việc lựa chọn dữ liệu và phương pháp phù hợp là yếu tố then chốt cho tính hợp lệ của mọi nghiên cứu tài chính. Sự minh bạch về phương pháp giúp tạp chí khoa học ngân hàng đảm bảo chất lượng công bố. Nó cũng là một phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo ngành ngân hàng, giúp học viên nắm vững quy trình nghiên cứu.
3.1. Nguồn dữ liệu sử dụng cho kiểm định
Dữ liệu được sử dụng bao gồm chỉ số VN-Index đại diện cho TTCK Việt Nam. Khoảng thời gian thu thập dữ liệu từ tháng 8/2000 đến tháng 5/2018. Giá trị VN-Index được tính bình quân các ngày giao dịch trong tháng. Đối với lạm phát, chuỗi dữ liệu về sự thay đổi của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) hàng tháng được dùng. Các dữ liệu này được đối sánh tương ứng với VN-Index. Việc thu thập dữ liệu chính xác là bước đầu tiên trong khoa học tài chính tiền tệ.
3.2. Áp dụng kiểm định Granger causality
Phương pháp kiểm định Granger causality được áp dụng để xác định mối quan hệ nhân quả. Phương pháp này giúp phân tích liệu biến động CPI có gây ra sự thay đổi ở VN-Index hay không. Đây là một công cụ phổ biến trong nghiên cứu tài chính về chuỗi thời gian. Kết quả từ kiểm định Granger cung cấp bằng chứng định lượng. Nó hỗ trợ các phân tích về tài chính ngân hàng và các chiến lược đầu tư. Hiểu biết về phương pháp này là quan trọng đối với đào tạo nhân lực ngân hàng.
IV. Kết quả kiểm định nhân quả lạm phát và biến động TTCK
Kết quả từ kiểm định Granger cung cấp những thông tin quan trọng về mối quan hệ giữa lạm phát và TTCK. Đây là phát hiện cốt lõi của nghiên cứu tài chính này. Nó làm rõ cách các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến biến động thị trường. Các chuyên gia tài chính ngân hàng cần xem xét kỹ những phát hiện này để đưa ra quyết định sáng suốt. Đây cũng là nội dung quan trọng cần được tích hợp vào đào tạo ngành ngân hàng.
4.1. Tác động của chỉ số CPI đến VN Index
Kiểm định Granger cho thấy biến động của chỉ số CPI có tác động đến sự thay đổi điểm trung bình tháng của VN-Index. Mặc dù mức độ thay đổi của CPI có thể lớn, tác động không diễn ra ngay lập tức. Điều này cho thấy sự phức tạp trong phản ứng của thị trường. Quản trị ngân hàng cần phải linh hoạt trong việc đánh giá các yếu tố này. Ngân hàng nhà nước cũng cần xem xét độ trễ khi ban hành chính sách tiền tệ.
4.2. Độ trễ trong phản ứng của thị trường
Nghiên cứu chỉ ra rằng tác động của CPI đến VN-Index có một độ trễ đáng kể. Độ trễ này có thể lên tới 6 tháng. Đây là một đặc điểm quan trọng cần lưu ý cho các nhà đầu tư và nhà phân tích khoa học tài chính tiền tệ. Nó giải thích tại sao phản ứng trực tiếp theo tháng thường ít được quan sát. Thông tin về độ trễ này giúp cải thiện mô hình dự báo. Nó là yếu tố quan trọng trong chương trình đào tạo nhân lực ngân hàng.
V. Tổng quan nghiên cứu tài chính ngân hàng tại Việt Nam
Nghiên cứu này không phải là phân tích đầu tiên về mối quan hệ giữa lạm phát và TTCK. Nhiều nghiên cứu tài chính trước đây, cả quốc tế và trong nước, đã khám phá chủ đề này. Việc tổng hợp các phát hiện trước đây giúp củng cố cơ sở lý luận. Nó cũng chỉ ra những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu. Các tạp chí khoa học ngân hàng thường xuyên cập nhật những tổng quan này.
5.1. Bằng chứng từ các thị trường quốc tế
Các nghiên cứu toàn cầu đã ghi nhận mối quan hệ ngược chiều giữa lạm phát và giá chứng khoán. Điều này được tìm thấy ở nhiều thị trường như Nhật Bản, Trung Quốc, Australia và Nigeria. Tuy nhiên, mức độ và tính chất tác động có thể khác nhau tùy vào đặc điểm kinh tế từng quốc gia. Nghiên cứu tại Nigeria chỉ ra tác động gián tiếp, và lạm phát không phải yếu tố chính. Những so sánh này rất hữu ích cho đào tạo ngành ngân hàng.
5.2. Nghiên cứu trong nước về yếu tố vĩ mô
Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu tài chính đã đánh giá ảnh hưởng của các biến số vĩ mô lên TTCK. Ví dụ, Nguyễn Minh Kiểu và cộng sự (2013) phát hiện lạm phát có tác động tiêu cực đến các chỉ số cổ phiếu. Tác động này không đồng đều giữa các nhóm ngành. Các kết quả này đều khẳng định sự tồn tại của mối quan hệ giữa lạm phát và TTCK. Đây là thông tin quan trọng cho các nhà phân tích tài chính ngân hàng và đào tạo nhân lực ngân hàng.
VI. Đào tạo ngành ngân hàng Hiểu biết thị trường chứng khoán
Nghiên cứu này mang lại những bài học quý giá cho đào tạo ngành ngân hàng. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa lạm phát và TTCK là tối quan trọng cho các chuyên gia tài chính tương lai. Các tạp chí chuyên ngành liên tục cung cấp những phân tích sâu sắc về các yếu tố vĩ mô. Kiến thức này giúp sinh viên và cán bộ ngân hàng phát triển năng lực phân tích và ra quyết định. Nó củng cố nền tảng khoa học tài chính tiền tệ của đội ngũ.
6.1. Tầm quan trọng của phân tích vĩ mô
Phân tích các yếu tố vĩ mô, đặc biệt là lạm phát, là kỹ năng thiết yếu. Nó giúp học viên đào tạo nhân lực ngân hàng dự báo và ứng phó với biến động thị trường. Khả năng này cực kỳ quan trọng trong quản trị ngân hàng và đầu tư. Các mô hình tài chính cần tích hợp các yếu tố kinh tế vĩ mô để có cái nhìn toàn diện. Việc này đảm bảo các quyết định tài chính được đưa ra trên cơ sở vững chắc.
6.2. Ứng dụng trong quản lý và đầu tư ngân hàng
Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao cho tài chính ngân hàng. Các ngân hàng và quỹ đầu tư có thể sử dụng thông tin về độ trễ tác động của lạm phát. Điều này giúp họ xây dựng chiến lược danh mục đầu tư hiệu quả hơn. Nó cũng hỗ trợ quản lý rủi ro tốt hơn. Đào tạo ngành ngân hàng cần nhấn mạnh các ứng dụng thực tế này. Việc trang bị kiến thức vững chắc giúp tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro trong môi trường kinh doanh đầy biến động.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (81 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộISSN 1859 - O11X So 199- Thang 12, 2018 Vol.199 Dec 2018 Banking Science & Training Review © Banking Academy, Hanoi, Vietnam Kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa lạm phát và biến động của thị trường chứứng khoán tại Việt Nam Dương Ngân Hà Ngày nhận: 25/07/2018 Ngày nhận bản sửa: 20/12/2018 Ngày duyệt đăng: 26/12/2018 Nghiên cứu này nhăm mục tiêu kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa lạm phát và biến động của thị trường chứng khoán (TTCK) tại Việt Nam kế từ thời điểm TTCK bắt đầu giao dich. Tu moi quan hệ này, nghiên cứu chỉ ra moi quan hệ cũng như mức độ tác động của lạm phát tới thay đổi của TTCK trong thời gian đài. Bài nghiên cứu sư dụng dữ liệu về chỉ số VN-Index đề đại diện cho TTCK Việt Nam trong giai đoạn từ tháng 8/2000 tới tháng 5/2018. Giá trị của chỉ số được lấy bình quản các ngày giao dịch trong tháng đó.
Đối với biến số lạm phát, chuối dữ liệu về sự thay đổi của CPI (Consumer Price Index- chỉ số giá tiêu dùng) được sử dụng để đại diện cho sự thay đổi về lạm phát theo tháng tuong ung voi gia trị của chỉ số VN-Index bình quán tháng. Kết quả của kiểm định Granger cho thấy sự biến động của chỉ số CPI có tác động tới sự thay đổi điểm trung bình tháng cua chỉ số VN-Index. Mặc dù mức độ thay đổi chỉ số CPI là lớn nhưng lại không tác động ngay/trực tiếp tới chỉ số VN-Index, mà can độ trể lên tới 6 tháng. Từ khóa: Chỉ số VN-Index, Chỉ số CPI, Lạm phát, kiểm định Granger I.
Giới thiệu chung tới hoạt động của nền của nên kinh tế nói chung, kinh tế và tác động riêng tới TTCK chịu ảnh hưởng bởi lạm ạm phát được hiệu quả của TTCK. Về phía phát. Sự tăng lên của lạm phát hiểu là sự tăng TTCK, được biết tới là một sẽ tác động làm tăng giá các lên của giá cả trong các bộ phận câu thành tài sản tài chính. Cụ thê, khi hàng hóa dịch vụ lên thị trường tài chính và lạm phát tăng thể hiện sự bất và nó sẽ tác động phản ảnh mức độ tăng trưởng én trong nền kinh tế, nhà đầu © Học viện Ngân hàng Tap chi Khoa hoc & Bao tao Ngan hang ISSN 1859 - 011X 1 $ố 199- Thang 12.
2018 CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ tư sẽ có xu hướng rút khỏi nói cách khác, khi lạm phát cứu trong giai đoạn từ tháng TTCK khiến giá chứng khoán kỳ vọng tăng lên, giá cô phiếu 7/2000 tới tháng 12/2012 và giảm. Kết hợp với các chính sẽ giảm xuông. Mối quan hệ 01/2014, với 06 nhóm chỉ số sách thắt chặt tiền tệ của ngược chiều giữa lạm phát và thị trường được sử dụng để Chính phủ trong thời kỳ này giá chứng khoán còn được tìm đại diện cho TICK Việt Nam có thê làm thanh khoản của thị thấy bởi các nhà nghiên cứu và các biến số vĩ mô như lạm trường giảm xuống. trước đó tại nhiều thị trường phát, tỷ giá, cung tiền, lãi TTCK Việt Nam được hình như Nhật Bản (NaJandand suất, giá trị sản lượng công thành từ năm 1997 nhưng giao và cộng sự, 1988), Trung nghiệp.
Dựa trên cơ sở phân dịch chính thức phiên đầu Quốc (Zhao, 1999), Australia tích tác động của các yếu tổ tiên tại Trung tâm giao dịch (Crossby, 2001), Nigeria với mô hình hồi quy cô điển chứng khoán Thành phố Hồ (Ogunmuyiwa, 2015). Nghién dành cho chuỗi thời gian, kết Chí Minh vào ngày 28/7/2000. cứu tại Nigeria cho thấy mối hợp với các kiểm định đồng Tính từ thời điểm đó tới nay, quan hệ gián tiếp giữa lạm liên kết nhóm tác giả đã tìm TTCK đã có nhiều biến động. phát và TTCK cũng như lạm thấy mối quan hệ giữa các Tuy nhiên, xét trong dài hạn, phát không phải là yếu tố biến số vĩ mô và sự thay đổi xu thế tăng vẫn được duy trì.
chính tác động lên TTCK của các chỉ số chứng khoán Đối với lạm phát trong nước, trong nước. đại diện cho thị trường. Kết mức độ lạm phát của Việt Tại Việt Nam, các nghiên cứu quả nghiên cứu của nhóm Nam được thể hiện thông qua trước đây về mối quan hệ giữa tác giả cho thấy nhân tố lạm chỉ số CPI được thống kê theo lạm phát và TTCK được thực phát có tác động tiêu cực tới tháng, quý và năm. Bởi sự hiện tại nhiều nghiên cứu về tat cả các chỉ số cô phiếu tại thay đổi của TTCK theo ngày đánh giá mức độ ảnh hưởng Sở Giao dịch chứng khoán trong khi CPI được thống kê của các biến số vĩ mô tới (SGDCK) TP.
Hồ Chí Minh, theo tháng, thêm vào đó các TTCK. Nguyễn Minh Kiểu va đặc biệt những tác động này mục tiêu tăng trưởng kinh tế cộng sự (2013) đã nghiên cứu có mức độ khác nhau đối với vĩ mô thường được đặt ra theo các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng các chỉ số theo từng nhóm năm, bởi vậy việc công bồ chỉ tới TFCK Việt Nam trong ngành. số CPI theo tháng chỉ mang giai đoạn từ tháng 01/2004 Như vậy, các nghiên cứu đều tính chất tham khảo về lạm đến tháng 12/2011 thông qua chứng minh răng có tồn tại phát tại thời điểm đó. Chính phương pháp hồi quy với môi quan hệ giữa lạm phát và nguyên nhân này dẫn tới mối mô hình đồng tích hợp cho sự thay đối của TTCK tại các quan hệ giữa lạm phát và 04 biến độc lập là lạm phát, nước trên thế giới cũng như TTCK thường xuất hiện trong cung tiền, giá vàng và tỷ giá tại Việt Nam.
Mức độ ảnh dài hạn, ít khi xuất hiện phản hối đoái và biến phụ thuộc là hưởng của lạm phát lên chỉ ứng trực tiếp theo tháng của chỉ số VN-Index. Theo đó, số chứng khoán thường cho TTCK với thông tin CPI tháng nhóm tác giả đã tìm thây mối thấy là tiêu cực, tuy nhiên độ đó khi được cong bố. quan hệ nghịch biến giữa chỉ lớn của sự tác động này còn Nghiên cứu về mối quan hệ số CPI với TTCK Việt Nam tùy thuộc vào từng thị trường giữa lạm phát và TTCK tại trong dài hạn, mối quan hệ cũng như giai đoạn nghiên các nước, nhiều tác giả đã chỉ trong ngăn hạn của hai biến cứu. Thêm vào đó, các nghiên ra mối quan hệ tích cực và sô này là không rõ ràng bên cứu tại Việt Nam mới chỉ tiêu cực giữa hai yếu tố này.
cạnh các mối quan hệ cúa các dừng lại ở những kiểm định Tanggaard (2002) và Sharfe biến số khác. Cũng thực hiện hồi quy về mức độ ảnh hưởng (2002) đã tìm thấy mối quan nghiên cứu sự ảnh hưởng của của các biến số vĩ mô lên chỉ hệ thuận giữa sinh lời kỳ vọng các biến vĩ mô tới thị trường, số chứng khoán trong đó có của cô phiếu với lạm phát kỳ Thân Thị Thu Thủy và cộng lạm phát, từ đó chỉ ra tác động vọng tại thị trường Mỹ hay sự (2015) đã thực hiện nghiên của lạm phát tới chỉ số chứng 2_ Số 199- Tháng 12. 2018 Tap chi Khoa hoc & Dao tao Ngan hang CHINH SACH & THI TRUONG TAI CHÍNH - TIỀN TE khoan. Tuy nhién, trong cac Két qua kiém dinh cua ADF k nghiên cứu chưa chỉ ra mối va PP thuong rat nhay cam +».
OjX_—; + Ur, quan hệ nhân quả giữa hai với chiều dài độ trễ k nên biến số này, liệu có mỗi quan sau khi thực hiện kiểm định j= hệ hai chiều giữa lạm phát nghiệm đơn vị, tiêu chuân Với sự thay đôi của các hệ số và chỉ số VN- Index, và nêu AIC (Akaike’s Information hồi quy B, 1955 mối quan hệ tồn tại mối quan hệ này thì sự Criterion) duoc str dung dé giữa hai biên X. và Y được tác động sẽ xảy ra trong ngăn lựa chọn k tối ưu cho mô hình. xác định như sau: hạn hay dài hạn. Bài viết này Giá trị k được lựa chọn sao - Nếu B, # Ova co y nghia sẽ tập trung làm rõ mối quan cho AIC là nhỏ nhất.
thong kê, nhưng ö, không có ý hệ trên thông qua kiêm định Giả thuyết kiểm định: nghĩa thì sự biến động của X Granger. Ho: Y, là chuỗi dữ liệu không là nguyên nhân gây ra sự biến dừng động cua Y. Phương pháp nghiên cứu HI: Y, là chuỗi dữ liệu dừng - Néu B, khong co y nghia théng ké, nhung ò,# 0 và có ý Phương pháp kiêm định nhân 2. Kiém dinh Granger nghĩa thì sự biến động của Y quả Granger cho phép nghiên là nguyên nhân gây ra sự biến cứu mỗi quan hệ giữa lạm Kiém dinh nhan qua Ganger động của X.
phát và TTCK. Tuy vậy, kiêm được thê hiện theo mô hình - Nếu B,# 0 và ồ,# 0 và có ý định Granger sẽ được thực sau: nghĩa thống kê thì X và Y có hiện khi các chuỗi dữ liệu k tác động qua lại lẫn nhau. phải đáp ứng điều kiện về tính Y, = QA) + » BX + - Nếu P, và 6. đều không có ý dừng thông qua kiêm định J=l1 nghĩa thống kê thì X và Y là nghiệm đơn vị.
k độc lập với nhau. Kiểm định nghiệm đơn vị +) vk, + Vie 3. Kết quả nghiên cứu ja Đề kiểm tra tính dừng của k 3. M6 ta dit liéu chuỗi dữ liệu nghiên cứu, tác x, = a+) BY + giả sẽ sử dụng hai kiểm định Dữ liệu nghiên cứu mối quan j=l là ADF (Augmented Dickey hệ giữa lạm phát và TTCK Fuller) va Phillips Perron (PP) Hai kiêm định này đều có mô Hình 1.
Biến động chỉ số VN-Index bình quân tháng hình được viết dưới dạng như từ 8/2000 đến 5/2018 sau: 1,200 „ —————— AY, = Qo + BY,-41 1 1,000 k + » Ø,AY, ,+e, Œ) 800 j=1 Ỳ, = Qo + 6, + BY,-1 + 600 k 400 +> @, AY,-; +& (2) j1 Mo hinh (1) va(2) khac nhau ở biến xu hướng. về thời gian, STITT TTT Tee or dành cho những chuỗi dữ liệu 2002 2004 2006 2010 2012 2014 2016 có xu thể biến động. Nguồn: Dữ liệu ngày từ Caƒ@fvn; mức điểm lấy bình quân theo thang- Xư lý dữ liệu trên Pview 10 Tap chi Khoa hoc & Bao tao Ngan hang Số 199- Tháng 12.2018 3 HÍNH SÁPH & THỊ TRƯỪNG TÀI PHÍNH - TIỀN TỆ Hình 2. Biến động chỉ số CPI theo tháng từ 8/2000 đến 5/2018 lây theo tháng theo thông kê 180.
= tir IMF va dữ liệu về chỉ số VN-Index được tính bình quân 160 3 tháng theo dữ liệu theo ngày aT 140 | Z của chỉ số này. Với tông số quan sat la 214 quan sat cho 120 | mỗi chuỗi dữ liệu tương ứng với 214 tháng nghiên cứu. Các 100 | kết quả nghiên cứu sử dụng 80 phần mềm Eview 10.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Khoa học và đào tạo ngân hàng 199 ban biên tập đỗ thị kim hả" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tìm hiểu khoa học và đào tạo ngân hàng từ 199 chuyên gia biên tập của Đỗ Thị Kim Hả.
Luận án "Khoa học và đào tạo ngân hàng 199 ban biên tập đỗ thị kim hả" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Khoa học và đào tạo ngân hàng 199 ban biên tập đỗ thị kim hả" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Khoa học và đào tạo ngân hàng 199 ban biên tập đỗ thị kim hả" thuộc chuyên ngành Tài chính. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Khoa học và đào tạo ngân hàng 199 ban biên tập đỗ thị kim hả" có bao nhiêu trang?
Luận án "Khoa học và đào tạo ngân hàng 199 ban biên tập đỗ thị kim hả" có 81 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Khoa học và đào tạo ngân hàng 199 ban biên tập đỗ thị kim hả" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.