Luận án Tiến sĩ: Hoàn thiện quản lý thu thuế, tăng tuân thủ thuế DN tại Hà Nội
Luận án nghiên cứu biện pháp hoàn thiện quản lý thu thuế, nâng cao sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Hà Nội.
Quản lý kinh tế (Khoa học quản lý)
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
238
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Nâng cao tuân thủ thuế DN Cơ sở quản lý thu thuế nhà nước
Nghiên cứu tập trung vào sự cần thiết của việc hoàn thiện quản lý thu thuế nhà nước nhằm tăng cường tuân thủ thuế doanh nghiệp. Mục tiêu đặt ra là cải thiện hiệu quả thu ngân sách nhà nước. Công tác quản lý thuế đóng vai trò trọng yếu. Việc này tạo môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch. Hoạt động quản lý cần được đổi mới liên tục để phù hợp với bối cảnh kinh tế. Tăng cường tuân thủ thuế là chìa khóa cho sự phát triển bền vững.
1.1. Khái niệm tuân thủ thuế của doanh nghiệp
Tuân thủ thuế của doanh nghiệp là việc các tổ chức kinh tế thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật thuế. Điều này bao gồm đăng ký, kê khai, nộp thuế đúng hạn, và cung cấp thông tin chính xác. Mức độ tuân thủ phản ánh ý thức chấp hành chính sách thuế doanh nghiệp. Nó cũng thể hiện hiệu quả của công tác quản lý từ phía cơ quan thuế. Tuân thủ cao giúp ổn định nguồn thu ngân sách.
1.2. Mục tiêu quản lý thu thuế nhà nước
Quản lý thu thuế nhà nước hướng đến nhiều mục tiêu quan trọng. Mục tiêu chính là đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước. Ngoài ra, quản lý thuế còn nhằm hỗ trợ môi trường kinh doanh phát triển. Cơ quan thuế cần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ. Công tác này góp phần thúc đẩy công bằng xã hội. Đồng thời, nó giúp phòng ngừa các hành vi thất thu thuế.
1.3. Yếu tố ảnh hưởng tuân thủ thuế của doanh nghiệp
Nhiều yếu tố tác động đến sự tuân thủ thuế doanh nghiệp. Các yếu tố bao gồm hệ thống pháp luật thuế phức tạp hoặc thiếu rõ ràng. Mức độ tuyên truyền, hỗ trợ từ cơ quan thuế cũng ảnh hưởng. Chất lượng môi trường kinh doanh và ý thức pháp luật của doanh nghiệp là yếu tố nội tại. Cuối cùng, hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm cũng quyết định.
II.Thực trạng tuân thủ thuế DN và quản lý thu thuế Hà Nội
Nghiên cứu đánh giá chi tiết tình hình tuân thủ thuế doanh nghiệp tại địa bàn Hà Nội. Công tác quản lý thu thuế nhà nước của Cục Thuế Hà Nội được phân tích sâu. Giai đoạn 2000-2008 được chọn làm thời kỳ khảo sát. Thực trạng cho thấy những điểm mạnh và hạn chế tồn tại. Việc nhận diện đúng thực trạng là cơ sở để đề xuất giải pháp phù hợp. Đây là bước đi quan trọng để cải thiện hiệu quả công tác thuế.
2.1. Đánh giá tuân thủ thuế của doanh nghiệp Hà Nội
Thực trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội có nhiều điểm đáng chú ý. Nhiều doanh nghiệp đã chấp hành tốt các quy định pháp luật thuế. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng khai sai, trốn thuế hoặc nợ đọng thuế. Sự biến động của môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế. Các loại hình doanh nghiệp khác nhau có mức độ tuân thủ không đồng đều. Việc đánh giá này giúp Cục Thuế Hà Nội xác định trọng tâm cải thiện.
2.2. Hạn chế trong quản lý thu thuế nhà nước
Công tác quản lý thu thuế nhà nước tại Hà Nội còn bộc lộ một số hạn chế. Hệ thống thông tin đôi khi chưa được tích hợp đồng bộ. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp chưa thực sự sâu rộng. Nguồn nhân lực ngành thuế cần được nâng cao trình độ. Quy trình thanh tra, kiểm tra đôi khi còn chồng chéo hoặc chưa hiệu quả. Những hạn chế này góp phần gây ra tình trạng thất thu thuế và giảm mức độ tuân thủ thuế doanh nghiệp.
2.3. Các yếu tố tác động đến hiệu quả thu thuế
Hiệu quả thu ngân sách nhà nước tại Hà Nội chịu tác động từ nhiều yếu tố. Chính sách thuế thay đổi liên tục gây khó khăn cho doanh nghiệp. Năng lực thực thi của cán bộ thuế cần được nâng cao. Tính minh bạch của môi trường kinh doanh tác động trực tiếp. Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước còn chưa chặt chẽ. Cần giải quyết các yếu tố này để cải cách hệ thống thuế thành công.
III.Giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế để tăng tuân thủ DN
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế nhà nước. Mục tiêu chính là tăng cường tuân thủ thuế doanh nghiệp. Các giải pháp tập trung vào cải cách hệ thống thuế từ gốc rễ. Việc này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ từ nhiều cấp. Ứng dụng công nghệ và đổi mới quy trình là trọng tâm. Các biện pháp hướng đến xây dựng một hệ thống thuế hiệu quả và minh bạch.
3.1. Đổi mới chiến lược quản lý thu thuế
Đổi mới chiến lược quản lý thu thuế nhà nước cần được ưu tiên. Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro trong kê khai thuế. Phân loại doanh nghiệp theo mức độ rủi ro để có biện pháp quản lý phù hợp. Tăng cường phân tích dữ liệu để dự báo xu hướng. Mục tiêu là chuyển từ quản lý hành chính sang quản lý dựa trên thông tin và rủi ro. Việc này giúp chống thất thu thuế hiệu quả hơn.
3.2. Cải thiện quy trình đăng ký kê khai và nộp thuế
Quy trình đăng ký, kê khai và nộp thuế cần được đơn giản hóa. Ứng dụng công nghệ thông tin vào toàn bộ quy trình. Khuyến khích doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thuế điện tử. Giảm thiểu các thủ tục hành chính không cần thiết. Đảm bảo pháp luật thuế rõ ràng, dễ hiểu. Cải thiện quy trình giúp giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp, đồng thời tăng hiệu quả thu ngân sách nhà nước.
3.3. Tăng cường thanh tra và cưỡng chế thuế
Công tác thanh tra, kiểm tra cần được nâng cao về chất lượng. Áp dụng các kỹ thuật thanh tra hiện đại, dựa trên phân tích dữ liệu. Tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng khác để chống thất thu thuế. Các biện pháp cưỡng chế thu nợ thuế phải được thực hiện kiên quyết, đúng pháp luật thuế. Điều này tạo tính răn đe, thúc đẩy tuân thủ thuế doanh nghiệp nghiêm túc hơn.
IV.Chiến lược hiện đại hóa quản lý thuế Chống thất thu hiệu quả
Một trong những trụ cột của cải cách hệ thống thuế là hiện đại hóa ngành thuế. Việc này không chỉ giúp quản lý thu thuế nhà nước hiệu quả hơn mà còn tăng cường tuân thủ thuế doanh nghiệp. Chiến lược hiện đại hóa tập trung vào việc áp dụng công nghệ tiên tiến. Mục tiêu là tạo ra một hệ thống thuế thông minh, minh bạch và công bằng. Điều này góp phần quan trọng vào thu ngân sách nhà nước bền vững và chống thất thu thuế tối đa.
4.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin là yếu tố then chốt. Xây dựng hệ thống dữ liệu thuế tập trung, có khả năng phân tích lớn. Triển khai rộng rãi các dịch vụ thuế điện tử cho doanh nghiệp. Phát triển các công cụ hỗ trợ cán bộ thuế trong công tác kiểm tra, đối chiếu. Công nghệ giúp Cục Thuế Hà Nội nâng cao năng lực quản lý và giảm thiểu sai sót.
4.2. Nâng cao năng lực cán bộ ngành thuế
Đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ thuế có trình độ chuyên môn cao. Bồi dưỡng kiến thức về pháp luật thuế, kỹ năng công nghệ thông tin. Nâng cao đạo đức công vụ và thái độ phục vụ doanh nghiệp. Cán bộ thuế có năng lực là nhân tố quyết định hiệu quả quản lý thu thuế nhà nước. Điều này trực tiếp ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ thuế doanh nghiệp.
4.3. Xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch
Một môi trường kinh doanh minh bạch là nền tảng cho sự tuân thủ thuế doanh nghiệp. Chính sách thuế cần ổn định, rõ ràng và dễ tiếp cận. Loại bỏ các rào cản hành chính không cần thiết. Khuyến khích sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp. Sự minh bạch giúp giảm động cơ trốn thuế. Nó tạo niềm tin vào hệ thống chính sách thuế doanh nghiệp và pháp luật.
V.Tăng cường hợp tác Pháp luật thuế và môi trường kinh doanh
Việc tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan là cần thiết. Điều này nhằm hoàn thiện pháp luật thuế và cải thiện môi trường kinh doanh. Sự phối hợp đồng bộ giúp nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế nhà nước. Đồng thời, nó khuyến khích tuân thủ thuế doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa cơ quan thuế, doanh nghiệp và các bộ, ngành cần được củng cố. Đây là chìa khóa để đạt được các mục tiêu thu ngân sách nhà nước.
5.1. Phối hợp liên ngành trong quản lý thuế
Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Cục Thuế Hà Nội và các sở, ban, ngành liên quan. Chia sẻ thông tin về doanh nghiệp, đặc biệt là dữ liệu về đăng ký kinh doanh, tài chính. Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành. Sự hợp tác này giúp phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế hiệu quả hơn. Đây là biện pháp quan trọng để chống thất thu thuế.
5.2. Tuyên truyền hỗ trợ doanh nghiệp hiệu quả
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế doanh nghiệp. Cung cấp thông tin kịp thời, dễ hiểu về pháp luật thuế mới. Mở rộng các kênh hỗ trợ doanh nghiệp trực tuyến và trực tiếp. Tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn chuyên đề. Việc này giúp doanh nghiệp nắm vững nghĩa vụ, tự nguyện tuân thủ thuế doanh nghiệp. Nó cũng tạo dựng mối quan hệ tin cậy với cơ quan thuế.
5.3. Hoàn thiện chính sách và pháp luật thuế
Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách thuế doanh nghiệp và pháp luật thuế. Đảm bảo tính ổn định, công bằng và khuyến khích phát triển. Giảm thiểu sự chồng chéo, mâu thuẫn giữa các văn bản pháp luật. Tham khảo kinh nghiệm quốc tế trong cải cách hệ thống thuế. Một hệ thống pháp luật hoàn thiện là cơ sở để quản lý thu thuế nhà nước hiệu quả và nâng cao tuân thủ thuế doanh nghiệp.
VI.Kiến nghị thực thi cho Cục Thuế Hà Nội Phát triển bền vững
Luận án đưa ra các kiến nghị cụ thể cho Cục Thuế Hà Nội. Các kiến nghị nhằm mục tiêu hoàn thiện quản lý thu thuế nhà nước. Điều này sẽ góp phần tăng cường tuân thủ thuế doanh nghiệp và thúc đẩy thu ngân sách nhà nước bền vững. Việc thực thi các giải pháp cần sự quyết tâm và lộ trình rõ ràng. Cải cách hệ thống thuế là quá trình liên tục, đòi hỏi sự thích ứng linh hoạt.
6.1. Xây dựng kế hoạch hành động chi tiết
Cục Thuế Hà Nội cần xây dựng kế hoạch hành động cụ thể. Kế hoạch phải có mục tiêu, thời gian, nguồn lực và trách nhiệm rõ ràng. Ưu tiên các giải pháp mang lại hiệu quả cao trong ngắn hạn và dài hạn. Phân công nhiệm vụ cho từng đơn vị, cá nhân. Việc này đảm bảo tính khả thi và đồng bộ trong quá trình triển khai các biện pháp hiện đại hóa ngành thuế.
6.2. Ưu tiên nguồn lực cho hiện đại hóa ngành thuế
Phân bổ nguồn lực hợp lý cho công tác hiện đại hóa ngành thuế. Đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý thuế. Đào tạo chuyên sâu cho cán bộ về nghiệp vụ và kỹ năng số. Nguồn lực tài chính cần được đảm bảo để thực hiện các dự án. Điều này giúp nâng cao năng lực quản lý thu thuế nhà nước và hiệu quả chống thất thu thuế.
6.3. Đánh giá định kỳ hiệu quả quản lý thu thuế
Thiết lập cơ chế đánh giá định kỳ hiệu quả của quản lý thu thuế nhà nước. Theo dõi các chỉ số về tuân thủ thuế doanh nghiệp, thu ngân sách nhà nước. Thu thập phản hồi từ doanh nghiệp về chính sách thuế doanh nghiệp và dịch vụ của cơ quan thuế. Dựa trên kết quả đánh giá để điều chỉnh và cải tiến các giải pháp. Việc này đảm bảo sự phù hợp liên tục với môi trường kinh doanh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (238 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N -----------***------------- NGUYÔN THÞ LÖ THUý HOµN THIÖN QU¶N Lý THU THUÕ CñA NHµ N¦íC NH»M T¡NG C¦êNG Sù TU¢N THñ THUÕ CñA DOANH NGHIÖP (NGHI£N CøU T×NH HUèNG CñA Hµ NéI) NéI) LUËN ¸N TIÕN Sü Sü KINH TÕ Hµ Néi- éi- 2009 Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O TR¦êNG §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N -----------***------------- NGUYÔN THÞ LÖ THUý HOµN THIÖN QU¶N Lý THU THUÕ CñA NHµ N¦íC NH»M T¡NG C¦êNG Sù TU¢N THñ THUÕ CñA DOANH NGHIÖP (NGHI£N CøU T×NH HUèNG CñA CñA Hµ NéI) ngµnh:: Qu¶n lý kinh tÕ Chuyªn ngµnh (Khoa (Khoa häc qu¶n lý) lý) M· sè : 62.01 LUËN ¸N TIÕN Sü KINH TÕ Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: 1.TS §ç Hoµng Toµn 2. NguyÔn V¨n §Ëu Hµ Néi- 2009 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực. Các tài liệu tham khảo có nguồn trích dẫn rõ ràng.
Luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lệ Thuý ii Mục lục Trang Trang bìa Lời cam đoan i Mục lục ii Danh mục các chữ viết tắt vi Danh mục các bảng trong luận án vii Danh mục các hình, sơ đồ trong luận án viii PHẦN MỞ ĐẦU 1 Chng 1 10 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ THU THUẾ CỦA NHÀ NƯỚC 1. Sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp 10 1. Nộp thuế - nghĩa vụ tất yếu của doanh nghiệp 10 1.
Sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp 11 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp 18 1. Quản lý thu thuế của nhà nước nhằm tăng cường sự tuân 32 thủ thuế của doanh nghiệp 1. Khái niệm và mục tiêu của quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp 32 1.
Bản chất quản lý thu thuế của Nhà nước đối với doanh nghiệp 35 1. Nội dung quản lý thu thuế của Nhà nước đối với doanh nghiệp 38 1. Quản lý thu thuế trong mối quan hệ với mức độ tuân thủ thuế của 47 doanh nghiệp 1. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thu thuế nhằm tăng cường sự tuân 52 thủ thuế của doanh nghiệp 1.
Kinh nghiệm quản lý thu thuế nhằm tăng cường sự tuân 58 thủ thuế của doanh nghiệp ở một số nước trên thế giới 1. Xu hướng đổi mới quản lý thu thuế của nhà nước nhằm tăng cường 58 iii sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại một số quốc gia 1. Những kinh nghiệm quản lý thu thuế của nhà nước nhằm tăng cường 68 sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp Chng 2 74 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ CỦA NHÀ NƯỚC NHẰM TĂNG CƯỜNG SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 2. Thực trạng tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn 74 Hà Nội 2.
Tổng quan về doanh nghiệp trên địa bàn Hà nội giai đoạn 2000-2008 74 2. Thuế và các khoản nộp ngân sách của doanh nghiệp trên địa bàn 78 2. Đánh giá sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn 79 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp 83 2.2 Thực trạng quản lý thu thuế của nhà nước nhằm tăng cường 97 sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội 2.
Quan điểm, chiến lược quản lý thu thuế của Nhà nước giai đoạn 97 2005-2010 và kế hoạch quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội 2. Thực trạng lập dự toán thu thuế đối với doanh nghiệp 103 2. Thực trạng tuyên truyền, hỗ trợ DN trên địa bàn 105 2. Thực trạng quản lý đăng ký, kế khai và nộp thuế 113 2.
Thực trạng thanh tra thuế đối với doanh nghiệp 116 2. Thực trạng cưỡng chế thu nợ và hình phạt pháp luật về thuế 123 2. Thực trạng xử lý khiếu nại tố cáo về thuế 128 2. Đánh giá thực trạng quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm 131 tăng cường sự tuân thủ của doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội 2.
Hạn chế 133 iv 2. Nguyên nhân 136 Chương 3 143 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ CỦA NHÀ NƯỚC NHẰM TĂNG CƯỜNG SỰ TUÂN THỦ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 3.1 Đổi mới quan điểm và chiến lược quản lý thu thuế của Nhà 143 nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội 3. Đổi mới quan điểm quản lý thu thuế của nhà nước đối với doanh nghiệp 143 3. Xây dựng chiến lược quản lý sự nộp thuế của doanh nghiệp trong mối 145 quan hệ với mức độ tuân thủ thuế 3.2 Các giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế nhằm tăng cường 154 sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội 3.
Hoàn thiện lập dự toán thu thuế đối với DN 154 3. Giải pháp hoàn thiện hoạt động tuyên truyền hỗ trợ 156 3.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý đăng ký, kê khai và nộp thuế 165 3. Giải pháp hoàn thiện thanh tra và kiểm tra thuế 169 3. Giải pháp hoàn thiện hoạt động cưỡng chế thu nợ và hình phạt về thuế 177 3.
Giải pháp hoàn thiện hoạt động xử lý khiếu nại, tố cáo về thuế 181 3. Kiến nghị điều kiện thực thi các giải pháp hoàn thiện quản 184 lý thu thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội 3. Kiến nghị đối với cơ quan thuế 184 3. Kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước và các tổ chức có liên quan 190 KẾT LUẬN 193 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 196 TÀI LIỆU THAM KHẢO 197 PHỤ LỤC 204 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN ATO Cơ quan thuế Australia CTCP Công ty cổ phần DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNTN Doanh nghiệp tư nhân DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ ĐKKKNT Đăng ký, kê khai và nộp thuế ĐTNT Đối tượng nộp thuế HTTT Hệ thống thông tin IMF Quỹ tiền tệ quốc tế IRAS Cơ quan thu nội địa Singapore IRS Cơ quan thu nội địa Mỹ LĐ Lao động LTU Bộ phận quản lý các doanh nghiệp lớn OECD Tổ chức các nước phát triển SSKT Sổ sách kế toán SXKD Sản xuất kinh doanh TKTN Tự khai tự nộp TNHH Trách nhiệm hữu hạn TTHT Tuyên truyền hỗ trợ VAT Thuế giá trị gia tăng VND Việt Nam đồng WB Ngân hàng thế giới vi DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN STT Tên bảng Trang Bảng 1.1 Các chỉ số đặc trưng cho các cấp độ tuân thủ thuế của DN 17 Bảng 1.2 Ma trận cấp độ tuân thủ thuế và hành vi của cơ quan quản lý thu 221 thuế Bảng 2.1 Tỷ lệ DN trên địa bàn Hà Nội theo quy mô lao động và vốn, 75 2001-2008 Bảng 2.2 Tỷ lệ doanh nghiệp theo ngành kinh tế trên địa bàn Hà Nội, 2000- 223 2008 Bảng 2.3 Tỷ lệ doanh nghiệp lãi lỗ trên địa bàn Hà Nội 2001-2008 223 Bảng 2.4 Thu NSNN từ doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội, 2003-2008 79 Bảng 2.5 Đóng góp của doanh nghiệp lớn trong tổng thu NSNN từ doanh 224 nghiệp trên địa bàn Hà Nội, 2003-2008 Bảng 2.6 Các chỉ số đặc trưng cho từng cấp độ tuân thủ thuế của doanh 81 nghiệp trên địa bàn Hà Nội Bảng 2.7 Cấp độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp theo quy mô 224 Bảng 2.8 Cấp độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội theo 224 loại hình doanh nghiệp Bảng 2.9 Tỷ lệ doanh nghiệp ở từng cấp độ tuân thủ thuộc các nhóm doanh 84 nghiệp có đặc điểm hoạt động khác nhau Bảng 2.10 Tỷ lệ doanh nghiệp theo cấp độ tuân thủ ở các nhóm doanh 89 nghiệp bị ảnh hưởng khác nhau bởi các yếu tố tâm lý Bảng 2.11 Tỷ lệ doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội ở các cấp độ tuân thủ 225 đánh giá về hiệu quả chi tiêu các khoản thu từ thuế Bảng 2.12 Tỷ lệ doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội ở từng cấp độ tuân thủ 225 phản ứng với trách nhiệm nộp thuế (%) Bảng 2.13 Tỷ lệ doanh nghiệp bị truy thu thuế và nợ khó thu trên địa bàn Hà 106 Nội (2003-2008) vii Bảng 2.14 Đánh giá của doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội về hoạt động 226 quản lý đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế Bảng 2.15 Chất lượng cán bộ thuế tại thời điểm 31/12/2008 227 Bảng 2.16 Đánh giá của doanh nghiệp trên địa bàn về xử lý khiếu nại, tố cáo 129 Bảng 3.1 Tầm quan trọng của các giải pháp quản lý sự nộp thuế của doanh 227 nghiệp theo cấp độ tuân thủ thuế viii DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ TRONG LUẬN ÁN STT Tên hình Trang Hình 2.1 Tốc độ tăng trưởng về số lượng doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội 74 2001-2008 Hình 2.2 Tỷ lệ doanh nghiệp theo loại hình sở hữu trên địa bàn Hà Nội 218 (tính đến tháng 12/2008) Hình 2.3 Hiệu quả SXKD của các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội, 2001- 78 2008 Hình 2.4 Chỉ số trung bình (M) cho mỗi cấp độ tuân thủ thuế của doanh 218 nghiệp trên địa bàn Hà Nội Hình 2.5 Tỷ lệ DN trên địa bàn Hà Nội theo từng cấp độ tuân thủ thuế 81 Hình 2.6 Tỷ lệ doanh nghiệp ở mỗi cấp độ tuân thủ thuộc hai nhóm phân 92 biệt về tỷ suất lợi nhuận ngành Hình 2.7 Tỷ lệ doanh nghiệp ở mỗi cấp độ tuân thủ thuộc hai nhóm chịu 93 ảnh hưởng khác nhau của các tác động lạm phát và lãi suất (%) Hình 2.8 Tỷ lệ DN ở mỗi cấp độ tuân thủ thuộc 2 nhóm DN nhận định khác 95 nhau về quản lý thu thuế của nhà nước trên địa bàn Hà Nội Hình 2.9 Tỷ lệ doanh nghiệp theo cấp độ tuân thủ ở hai nhóm bị ảnh hưởng 96 khác nhau bởi dư luận xã hội về sự tuân thủ thuế Hình 2.10 Dự toán thu thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội năm 104 sau so với năm trước (giai đoạn 2002-2008) Hình 2.11 Nhu cầu về dịch vụ hỗ trợ tư vấn thuế của doanh nghiệp trên địa 219 bàn Hà Nội trong thời gian tới Hình 2.12 Đánh giá của doanh nghiệp về hoạt động tuyên truyền thuế trên 108 địa bàn Hà Nội Hình 2.13 Đánh giá của doanh nghiệp về dịch vụ hỗ trợ thuế trên địa bàn Hà Nội 109 ix Hình 2.14 Tình hình thực hiện kê khai thuế VAT của các doanh nghiệp do 113 văn phòng Cục Thuế Hà Nội quản lý Hình 2.15 Đánh giá của DN trên địa bàn Hà Nội về hoạt động thanh tra thuế 118 Hình 2.16 Đánh giá của doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội về tính hợp lý của 219 lý do bị cơ quan thuế thanh tra Hình 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện quản lý thu thuế nhà nước, tăng tuân thủ thuế DN Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu biện pháp hoàn thiện quản lý thu thuế, nâng cao sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Hà Nội.
Luận án "Hoàn thiện quản lý thu thuế nhà nước, tăng tuân thủ thuế DN Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2009.
Luận án "Hoàn thiện quản lý thu thuế nhà nước, tăng tuân thủ thuế DN Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện quản lý thu thuế nhà nước, tăng tuân thủ thuế DN Hà Nội" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Khoa học quản lý). Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Hoàn thiện quản lý thu thuế nhà nước, tăng tuân thủ thuế DN Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện quản lý thu thuế nhà nước, tăng tuân thủ thuế DN Hà Nội" có 238 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện quản lý thu thuế nhà nước, tăng tuân thủ thuế DN Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.