Luận án: Hoàn thiện tổ chức Kiểm toán Ngân sách Nhà nước Việt Nam của Nguyễn Hữu Phúc
Hoàn thiện tổ chức Kiểm toán Ngân sách Nhà nước Việt Nam nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động kiểm toán theo chuẩn mực quốc tế.
Kế toán, Kiểm toán và Phân tích
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
222
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.
Lý luận về tổ chức kiểm toán ngân sách nhà nước (NSNN) cung cấp nền tảng. Quản lý tài chính công hiệu quả cần kiểm toán mạnh. Hoạt động kiểm toán NSNN đảm bảo minh bạch, tuân thủ pháp luật. Nền tảng này định hình cải cách tổ chức kiểm toán. Việc hiểu rõ bản chất NSNN, chức năng kiểm toán, và kinh nghiệm quốc tế là cơ sở quan trọng.
1.1. Bản chất quy trình ngân sách nhà nước.
Ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung. Ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ kinh tế. Quỹ này được tạo lập và sử dụng bởi Nhà nước. Mục tiêu là thực hiện chức năng, nhiệm vụ Nhà nước. Bản chất ngân sách là công cụ phân phối nguồn lực. Quy trình ngân sách nhà nước gồm nhiều giai đoạn. Các giai đoạn này bao gồm lập dự toán, chấp hành, quyết toán. Giai đoạn lập dự toán đặt ra kế hoạch chi tiêu. Giai đoạn chấp hành triển khai thực hiện các khoản chi. Giai đoạn quyết toán tổng kết, đánh giá. Kiểm toán Nhà nước (KTNN) giám sát chặt chẽ. KTNN đảm bảo tính đúng đắn của từng giai đoạn. Việc này góp phần quan trọng vào quản lý tài chính công.
1.2. Chức năng kiểm toán ngân sách nhà nước các loại hình.
Kiểm toán ngân sách nhà nước có nhiều chức năng. Chức năng chính là xác minh tính trung thực, hợp lý của thông tin tài chính. Kiểm toán đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu suất của chi tiêu công. Hoạt động này nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật, chính sách. KTNN thực hiện ba loại hình kiểm toán chính. Đó là kiểm toán tài chính, kiểm toán hoạt động và kiểm toán tuân thủ. Kiểm toán tài chính kiểm tra số liệu báo cáo. Kiểm toán hoạt động đánh giá hiệu quả chương trình, dự án. Kiểm toán tuân thủ xác định việc chấp hành quy định pháp luật. Việc áp dụng linh hoạt các loại hình nâng cao chất lượng kiểm toán. Cải cách tổ chức kiểm toán cần chú trọng phát triển các loại hình này.
1.3. Tổ chức bộ máy kiểm toán ngân sách nhà nước kinh nghiệm quốc tế.
Tổ chức bộ máy kiểm toán ngân sách nhà nước khác nhau ở mỗi quốc gia. Mô hình phổ biến là kiểm toán tối cao (Supreme Audit Institution - SAI). Các SAI thường được tổ chức theo mô hình tập trung. Độc lập là nguyên tắc then chốt của các cơ quan này. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy vai trò của khung pháp lý vững chắc. Pháp lý quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn KTNN. Nhiều quốc gia áp dụng chuẩn mực kiểm toán quốc tế. Việc này nâng cao uy tín và chất lượng. Việt Nam có thể nghiên cứu các mô hình này. Áp dụng phù hợp để hoàn thiện cơ cấu bộ máy Kiểm toán Nhà nước. Mục tiêu là tăng cường hiệu quả kiểm toán ngân sách.
II.
Kiểm toán Nhà nước (KTNN) Việt Nam đóng vai trò quan trọng. KTNN giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước (NSNN). Thực trạng tổ chức và hoạt động của KTNN Việt Nam cần đánh giá khách quan. Minh bạch ngân sách nhà nước là mục tiêu cốt lõi. Hiểu rõ thực trạng giúp định hướng cải cách tổ chức kiểm toán. KTNN cần tăng cường khả năng kiểm tra, giám sát.
2.1. Đặc điểm Ngân sách nhà nước Việt Nam ảnh hưởng kiểm toán.
Ngân sách nhà nước Việt Nam có nhiều đặc điểm riêng. Đặc điểm này ảnh hưởng lớn đến tổ chức kiểm toán. Quy mô ngân sách ngày càng lớn, phức tạp. Cơ cấu thu, chi NSNN cũng biến động. Nguồn chi tiêu công đa dạng. Hoạt động kiểm toán cần thích ứng với sự thay đổi này. Phân cấp quản lý ngân sách làm tăng tính phức tạp. Kiểm toán cần có phương pháp tiếp cận phù hợp. Sự phụ thuộc vào nguồn thu không ổn định là thách thức. Điều này đòi hỏi KTNN phải có năng lực phân tích sâu. KTNN cần cung cấp thông tin kịp thời. Việc này giúp cải thiện quản lý tài chính công.
2.2. Chức năng nhiệm vụ của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam.
Chức năng, nhiệm vụ Kiểm toán Nhà nước (KTNN) Việt Nam được quy định rõ. KTNN kiểm toán tính đúng đắn của báo cáo tài chính. KTNN đánh giá tính hợp pháp, hợp lệ của các khoản thu, chi NSNN. KTNN xác định tính hiệu quả, hiệu suất trong quản lý tài chính công. Các nhiệm vụ bao gồm kiểm toán ngân sách trung ương, địa phương. KTNN kiểm toán các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước. KTNN kiểm toán các dự án đầu tư công. Chức năng nhiệm vụ Kiểm toán Nhà nước nhằm đảm bảo minh bạch ngân sách nhà nước. KTNN cung cấp thông tin đáng tin cậy cho Quốc hội, Chính phủ.
2.3. Thực trạng tổ chức công tác bộ máy Kiểm toán Nhà nước.
Tổ chức công tác và bộ máy Kiểm toán Nhà nước (KTNN) Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những hạn chế. Cơ cấu bộ máy Kiểm toán Nhà nước cần được tối ưu hóa. Quy trình kiểm toán đôi khi còn phức tạp. Việc phân bổ nguồn lực chưa thực sự hiệu quả. Năng lực kiểm toán ngân sách cần tiếp tục được nâng cao. Số lượng và chất lượng kiểm toán viên cần cải thiện. Sự phối hợp giữa các đơn vị nội bộ chưa đồng bộ. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cải cách tổ chức kiểm toán. Cần có lộ trình rõ ràng để khắc phục yếu điểm.
III.
Tổ chức kiểm toán ngân sách nhà nước (NSNN) tại Việt Nam đối mặt nhiều thách thức. Phát hiện điểm yếu là bước đầu tiên của cải cách. Cải cách tổ chức kiểm toán nhằm nâng cao hiệu quả. KTNN cần khắc phục những hạn chế nội tại. Đồng thời, thích ứng với yêu cầu mới của quản lý tài chính công.
3.1. Nguyên nhân yếu điểm trong tổ chức kiểm toán Ngân sách nhà nước.
Nhiều nguyên nhân dẫn đến yếu điểm của tổ chức kiểm toán Ngân sách nhà nước. Khung pháp lý chưa đủ hoàn thiện. Một số quy định còn chồng chéo, chưa đồng bộ. Tính độc lập của Kiểm toán Nhà nước chưa thực sự triệt để. Nguồn lực tài chính và nhân sự còn hạn chế. Công nghệ thông tin chưa được ứng dụng mạnh mẽ. Chất lượng của kiểm toán viên cần nâng cao. Hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ chưa phát huy tối đa. Sự phối hợp với các cơ quan liên quan còn hạn chế. Những yếu điểm này ảnh hưởng đến năng lực kiểm toán ngân sách. Chúng cản trở minh bạch ngân sách nhà nước.
3.2. Định hướng đổi mới quản lý Ngân sách nhà nước liên quan kiểm toán.
Đổi mới quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) là định hướng lớn. Điều này có tác động trực tiếp đến Kiểm toán Nhà nước (KTNN). Định hướng bao gồm tăng cường phân cấp, trao quyền tự chủ. Thúc đẩy công khai, minh bạch ngân sách nhà nước. Chuyển từ quản lý đầu vào sang quản lý đầu ra, hiệu quả. Nâng cao vai trò của Quốc hội, Hội đồng nhân dân trong giám sát. Những thay đổi này đòi hỏi KTNN phải cải cách tổ chức kiểm toán. KTNN cần thích nghi với mô hình quản lý mới. Đồng thời, nâng cao năng lực kiểm toán ngân sách để đáp ứng.
3.3. Định hướng hoàn thiện tổ chức Kiểm toán Nhà nước.
Hoàn thiện tổ chức Kiểm toán Nhà nước (KTNN) theo hướng hiện đại. Đảm bảo tính độc lập của Kiểm toán Nhà nước. Tăng cường quyền hạn và trách nhiệm của KTNN. Xây dựng cơ cấu bộ máy Kiểm toán Nhà nước tinh gọn, hiệu quả. Nâng cao năng lực kiểm toán ngân sách toàn diện. Tập trung vào kiểm toán hiệu quả, kiểm toán tuân thủ. Áp dụng chuẩn mực kiểm toán quốc tế. Mục tiêu là tạo ra một KTNN mạnh mẽ. KTNN có thể thực hiện chức năng giám sát tối cao hiệu quả. Điều này góp phần vào quản lý tài chính công minh bạch.
IV.
Hoàn thiện cơ cấu bộ máy Kiểm toán Nhà nước (KTNN) Việt Nam là nhiệm vụ cấp bách. Các giải pháp tập trung vào củng cố pháp lý, tổ chức nhân sự. Mục tiêu là xây dựng bộ máy tinh gọn, hiệu quả. Điều này góp phần nâng cao năng lực kiểm toán ngân sách. Cải cách tổ chức kiểm toán phải đi đôi với thực tiễn.
4.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý đảm bảo độc lập thống nhất.
Cơ sở pháp lý là nền tảng cho hoạt động của Kiểm toán Nhà nước (KTNN). Hoàn thiện Luật KTNN và các văn bản hướng dẫn. Đảm bảo tính thống nhất trong hệ thống pháp luật. Tăng cường tính độc lập của Kiểm toán Nhà nước. Các quy định cần minh bạch, rõ ràng về quyền hạn, trách nhiệm. Pháp lý vững chắc giúp KTNN hoạt động không bị can thiệp. Việc này củng cố vị thế của KTNN. Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng chuẩn mực kiểm toán quốc tế. Cơ sở pháp lý mạnh mẽ hỗ trợ nâng cao năng lực kiểm toán ngân sách.
4.2. Hoàn thiện bộ máy tăng cường năng lực kiểm toán Ngân sách nhà nước.
Hoàn thiện cơ cấu bộ máy Kiểm toán Nhà nước theo hướng tập trung. Cơ cấu tinh gọn, chuyên nghiệp hóa là mục tiêu. Điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc. Tăng cường quyền hạn cho các đơn vị kiểm toán chuyên ngành. Sắp xếp lại các Kiểm toán Nhà nước khu vực. Tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực. Nâng cao năng lực kiểm toán ngân sách thông qua đào tạo. Đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại. Phát triển đội ngũ kiểm toán viên chuyên môn cao. Mục tiêu là có một bộ máy đủ mạnh. Bộ máy này thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ kiểm toán.
4.3. Hoàn thiện tổ chức đoàn kiểm toán tổ kiểm toán Ngân sách nhà nước.
Tổ chức đoàn kiểm toán, tổ kiểm toán là yếu tố then chốt. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động. Cần hoàn thiện cơ cấu tổ chức đoàn kiểm toán. Đảm bảo tính chuyên nghiệp và trách nhiệm. Phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng thành viên. Tăng cường vai trò của Trưởng đoàn, Tổ trưởng kiểm toán. Áp dụng quy trình làm việc khoa học, hiệu quả. Tăng cường trao đổi thông tin giữa các thành viên. Nâng cao năng lực làm việc nhóm. Điều này giúp nâng cao năng lực kiểm toán ngân sách. Đảm bảo các cuộc kiểm toán diễn ra suôn sẻ, đạt kết quả cao.
V.
Nâng cao năng lực Kiểm toán Nhà nước (KTNN) là trọng tâm. Đảm bảo độc lập của Kiểm toán Nhà nước là yêu cầu thiết yếu. Chất lượng hoạt động kiểm toán cần được cải thiện liên tục. Các giải pháp tập trung vào nhận thức, quy trình, và con người. Việc này hướng đến một KTNN mạnh mẽ, đáng tin cậy.
5.1. Nâng cao nhận thức về vị trí vai trò KTNN Việt Nam.
Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của Kiểm toán Nhà nước (KTNN) là cần thiết. Cần truyền thông rộng rãi về tầm quan trọng của KTNN. KTNN là công cụ giám sát tối cao của Nhà nước. KTNN góp phần vào quản lý tài chính công hiệu quả. Nâng cao nhận thức cho các cơ quan, tổ chức liên quan. Đặc biệt là các đơn vị được kiểm toán. Điều này tạo thuận lợi cho hoạt động kiểm toán. Nâng cao nhận thức cũng giúp củng cố tính độc lập của Kiểm toán Nhà nước. Cộng đồng xã hội cũng cần hiểu rõ vai trò này. Việc này thúc đẩy minh bạch ngân sách nhà nước.
5.2. Hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán Ngân sách nhà nước.
Quy trình kiểm toán ngân sách nhà nước cần được hoàn thiện. Xây dựng quy trình rõ ràng, minh bạch, khoa học. Quy trình cần phù hợp với chuẩn mực kiểm toán quốc tế. Tăng cường công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán. Hệ thống kiểm soát chất lượng cần hoạt động hiệu quả. Kiểm soát cả bên trong và bên ngoài Kiểm toán Nhà nước. Việc này giúp phát hiện, khắc phục sai sót kịp thời. Quy trình chặt chẽ nâng cao độ tin cậy của kết quả kiểm toán. Điều này củng cố năng lực kiểm toán ngân sách. Đảm bảo mỗi cuộc kiểm toán đều đạt chất lượng cao.
5.3. Nâng cao năng lực đạo đức nghề nghiệp Kiểm toán viên Nhà nước.
Kiểm toán viên Nhà nước là yếu tố cốt lõi của Kiểm toán Nhà nước (KTNN). Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho kiểm toán viên. Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng liên tục. Cập nhật kiến thức về quản lý tài chính công. Nắm vững chuẩn mực kiểm toán quốc tế. Tăng cường rèn luyện đạo đức nghề nghiệp. Đảm bảo kiểm toán viên trung thực, khách quan, độc lập. Có tinh thần trách nhiệm cao. Đội ngũ kiểm toán viên chất lượng cao là tài sản quý giá. Đội ngũ này góp phần vào cải cách tổ chức kiểm toán. Đồng thời nâng cao uy tín của KTNN Việt Nam.
VI.
Hiện đại hóa hoạt động kiểm toán là xu hướng tất yếu. Áp dụng chuẩn mực kiểm toán quốc tế là yêu cầu quan trọng. Kiểm toán Nhà nước (KTNN) Việt Nam cần đổi mới toàn diện. Điều này giúp nâng cao năng lực kiểm toán ngân sách. Đồng thời tăng cường vị thế của KTNN trên trường quốc tế.
6.1. Hoàn thiện áp dụng các loại hình kiểm toán Ngân sách nhà nước.
Hoàn thiện việc áp dụng các loại hình kiểm toán là cần thiết. KTNN cần linh hoạt sử dụng kiểm toán tài chính, hoạt động, tuân thủ. Phát triển kiểm toán hiệu quả là trọng tâm. Tập trung vào kiểm toán các chương trình, dự án lớn. Mở rộng phạm vi kiểm toán sang các lĩnh vực mới. Đảm bảo tính toàn diện của hoạt động kiểm toán. Áp dụng các phương pháp kiểm toán tiên tiến. Việc này nâng cao khả năng phát hiện sai phạm, lãng phí. Góp phần vào minh bạch ngân sách nhà nước. Đây là một phần quan trọng của cải cách tổ chức kiểm toán.
6.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng hệ thống thông tin.
Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) là giải pháp đột phá. Xây dựng hệ thống thông tin về đối tượng kiểm toán. Hệ thống này bao gồm hồ sơ, kết quả kiểm toán. Tự động hóa quy trình kiểm toán. Sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu chuyên sâu. CNTT giúp tăng hiệu quả, giảm thời gian kiểm toán. Giúp kiểm toán viên tiếp cận thông tin nhanh chóng, chính xác. Đầu tư vào hạ tầng CNTT hiện đại. Đào tạo kiểm toán viên sử dụng thành thạo các công cụ số. Hiện đại hóa hoạt động kiểm toán thông qua CNTT là ưu tiên hàng đầu.
6.3. Tăng cường phối hợp giữa KTNN với các chủ thể liên quan.
Phối hợp chặt chẽ với các chủ thể liên quan là rất quan trọng. Các chủ thể này bao gồm Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ. Phối hợp với các cơ quan kiểm toán độc lập khác. Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm. Tránh chồng chéo trong hoạt động. Tăng cường phối hợp giúp nâng cao hiệu quả giám sát. Góp phần đảm bảo tính độc lập của Kiểm toán Nhà nước. Đồng thời, tạo sức mạnh tổng hợp trong quản lý tài chính công. Việc này hỗ trợ nâng cao năng lực kiểm toán ngân sách.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (222 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGUYỄN HỮU PHÚC TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THỰC HIỆN Chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán và Phân tích Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Đặng Văn Thanh 2. Nguyễn Thị Phương Hoa Hà Nội - 2009 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGUYỄN HỮU PHÚC TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THỰC HIỆN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội - 2009 iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình của riêng tôi. Số liệu sử dụng trong Luận án là trung thực. Những kết quả của Luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả của Luận án Nguyễn Hữu Phúc iv LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS,TS. Đặng Văn Thanh, TS. Nguyễn Thị Phương Hoa - người hướng dẫn khoa học, đã nhiệt tình hướng dẫn Tác giả hoàn thành Luận án. Tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Viện Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Khoa Kế toán đã giúp đỡ Tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận án.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự hỗ trợ quí báu trong quá trình thu thập tài liệu, trao đổi kinh nghiệm, góp ý sửa chữa luận án của các kiểm toán viên, các chuyên gia của Kiểm toán nhà nước, cơ quan Kiểm toán nhà nước. Cuối cùng, Tác giả muốn bày tỏ lời cảm ơn tới vợ, con, bố mẹ và các anh, chị đã động viên, giúp đỡ Tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện Luận án. Nguyễn Hữu Phúc v Môc lôc Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan iii Lời cảm ơn iv Mục lục v Danh mục các từ viết tắt vi Danh mục sơ đồ, hình vẽ vii MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.
Ngân sách nhà nước với tổ chức kiểm toán ngân sách nhà 8 nước 1. Bản chất của ngân sách nhà nước 8 1. Tổ chức quản lý ngân sách nhà nước 13 1. Quy trình ngân sách nhà nước 15 1.
Kiểm tra, giám sát ngân sách nhà nước và các nguyên tắc quản lý 18 ngân sách nhà nước 1. Chức năng kiểm toán ngân sách nhà nước gắn với việc sử dụng 21 các loại hình kiểm toán trong kiểm toán ngân sách nhà nước 1. Tổ chức công tác và bộ máy kiểm toán ngân sách nhà nước 34 1. Bản chất tổ chức kiểm toán ngân sách nhà nước 34 1.
Quy trình tổ chức công tác kiểm toán ngân sách nhà nước 38 1. Tổ chức bộ máy kiểm toán ngân sách nhà nước 54 1. Kinh nghiệm tổ chức kiểm toán ngân sách nhà nước tại một 66 số nước trên thế giới v CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ 77 NƯỚC DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THỰC HIỆN 2.
Đặc điểm chung của Ngân sách nhà nước Việt Nam ảnh hưởng 77 tới tổ chức kiểm toán Ngân sách nhà nước 2. Khái quát chức năng, nhiệm vụ của Kiểm toán Nhà nước Việt 80 Nam trong kiểm toán Ngân sách nhà nước 2. Tổ chức kiểm toán Ngân sách nhà nước của Kiểm toán nhà 82 nước Việt Nam 2. Khái quát kết quả kiểm toán Ngân sách nhà nước do Kiểm toán nhà 82 nước Việt Nam thực hiện 2.
Thực trạng tổ chức công tác kiểm toán Ngân sách nhà nước Việt 89 Nam 2. Tổ chức bộ máy kiểm toán Ngân sách nhà nước 116 2. Nguyên nhân của những yếu điểm trong tổ chức kiểm toán Ngân 125 sách nhà nước CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC 131 KIỂM TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC VIỆT NAM THỰC HIỆN 3.
Định hướng hoàn thiện tổ chức kiểm toán Ngân sách nhà nước 131 3. Một số quan điểm đổi mới tổ chức quản lý Ngân sách nhà nước 131 Việt Nam liên quan đến tổ chức kiểm toán Ngân sách nhà nước 3. Định hướng hoàn thiện tổ chức kiểm toán Ngân sách nhà nước 136 3. Các giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm toán ngân sách nhà 141 nước 3.
Nâng cao nhận thức thức về vị trí, vai trò và chức năng, nhiệm vụ 141 của Kiểm toán Nhà nước trong kiểm toán Ngân sách nhà nước v 3. Hoàn thiện cơ sở pháp lý để đảm bảo tính thống nhất và tính độc 142 lập thực sự của hoạt động kiểm toán Ngân sách nhà nước 3. Hoàn thiện về tổ chức bộ máy kiểm toán Ngân sách nhà nước 146 theo mô hình tập trung thống nhất và tăng cường năng lực kiểm toán Ngân sách nhà nước 3. Hoàn thiện tổ chức đoàn kiểm toán, tổ kiểm toán Ngân sách nhà 154 nước 3.
Hoàn thiện việc áp dụng các loại hình kiểm toán trong kiểm toán 158 Ngân sách nhà nước 3. Hoàn thiện quy trình kiểm toán Ngân sách nhà nước 162 3. Hoàn thiện công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán Ngân sách 187 nhà nước cả bên trong và bên ngoài Kiểm toán nhà nước 3. Tăng cường phối hợp giữa Kiểm toán nhà nước với các chủ thể 191 liên quan đến kiểm toán Ngân sách nhà nước 3.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng hệ thống 196 thông tin về đối tượng, hồ sơ và kết quả kiểm toán Ngân sách nhà nước 3. Nâng cao năng lực và đạo đức nghề nghiệp của Kiểm toán viên 199 nhà nước KẾT LUẬN 200 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ viii TÀI LIỆU THAM KHẢO ix PHỤ BIỂU x vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DNNN Doanh nghiệp nhà nước HĐND Hội đồng nhân dân INTOSAI Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao KBNN Kho bạc nhà nước KSNB Kiểm soát nội bộ KTNN Kiểm toán nhà nước KTV Kiểm toán viên NSĐP Ngân sách địa phương NSNN Ngân sách nhà nước NSTW Ngân sách trung ương TW Trung ương UBND Uỷ ban nhân dân XDCB Xây dựng cơ bản vii DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Trang Hình 1. Quy trình kiểm toán ngân sách nhà nước 39 Hình 1. Mô tả vị trí tổ chức kiểm toán ngân sách nhà nước thuộc 55 cơ quan trực tiếp quản lý và điều hành ngân sách nhà nước Hình 1.
Mô tả vị trí tổ chức kiểm toán ngân sách nhà nước thuộc 56 cơ quan phê chuẩn và giám sát ngân sách nhà nước Hình 1. Mô tả vị trí tổ chức kiểm toán ngân sách nhà nước độc lập 57 với cơ quan quản lý, điều hành ngân sách nhà nước và cơ quan phê chuẩn và giám sát ngân sách nhà nước Hình 1.5 Cơ cấu tổ chức Đoàn Kiểm toán nhà nước theo mô hình 63 phân tuyến Hình 2. Tỷ lệ mẫu kiểm toán đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách 106 trung ương tính theo số đơn vị Hình 2. Tỷ lệ mẫu các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tính 107 theo số đơn vị Hình 2.
Tỷ lệ mẫu kiểm toán các tỉnh, thành phố trực thuộc trung 10 ương tính theo cơ cấu thu, chi cân đối ngân sách địa phương Hình 2. Trình tự xét duyệt báo cáo kiểm toán ngân sách nhà nước 112 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của Đề tài Qua gần 15 năm hoạt động, Kiểm toán nhà nước (KTNN) Việt Nam đã khẳng định được vị trí, vai trò của mình trong cơ cấu bộ máy nhà nước, khẳng định được sự cần thiết và tính tất yếu khách quan của kiểm tra, kiểm soát hoạt động quản lý kinh tế - tài chính nhà nước, đặc biệt là Ngân sách nhà nước (NSNN). Những kết quả kiểm toán trung thực, khách quan của KTNN báo cáo lên Chính phủ, Quốc hội và các cơ quan chức năng khác không chỉ cho phép đánh giá thực trạng NSNN mà còn cung cấp thông tin làm căn cứ cho việc hoạch định các chính sách, các giải pháp quản lý, khắc phục những yếu kém trong quản lý thu-chi NSNN, đưa công tác quản lý NSNN lên trình độ cao hơn và tăng cường hơn hiệu quả sử dụng NSNN.
Trong lĩnh vực tài chính-ngân sách, NSNN là khâu quan trọng nhất, đảm bảo nguồn tài chính cho tất cả các lĩnh vực hoạt động. NSNN là đối tượng kiểm toán thường xuyên và chủ yếu của KTNN. Vì vậy chất lượng tổ chức kiểm toán NSNN có ý nghĩa hết sức quan trọng trong hoạt động của KTNN. Trong những năm qua, chất lượng tổ chức kiểm toán NSNN đã dần được nâng cao trên cơ sở nguồn lực hiện có của KTNN.
Tổ chức bộ máy của KTNN đã hoàn thiện hơn, nhất là từ khi thực hiện Luật KTNN vào năm 2006, đảm bảo tính độc lập cao nhất trong hoạt động KTNN với tư cách là ngoại kiểm đối với việc quản lý và điều hành NSNN của Chính phủ. Để giải quyết những vướng mắc phát sinh trong hoạt động thực tiễn hoạt động kiểm toán, trong đó có hoạt động kiểm toán NSNN, Luật KTNN đã có những quy định rất cụ thể liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của KTNN, đặc biệt là yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán NSNN. Bên cạnh đó, công tác quản lý NSNN cũng có những thay đổi. Nhằm đáp ứng những yêu cầu này, tổ chức kiểm toán NSNN do KTNN Việt Nam thực hiện phải đổi mới toàn diện, góp phần tăng cường vai trò của KTNN trong việc hỗ trợ Quốc hội và Hội đồng nhân dân (HĐND) nâng cao năng lực giám sát NSNN.
Chính vì vậy việc nghiên cứu để hoàn thiện tổ chức kiểm toán NSNN do KTNN Việt Nam thực hiện có ý nghĩa hết sức quan trọng và là yêu cầu cấp thiết. Tổng quan những nghiên cứu về tổ chức kiểm toán ngân sách nhà nước Nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn ở các nước về tổ chức kiểm toán NSNN, vận dụng vào Việt Nam là vấn đề hết sức quan trọng đối với sự phát triển của KTNN Việt Nam. Hoạt động nghiên cứu khoa học của KTNN Việt Nam chính thức được triển khai từ năm 1995 và được công nhận như một đầu mối nghiên cứu kể từ năm 1996. Từ đó đến nay đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở và một số luận án thạc sĩ, tiến sĩ của các cán bộ KTNN triển khai nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tổ chức hoạt động KTNN nói chung và các vấn đề cụ thể nói riêng như các quy trình nghiệp vụ, chuẩn mực KTNN, mẫu biểu hồ sơ kiểm toán.nhằm đáp ứng kịp thời hoạt động của KTNN trong từng thời kỳ.
Bên cạnh đó nhiều tổ chức như Ngân hàng phát triển châu Á, KTNN Cộng hoà liên bang Đức.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện tổ chức Kiểm toán Ngân sách Nhà nước Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Hoàn thiện tổ chức Kiểm toán Ngân sách Nhà nước Việt Nam nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động kiểm toán theo chuẩn mực quốc tế.
Luận án "Hoàn thiện tổ chức Kiểm toán Ngân sách Nhà nước Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2009.
Luận án "Hoàn thiện tổ chức Kiểm toán Ngân sách Nhà nước Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện tổ chức Kiểm toán Ngân sách Nhà nước Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Phân tích. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Hoàn thiện tổ chức Kiểm toán Ngân sách Nhà nước Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện tổ chức Kiểm toán Ngân sách Nhà nước Việt Nam" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện tổ chức Kiểm toán Ngân sách Nhà nước Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.