Luận án Tiến sĩ: Hoàn thiện quản lý NN thuế TNCN ở Việt Nam (Nguyễn Hoàng)

Luận án tiến sĩ: Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu thuế.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

212

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Nền tảng lý luận và thực tiễn quản lý thuế TNCN

Chương này đặt nền móng lý thuyết và bối cảnh thực tiễn cho việc hoàn thiện quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam. Nó tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về thuế TNCN, chỉ ra những khoảng trống cần nghiên cứu sâu hơn. Phần này cũng trình bày các khái niệm cơ bản về thuế TNCN, tầm quan trọng của nó đối với ngân sách nhà nước và xã hội. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của một hệ thống quản lý nhà nước hiệu quả, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các nội dung quản lý nhà nước đối với thuế TNCN cũng được phân tích chi tiết, bao gồm xây dựng chính sách, tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra. Cuối cùng, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNCN được xem xét kỹ lưỡng, từ môi trường pháp lý đến năng lực của cơ quan quản lý thuế.

1.1. Khái niệm vai trò của thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là công cụ quan trọng điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội. Thuế TNCN đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước. Nó là nguồn lực để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế - xã hội. Việc quản lý thuế thu nhập cá nhân hiệu quả là cần thiết. Chính sách thuế TNCN phải phù hợp, minh bạch. Điều này giúp tăng cường tuân thủ thuế TNCN, giảm thất thu. Cơ chế quản lý cần hiện đại, dễ hiểu. Vai trò của thuế TNCN bao gồm tái phân phối thu nhập và khuyến khích tiết kiệm, đầu tư. Sự ổn định của nguồn thu này rất quan trọng.

1.2. Nội dung và các yếu tố quản lý nhà nước thuế TNCN

Quản lý nhà nước đối với thuế TNCN bao gồm nhiều khía cạnh. Nó bắt đầu từ xây dựng pháp luật thuế TNCN toàn diện. Kế đến là tổ chức bộ máy cơ quan quản lý thuế đủ năng lực. Quy trình quản lý thuế cần được chuẩn hóa. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế rất đa dạng. Chúng bao gồm trình độ phát triển kinh tế, ý thức tuân thủ của người dân. Năng lực cán bộ thuế, hệ thống thông tin thuế cũng đóng vai trò then chốt. Sự ổn định chính trị và xã hội cũng là điều kiện tiên quyết. Hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng chính sách và giải pháp phù hợp.

II.Thực trạng và những hạn chế quản lý thuế TNCN Việt Nam

Phần này đi sâu phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam. Nó đánh giá toàn diện hệ thống văn bản pháp quy, tổ chức bộ máy quản lý thuế và quy trình thu thuế TNCN. Luận án chỉ ra những thành tựu đạt được trong việc xây dựng cơ sở pháp lý, cải cách hành chính thuế. Tuy nhiên, nó cũng không ngần ngại chỉ ra những tồn tại, hạn chế của hệ thống hiện hành. Những bất cập trong chính sách, quy trình, công tác thanh tra, kiểm tra được làm rõ. Các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến những hạn chế này cũng được phân tích. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn chân thực về bức tranh quản lý thuế TNCN, làm cơ sở cho các giải pháp hoàn thiện.

2.1. Pháp luật và bộ máy quản lý thuế thu nhập cá nhân hiện hành

Hệ thống pháp luật thuế TNCN đã được xây dựng và liên tục hoàn thiện. Nhiều văn bản pháp quy đã được ban hành, sửa đổi để phù hợp với thực tiễn. Cơ quan quản lý thuế đã có những bước cải tiến về tổ chức bộ máy. Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế đã triển khai nhiều biện pháp. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Tuy nhiên, vẫn còn những bất cập trong các quy định. Quy trình quản lý thuế đôi khi còn phức tạp. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế TNCN của người dân.

2.2. Hạn chế nguyên nhân quản lý thuế thu nhập cá nhân

Thực trạng quản lý thuế TNCN bộc lộ nhiều hạn chế. Tình trạng thất thu thuế TNCN vẫn diễn ra phổ biến. Việc chống thất thu thuế TNCN còn nhiều thách thức. Điều này do sự thiếu đồng bộ của chính sách thuế TNCN. Năng lực của một số cơ quan quản lý thuế còn hạn chế. Ý thức tuân thủ thuế của một bộ phận người nộp thuế chưa cao. Nguyên nhân bao gồm sự phức tạp của chính sách, thiếu thông tin minh bạch. Cơ sở dữ liệu thuế chưa được khai thác tối đa. Hệ thống thông tin thuế chưa liên thông hoàn chỉnh. Công tác thanh tra, kiểm tra chưa đủ sức răn đe. Điều này tạo kẽ hở cho hành vi gian lận.

III.Kinh nghiệm quốc tế cải cách quản lý thuế thu nhập cá nhân

Chương này khảo sát kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân từ một số quốc gia phát triển và đang phát triển. Mục tiêu là rút ra những bài học quý giá cho Việt Nam trong quá trình hoàn thiện hệ thống quản lý thuế. Luận án phân tích các mô hình chính sách thuế TNCN khác nhau, bao gồm cách các quốc gia xử lý vấn đề biểu thuế lũy tiến, miễn giảm, và cách thức họ triển khai công tác quản lý thu, thanh tra, kiểm tra. Đặc biệt, nó tập trung vào việc áp dụng công nghệ thông tin và xây dựng hệ thống thông tin thuế hiện đại để nâng cao hiệu quả quản lý, giảm chi phí và tăng cường tính minh bạch, sự tuân thủ. Các bài học được tổng hợp và đề xuất áp dụng phù hợp với bối cảnh Việt Nam.

3.1. Tổng quan các mô hình quản lý thuế TNCN quốc tế

Nhiều quốc gia đã áp dụng các mô hình quản lý thuế thu nhập cá nhân đa dạng. Các mô hình này có thể khác nhau về cơ cấu biểu thuế, phương pháp khai báo. Một số nước ưu tiên tự kê khai và tự nộp thuế. Các quốc gia khác lại chú trọng vai trò của người sử dụng lao động trong khấu trừ. Công nghệ thông tin được ứng dụng mạnh mẽ. Các hệ thống thông tin thuế hiện đại giúp giảm thủ tục hành chính. Nó tăng cường hiệu quả quản lý thuế. Việc chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan nhà nước là phổ biến. Điều này giúp nâng cao tuân thủ thuế TNCN, chống thất thu thuế TNCN hiệu quả.

3.2. Bài học cho Việt Nam từ kinh nghiệm quản lý thuế quốc tế

Việt Nam có thể học hỏi nhiều từ kinh nghiệm quốc tế. Đầu tiên, cần cải cách thuế TNCN theo hướng đơn giản, minh bạch. Thứ hai, nâng cao năng lực cho cơ quan quản lý thuế. Cần chú trọng đào tạo chuyên sâu về chính sách thuế TNCN. Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng hệ thống thông tin thuế tích hợp. Điều này giúp tự động hóa quy trình quản lý thuế. Nó cũng tăng cường khả năng phân tích, giám sát. Thứ tư, tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý thuế. Các bài học này là nền tảng quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNCN tại Việt Nam.

IV.Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập cá nhân hiệu quả

Trên cơ sở phân tích lý luận, thực trạng và kinh nghiệm quốc tế, chương này đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam. Các giải pháp được xây dựng dựa trên những quan điểm định hướng rõ ràng, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam. Các nhóm giải pháp bao gồm hoàn thiện khung khổ pháp lý, củng cố tổ chức bộ máy cơ quan quản lý thuế, cải tiến quy trình quản lý thu thuế, và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra. Luận án nhấn mạnh việc ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, nâng cao ý thức tuân thủ thuế và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống quản lý thuế TNCN minh bạch, công bằng, hiệu quả, góp phần tăng cường nguồn thu ngân sách và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

4.1. Hoàn thiện khung khổ pháp lý chính sách thuế TNCN

Cần tiếp tục rà soát, sửa đổi Luật Thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn. Mục tiêu là đảm bảo tính công bằng, đơn giản, minh bạch. Chính sách thuế TNCN cần thích ứng với sự thay đổi của nền kinh tế. Cần xem xét điều chỉnh biểu thuế lũy tiến. Việc mở rộng cơ sở tính thuế, xác định rõ các khoản thu nhập chịu thuế là cần thiết. Điều này giúp giảm thiểu thất thu thuế TNCN. Các quy định về miễn, giảm thuế cần được minh bạch hóa. Điều này hỗ trợ cải cách thuế TNCN một cách toàn diện. Pháp luật thuế TNCN phải rõ ràng, dễ hiểu. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho tuân thủ thuế TNCN.

4.2. Nâng cao năng lực quản lý tuân thủ và chống thất thu thuế TNCN

Nâng cao năng lực cho cơ quan quản lý thuế là giải pháp trọng tâm. Điều này bao gồm cải tổ bộ máy, đào tạo cán bộ chuyên sâu. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình quản lý thuế cần được đẩy mạnh. Hệ thống thông tin thuế cần được đầu tư hiện đại, liên thông. Điều này giúp phát hiện và ngăn chặn hành vi chống thất thu thuế TNCN. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục. Nâng cao ý thức tuân thủ thuế TNCN của người dân. Cần hoàn thiện quy trình thanh tra, kiểm tra thuế. Điều này đảm bảo tính hiệu quả và răn đe. Hợp tác liên ngành cũng cần được tăng cường.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (212 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGUYỄN HOÀNG hoµn thiÖn qu¶n lý nhµ n−íc ®èi víi thuÕ thu nhËp c¸ nh©n ë viÖt nam LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGUYỄN HOÀNG hoµn thiÖn qu¶n lý nhµ n−íc ®èi víi thuÕ thu nhËp c¸ nh©n ë viÖt nam Chuyên ngành : Kinh tế chính trị Mã chuyên ngành : 62310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS, TS ĐÀO THỊ PHƯƠNG LIÊN 2. PGS, TS TRẦN XUÂN HẢI HÀ NỘI - 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, bản luận án “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và được ghi trong danh mục các tài liệu tham khảo.

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan trên! Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2014 Tác giả luận án Nguyễn Hoàng MỤC LỤC Trang Trang phụ Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng biểu, hình, sơ đồ MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 5 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về thuế và thuế thu nhập cá nhân 5 1. Các công trình nghiên cứu về thuế thu nhập cá nhân ở nước ngoài 5 1. Các công trình nghiên cứu về thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 8 1.

Kết quả rút ra và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 22 Kết luận chương 1 23 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 24 2. Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân và quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân 24 2. Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân 24 2. Quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân 32 2.

Sự cần thiết phải hoàn thiện, nội dung và những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân 35 2. Sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân 35 2. Nội dung quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân 37 2. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân 47 2.

Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở một số nước và bài học cho Việt Nam 50 2. Tổng quan kinh nghiệm một số nước về quản lý thuế thu nhập cá nhân 51 2. Bài học về quản lý thuế thu nhập cá nhân cho Việt Nam 66 Kết luận chương 2 69 Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM 70 3. Thực trạng quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 70 3.

Thực trạng các văn bản pháp quy về quản lý thuế và thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 70 3. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý thuế thu nhập cá nhân 82 3. Thực trạng công tác tổ chức quản lý thu thuế thu nhập cá nhân 87 3. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân 95 3.

Đánh giá chung về thực trạng của quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 97 3. Những thành tựu của quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân 97 3. Những điểm bất cập, hạn chế của quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân 101 3. Nguyên nhân của những tồn tại 114 Kết luận chương 3 116 Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM 117 4.

Một số quan điểm định hướng nhằm tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 117 4. Những căn cứ cho việc đề xuất quan điểm 117 4. Quan điểm định hướng 119 4. Một số nhóm giải pháp cơ bản hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 125 4.

Nhóm giải pháp về khung khổ pháp lý 125 4. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy 133 4. Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý thu thuế TNCN 137 4. Nhóm giải pháp về thanh tra, kiểm tra 145 4.

Các giải pháp khác 148 Kết luận chương 4 152 KẾT LUẬN 153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 154 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 155 PHỤ LỤC 161 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN APA Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế Advance Pricing Agreement CCT Chi cục Thuế CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNTT Công nghệ thông tin CQT Cơ quan thuế CSDL Cơ sở dữ liệu CT Cục thuế ĐKT Đăng ký thuế ĐTNT Đối tượng nộp thuế EU Liên minh Châu Âu (Cộng đồng kinh tế Châu Âu) European Union (European Economic Community) GTGT Giá trị gia tăng HKD Hộ kinh doanh IMF Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) JICA Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản International Cooperation Agency of Japan KBNN Kho bạc Nhà nước KT-XH Kinh tế - xã hội MST Mã số thuế NHTM Ngân hàng Thương mại NNT Người nộp thuế NPT Người phụ thuộc NSNN Ngân sách nhà nước PIT Dự án Ứng dụng quản lý thuế thu nhập cá nhân Project management application for personal income tax TCT Tổng cục Thuế TNCN Thu nhập cá nhân UBND Ủy ban nhân dân UNT Ủy nhiệm thu VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Chamber of Commerce and Industry of Vietnam WB Ngân hàng thế giới (The World Bank) WTO Tổ chức Thương mại thế giới (The World Trade Organization) DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN ÁN Số hiệu Nội dung Trang Bảng 2. Một số quốc gia áp dụng thuế TNCN đồng nhất một mức 64 Bảng 2. Xu hướng giảm số bậc thuế suất trong biểu thuế TNCN ở một số nước 65 Bảng 2. Tổng thu từ thuế TNCN và mức thuế suất lũy tiến cao nhất trong biểu thuế TNCN của một số nước trong G20 66 Bảng 3.

Thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2009 - 2012 79 Bảng 3. Mức thuế suất trung bình cho từng mức thu nhập khác nhau theo Pháp lệnh thuế 2004 và theo luật năm 2007 80 Bảng 3. Đánh giá tính lũy tiến của hệ thống Luật thuế TNCN 2007 (Luật 2007) so với Pháp lệnh 2004 (PL 2004) 81 Bảng 3. Số lượng cán bộ, công chức bộ phận quản lý thuế TNCN (tính đến 31/12/2010) 86 Bảng 3.

Tình hình thu nộp thuế TNCN 2010 theo nhóm thu nhập 92 Bảng 3. Sự thuận lợi về thuế của Việt Nam qua thời gian 103 Bảng 3. So sánh chi phí tuân thủ thuế của Việt Nam với các nước 104 Bảng 3. Chi tiết tính toán chỉ tiêu “Nộp thuế” qua các năm 105 Bảng 4.

Biểu thuế theo Luật thuế sửa đổi năm 2017 126 Bảng 4. Chênh lệch số thuế phải nộp của NNT không có NPT năm 2017 127 Bảng 4. Biểu thuế theo Luật thuế sửa đổi năm 2022 130 Bảng 4. Số thuế phải nộp của người không có NPT 131 DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN Số hiệu Nội dung Trang Hình 3.

So sánh thuế suất bình quân của NNT không có người phụ thuộc 78 Hình 3. Lũy tiến thuế TNCN (tất cả các nguồn thu nhập) 81 Hình 3. So sánh mức độ thuận lợi về thuế của Việt Nam với các nền kinh tế trong khu vực 104 Hình 3. So sánh khoảng cách trong qui trình nghiệp vụ thuế của Việt Nam so với thông lệ quốc tế 106 Hình 3.

Đánh giá mức độ điều tiết thuế 111 Hình 3. Mức độ hao phí thời gian, chi phí cho việc kê khai, nộp thuế 111 Hình 3. Đánh giá tần suất kê khai thuế 112 Hình 3. Ảnh hưởng của chính sách thuế hiện hành đối với doanh nghiệp 113 Hình 4.

Thuế suất bình quân đối với NNT không có NPT 128 Hình 4. Chênh lệch thuế suất của NNT không có NPT năm 2017 128 Hình 4. Thuế suất bình quân khi NNT không có NPT ở 3 kỳ sửa luật 131 Hình 4. Chênh lệch thuế suất của NNT không có NPT từ 2 kỳ sửa luật 132 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN Số hiệu Nội dung Trang Sơ đồ 2.

Mô hình các nhân tố tác động nhận thức NNT 51 Sơ đố 2. Quy trình quản lý rủi ro tuân thủ 56 Sơ đồ 3. Tổ chức bộ máy quản lý thuế 82 Sơ đồ 3. Mô hình hoạt động quản lý thu thuế hiện tại 89 Sơ đồ 3.

Quy trình vận hành Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại địa phương 91 Biểu đồ 3. Số thu về thuế thu nhập cá nhân từ 1991 đến 2012 97 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết đề tài luận án Ở Việt Nam, Luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2009, thay thế cho Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được áp dụng từ 1991. Tuy đã có nhiều tiến bộ, song qua quá trình thực hiện, Luật thuế thu nhập cá nhân đã bộc lộ những bất cập: cơ sở thuế hẹp, quá nhiều thuế suất, không bảo đảm tính đơn giản, minh bạch về nghiệp vụ, nhiều quy định khó thực hiện, dễ dẫn đến sự tùy tiện, không công bằng khi áp dụng, mức khởi điểm chịu thuế và giảm trừ gia cảnh chưa thuyết phục, chính sách chưa hỗ trợ cho công tác quản lý, cơ chế quản lý chưa hiệu quả,.

Để hạn chế những bất cập, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân đã được Quốc hội thông qua tháng 11/2012 và có hiệu lực từ 1/7/2013. Cùng với sự sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế và những luật cơ bản khác, Chính phủ Việt Nam đã thể hiện nhiều nỗ lực vào cải cách và hiện đại hóa nhằm hoàn thiện hệ thống thuế trong quá trình hội nhập quốc tế. Trước đòi hỏi của thực tiễn về một chính sách và cơ chế quản lý thuế đồng bộ, bắt kịp sự phát triển kinh tế, xã hội, việc nghiên cứu quá trình hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân trở thành nhu cầu cấp thiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hoàn thiện quản lý nhà nước thuế thu nhập cá nhân Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ: Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu thuế.

Luận án "Hoàn thiện quản lý nhà nước thuế thu nhập cá nhân Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Hoàn thiện quản lý nhà nước thuế thu nhập cá nhân Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hoàn thiện quản lý nhà nước thuế thu nhập cá nhân Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Hoàn thiện quản lý nhà nước thuế thu nhập cá nhân Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hoàn thiện quản lý nhà nước thuế thu nhập cá nhân Việt Nam" có 212 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hoàn thiện quản lý nhà nước thuế thu nhập cá nhân Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter