Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở việt nam luận án tiế

Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả thu ngân sách và minh bạch hóa quá trình nộp thuế.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

212

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan quản lý thuế TNCN Cơ sở lý luận Kinh nghiệm quốc tế

Quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là trọng tâm. Luận án này cung cấp cái nhìn tổng quan. Nó khám phá cơ sở lý luận vững chắc. Đồng thời rút ra kinh nghiệm quý báu từ các quốc gia khác. Mục tiêu là định hình quản lý thuế TNCN hiệu quả cho Việt Nam. Công việc này đặt nền móng cho các giải pháp cải cách. Việc hiểu rõ các khái niệm cơ bản và học hỏi từ thực tiễn quốc tế là cần thiết để xây dựng một hệ thống quản lý thuế công bằng và bền vững, nâng cao tuân thủ thuế.

1.1. Khái niệm cơ bản về thuế TNCN và quản lý nhà nước

Thuế TNCN là thuế trực thu, đánh vào thu nhập cá nhân. Thuế góp phần điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội. Quản lý nhà nước bao gồm xây dựng pháp luật, tổ chức thực thi. Mục tiêu là thu đúng, thu đủ, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế. Pháp luật thuế TNCN cần rõ ràng, minh bạch. Quản lý hiệu quả giúp tăng cường quản lý thu ngân sách, hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững. Cơ sở lý luận rõ ràng định hình giải pháp phù hợp. Vai trò nhà nước trong tạo lập môi trường tuân thủ thuế là then chốt. Cải cách thuế thu nhập cá nhân dựa trên nền tảng này.

1.2. Sự cần thiết và nội dung quản lý nhà nước thuế TNCN

Quản lý thuế TNCN cần thiết để ổn định ngân sách nhà nước. Nó giúp thực hiện chức năng phân phối, tái phân phối thu nhập. Nội dung quản lý đa dạng. Bao gồm ban hành pháp luật thuế TNCN, tổ chức bộ máy, đào tạo cán bộ. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hành chính thuế là thiết yếu. Thanh tra, kiểm tra để chống thất thu thuế, xử lý gian lận thuế. Quản lý cần đồng bộ, hiệu quả. Cải cách thuế thu nhập cá nhân là quá trình liên tục, nhằm nâng cao tuân thủ thuế. Các chính sách thuế TNCN cần khuyến khích sự tự nguyện từ người nộp thuế.

1.3. Bài học quốc tế về quản lý thuế thu nhập cá nhân

Nhiều quốc gia có kinh nghiệm quản lý thuế TNCN phong phú. Học hỏi từ các mô hình khác nhau là quan trọng. Ví dụ về hệ thống mã số thuế, khai báo điện tử. Cơ chế trao đổi thông tin xuyên biên giới giúp hiện đại hóa ngành thuế Việt Nam. Ngăn chặn trốn thuế, gian lận thuế. Các bài học về cải cách thuế thu nhập cá nhân, sự phối hợp giữa cơ quan quản lý. Vai trò công nghệ thông tin là then chốt. Việt Nam cần chọn lọc kinh nghiệm phù hợp để quản lý thu ngân sách hiệu quả. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế chung.

II.Thực trạng quản lý thuế TNCN Việt Nam Pháp luật Tổ chức

Việt Nam đã nỗ lực đáng kể trong quản lý thuế TNCN. Nhiều văn bản pháp luật được ban hành, bộ máy quản lý củng cố. Tuy nhiên, thực trạng vẫn đối mặt nhiều thách thức. Đánh giá khách quan giúp nhận diện vấn đề. Từ đó xác định hướng cải cách thuế thu nhập cá nhân hiệu quả. Việc phân tích sâu các điểm yếu trong pháp luật và cấu trúc tổ chức sẽ là nền tảng cho các giải pháp thực tiễn, góp phần vào hiện đại hóa ngành thuế và tăng cường tuân thủ thuế.

2.1. Thực trạng văn bản pháp quy về thuế TNCN ở Việt Nam

Hệ thống pháp luật thuế TNCN Việt Nam liên tục phát triển. Nhiều sửa đổi đã làm hoàn thiện quy định. Tuy nhiên, một số điểm chưa đồng bộ, chưa rõ ràng. Điều này gây khó khăn trong áp dụng, xác định thu nhập chịu thuế, giảm trừ. Pháp luật thuế TNCN cần minh bạch hơn. Giảm chồng chéo, đảm bảo ổn định, dễ hiểu. Tạo điều kiện cho người nộp thuế dễ dàng tuân thủ thuế. Cải cách thuế thu nhập cá nhân đòi hỏi khung pháp lý vững chắc. Thủ tục hành chính thuế phức tạp làm giảm hiệu quả quản lý thuế.

2.2. Thực trạng tổ chức bộ máy và quản lý thu thuế TNCN

Bộ máy quản lý thuế TNCN được tổ chức từ trung ương đến địa phương. Đội ngũ cán bộ thuế ngày càng được đào tạo, nâng cao năng lực. Tuy nhiên, nguồn lực chưa đáp ứng đủ yêu cầu. Công tác quản lý thu ngân sách chưa tối ưu. Việc áp dụng công nghệ thông tin còn chưa đồng bộ. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế. Các quy trình hành chính thuế đôi khi rườm rà. Cần hiện đại hóa ngành thuế hơn nữa để tăng cường tuân thủ thuế. Nâng cao năng lực đội ngũ là yếu tố then chốt để chống thất thu thuế.

2.3. Thực trạng thanh tra kiểm tra thuế thu nhập cá nhân

Thanh tra, kiểm tra thuế TNCN đóng vai trò quan trọng. Nó giúp phát hiện, xử lý vi phạm, chống thất thu thuế hiệu quả. Thực trạng cho thấy nhiều nỗ lực. Tuy nhiên, năng lực thanh tra, kiểm tra còn hạn chế. Áp dụng công nghệ chưa phổ biến. Thông tin người nộp thuế chưa đầy đủ. Điều này làm giảm hiệu quả giám sát. Nâng cao tuân thủ thuế đòi hỏi thanh tra hiệu quả, tăng cường phối hợp liên ngành. Phòng ngừa gian lận thuế cần chiến lược toàn diện. Việc này góp phần vào quản lý thu ngân sách bền vững.

III.Hiệu quả quản lý thuế TNCN Đánh giá thành tựu và hạn chế

Công tác quản lý thuế TNCN ở Việt Nam ghi nhận nhiều thành tựu. Góp phần tăng thu ngân sách, đa dạng hóa nguồn thu. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập. Việc đánh giá khách quan giúp nhận diện vấn đề. Từ đó đề xuất giải pháp phù hợp để cải cách thuế thu nhập cá nhân. Phân tích rõ nguyên nhân của các tồn tại là bước đầu tiên để xây dựng một lộ trình hiện đại hóa ngành thuế toàn diện và hiệu quả hơn trong việc chống thất thu thuế.

3.1. Những thành tựu quan trọng trong quản lý thuế TNCN

Thuế TNCN đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước. Pháp luật thuế TNCN ngày càng hoàn thiện, phù hợp thực tiễn. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế được đẩy mạnh. Nâng cao nhận thức về tuân thủ thuế. Ứng dụng công nghệ thông tin bước đầu mang lại hiệu quả, hiện đại hóa ngành thuế. Nhiều thủ tục hành chính thuế được cải cách. Hiệu quả quản lý thuế dần cải thiện. Quản lý thu ngân sách được củng cố thông qua mã số thuế cá nhân. Các chính sách thuế TNCN đã thể hiện tính tích cực nhất định.

3.2. Bất cập và hạn chế của quản lý thuế TNCN hiện hành

Pháp luật thuế TNCN chưa hoàn toàn đồng bộ, quy định phức tạp. Điều này gây khó khăn áp dụng. Công tác quản lý thu ngân sách chưa hiệu quả đối với thu nhập đa nguồn, kinh doanh nhỏ. Tình trạng thất thu thuế, gian lận thuế vẫn diễn ra. Nhất là trong khu vực kinh tế phi chính thức. Bộ máy quản lý còn cồng kềnh, chất lượng nhân lực chưa đồng đều. Hiện đại hóa ngành thuế còn chậm ở một số khía cạnh. Những hạn chế này làm giảm hiệu quả quản lý thuế tổng thể.

3.3. Nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý thuế TNCN

Nguyên nhân đa dạng. Hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, thiếu đồng bộ. Nguồn lực cho quản lý thuế hạn chế, cả con người và công nghệ. Ý thức tuân thủ thuế của một bộ phận người dân chưa cao. Còn tâm lý né tránh, trốn thuế. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chưa chặt chẽ. Gây khó khăn cho thu thập thông tin, ảnh hưởng chống thất thu thuế. Gian lận thuế vẫn khó kiểm soát. Cải cách thuế thu nhập cá nhân cần giải quyết triệt để các nguyên nhân này, tối ưu hóa chính sách thuế TNCN.

IV.Cải cách chính sách thuế TNCN Định hướng và Nhóm giải pháp

Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế TNCN là cấp thiết. Nó đòi hỏi các quan điểm định hướng rõ ràng. Đồng thời cần các nhóm giải pháp toàn diện. Điều này giúp nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo công bằng. Mục tiêu là một chính sách thuế TNCN bền vững, góp phần quản lý thu ngân sách hiệu quả. Các giải pháp này tập trung vào khung khổ pháp lý và tổ chức bộ máy, hướng tới hiện đại hóa ngành thuế và thúc đẩy tuân thủ thuế.

4.1. Quan điểm định hướng cải cách thuế thu nhập cá nhân

Cải cách thuế TNCN cần tuân thủ nguyên tắc công bằng, minh bạch. Đảm bảo nguồn thu ngân sách, khuyến khích phát triển kinh tế. Phù hợp thông lệ quốc tế và điều kiện Việt Nam. Định hướng là hệ thống chính sách thuế TNCN hiện đại, đơn giản, dễ thực hiện. Giảm chi phí tuân thủ thuế cho người dân. Tạo thuận lợi cho hành chính thuế. Hiện đại hóa ngành thuế là mục tiêu dài hạn. Cần lộ trình rõ ràng, ưu tiên giải pháp tăng cường quản lý thu ngân sách. Quan điểm này là kim chỉ nam cho mọi hành động.

4.2. Giải pháp về khung khổ pháp lý và chính sách thuế TNCN

Hoàn thiện khung khổ pháp lý là ưu tiên hàng đầu. Rà soát, sửa đổi Luật Thuế TNCN để đảm bảo thống nhất, đồng bộ. Khắc phục quy định chồng chéo. Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế. Quy định rõ ràng đối tượng, thu nhập chịu thuế, giảm trừ, biểu thuế. Chính sách thuế TNCN cần linh hoạt, phù hợp biến động kinh tế. Giảm thiểu gian lận thuế, tăng hiệu quả quản lý thuế. Nâng cao khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân. Điều này củng cố nền tảng cho việc chống thất thu thuế và tuân thủ thuế tự nguyện.

4.3. Giải pháp về tổ chức bộ máy quản lý thuế TNCN

Tái cơ cấu bộ máy quản lý thuế tinh gọn, chuyên nghiệp. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ. Nâng cao năng lực cán bộ thuế qua đào tạo chuyên sâu. Ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi hoạt động hành chính thuế. Giảm tiếp xúc trực tiếp, hạn chế tiêu cực. Tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành. Xây dựng cơ sở dữ liệu chung, nâng cao hiệu quả quản lý thu ngân sách. Góp phần hiện đại hóa ngành thuế toàn diện. Việc này hỗ trợ kiểm soát gian lận thuế và tăng cường tuân thủ.

V.Hoàn thiện hành chính thuế TNCN Hiện đại hóa Chống thất thu

Hành chính thuế giữ vai trò trung tâm trong quản lý. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến tuân thủ thuế. Việc hiện đại hóa và tăng cường chống thất thu là cấp bách. Điều này giúp tối ưu hóa nguồn thu. Đồng thời nâng cao sự hài lòng của người nộp thuế, thúc đẩy cải cách thuế thu nhập cá nhân. Các giải pháp tập trung vào nâng cao chất lượng quản lý thu, ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng cơ chế phòng chống gian lận thuế hiệu quả. Việc hiện đại hóa ngành thuế là chìa khóa để đạt được các mục tiêu này.

5.1. Nâng cao chất lượng công tác quản lý thu thuế TNCN

Cần cải tiến quy trình quản lý thu. Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục. Giảm bớt giấy tờ không cần thiết. Triển khai rộng rãi khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử. Giúp người nộp thuế dễ dàng thực hiện nghĩa vụ. Tăng cường quản lý thông tin người nộp thuế. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về thu nhập cá nhân. Cơ sở này cần liên thông với các ngành khác. Giúp phát hiện sớm dấu hiệu gian lận thuế, hỗ trợ quản lý thu ngân sách hiệu quả. Điều này tăng cường hiệu quả quản lý thuế.

5.2. Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại hóa ngành thuế

Đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ thông tin là yếu tố then chốt. Xây dựng hệ thống quản lý thuế tích hợp, có khả năng phân tích dữ liệu lớn. Hỗ trợ ra quyết định. Triển khai hóa đơn điện tử, sổ sách điện tử. Áp dụng trí tuệ nhân tạo, blockchain trong quản lý thuế. Mục tiêu là hiện đại hóa ngành thuế toàn diện. Tăng cường minh bạch, giảm thiểu can thiệp con người. Nâng cao năng suất, chống thất thu thuế hiệu quả hơn. Đây là bước đi quan trọng trong cải cách thuế thu nhập cá nhân.

5.3. Tăng cường chống thất thu thuế và gian lận thuế

Xây dựng cơ chế phòng chống thất thu thuế chủ động. Tập trung vào các lĩnh vực rủi ro cao. Ví dụ như kinh tế số, thương mại điện tử. Áp dụng biện pháp nghiệp vụ hiện đại. Điều tra chuyên sâu trường hợp nghi ngờ gian lận thuế. Tăng cường giám sát giao dịch đáng ngờ. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng như công an, ngân hàng. Trao đổi thông tin để truy vết dòng tiền. Nâng cao hiệu quả quản lý thuế, quản lý thu ngân sách bền vững. Pháp luật cần có chế tài mạnh hơn để thúc đẩy tuân thủ thuế.

VI.Nâng cao tuân thủ thuế TNCN Thanh tra kiểm tra Ngăn ngừa gian lận

Tuân thủ thuế tự nguyện là mục tiêu hàng đầu của chính sách thuế TNCN. Tuy nhiên, thanh tra, kiểm tra là công cụ không thể thiếu. Nó đảm bảo sự công bằng, ngăn chặn hành vi gian lận thuế. Hoàn thiện các công cụ này sẽ nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Đồng thời củng cố niềm tin vào hệ thống. Các giải pháp này tập trung vào cải thiện chất lượng thanh tra, kiểm tra, cũng như xây dựng văn hóa tuân thủ thuế trong cộng đồng. Điều này góp phần vào hiện đại hóa ngành thuế và chống thất thu thuế.

6.1. Giải pháp về thanh tra kiểm tra thuế thu nhập cá nhân

Cải thiện chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra. Xây dựng quy trình chuẩn hóa. Áp dụng phương pháp thanh tra dựa trên rủi ro. Tập trung nguồn lực vào đối tượng có nguy cơ cao. Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ thanh tra. Trang bị công cụ, phần mềm phân tích dữ liệu. Tăng cường công khai kết quả thanh tra. Tạo tính răn đe, phòng ngừa gian lận thuế. Đồng thời, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, tránh gây phiền hà. Giải pháp này giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

6.2. Các giải pháp khác thúc đẩy tuân thủ thuế TNCN

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế TNCN. Tổ chức hội thảo, tập huấn. Giải đáp thắc mắc người nộp thuế. Xây dựng kênh thông tin hỗ trợ đa dạng (tổng đài, website, ứng dụng di động). Nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ. Tạo môi trường thân thiện. Khen thưởng kịp thời cá nhân, tổ chức tuân thủ tốt. Tạo động lực tích cực, nâng cao ý thức tuân thủ thuế trong toàn xã hội. Các chính sách thuế TNCN cần đi đôi với hỗ trợ để quản lý thu ngân sách hiệu quả.

6.3. Xây dựng văn hóa tuân thủ và phòng ngừa gian lận thuế

Xây dựng văn hóa tuân thủ thuế là mục tiêu dài hạn. Bắt đầu từ giáo dục, nâng cao nhận thức về nghĩa vụ công dân. Đề cao vai trò của thuế đối với phát triển đất nước. Tạo môi trường công khai, minh bạch. Mọi hành vi gian lận thuế đều bị xử lý nghiêm. Tạo niềm tin vào hệ thống thuế. Khuyến khích sự tự nguyện tuân thủ. Chính sách thuế TNCN cần ổn định, tạo sự đồng thuận xã hội. Phòng ngừa gian lận thuế cần sự chung tay cộng đồng. Việc này là trọng tâm của cải cách thuế thu nhập cá nhân.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở việt nam luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (212 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGUYỄN HOÀNG hoµn thiÖn qu¶n lý nhµ n−íc ®èi víi thuÕ thu nhËp c¸ nh©n ë viÖt nam LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN NGUYỄN HOÀNG hoµn thiÖn qu¶n lý nhµ n−íc ®èi víi thuÕ thu nhËp c¸ nh©n ë viÖt nam Chuyên ngành : Kinh tế chính trị Mã chuyên ngành : 62310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS, TS ĐÀO THỊ PHƯƠNG LIÊN 2. PGS, TS TRẦN XUÂN HẢI HÀ NỘI - 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, bản luận án “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và được ghi trong danh mục các tài liệu tham khảo.

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan trên! Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2014 Tác giả luận án Nguyễn Hoàng MỤC LỤC Trang Trang phụ Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng biểu, hình, sơ đồ MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 5 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về thuế và thuế thu nhập cá nhân 5 1. Các công trình nghiên cứu về thuế thu nhập cá nhân ở nước ngoài 5 1. Các công trình nghiên cứu về thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 8 1.

Kết quả rút ra và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 22 Kết luận chương 1 23 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 24 2. Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân và quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân 24 2. Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân 24 2. Quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân 32 2.

Sự cần thiết phải hoàn thiện, nội dung và những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân 35 2. Sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân 35 2. Nội dung quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân 37 2. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân 47 2.

Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở một số nước và bài học cho Việt Nam 50 2. Tổng quan kinh nghiệm một số nước về quản lý thuế thu nhập cá nhân 51 2. Bài học về quản lý thuế thu nhập cá nhân cho Việt Nam 66 Kết luận chương 2 69 Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM 70 3. Thực trạng quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 70 3.

Thực trạng các văn bản pháp quy về quản lý thuế và thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 70 3. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý thuế thu nhập cá nhân 82 3. Thực trạng công tác tổ chức quản lý thu thuế thu nhập cá nhân 87 3. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân 95 3.

Đánh giá chung về thực trạng của quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 97 3. Những thành tựu của quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân 97 3. Những điểm bất cập, hạn chế của quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân 101 3. Nguyên nhân của những tồn tại 114 Kết luận chương 3 116 Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN Ở VIỆT NAM 117 4.

Một số quan điểm định hướng nhằm tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 117 4. Những căn cứ cho việc đề xuất quan điểm 117 4. Quan điểm định hướng 119 4. Một số nhóm giải pháp cơ bản hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam 125 4.

Nhóm giải pháp về khung khổ pháp lý 125 4. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy 133 4. Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý thu thuế TNCN 137 4. Nhóm giải pháp về thanh tra, kiểm tra 145 4.

Các giải pháp khác 148 Kết luận chương 4 152 KẾT LUẬN 153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 154 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 155 PHỤ LỤC 161 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN APA Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế Advance Pricing Agreement CCT Chi cục Thuế CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNTT Công nghệ thông tin CQT Cơ quan thuế CSDL Cơ sở dữ liệu CT Cục thuế ĐKT Đăng ký thuế ĐTNT Đối tượng nộp thuế EU Liên minh Châu Âu (Cộng đồng kinh tế Châu Âu) European Union (European Economic Community) GTGT Giá trị gia tăng HKD Hộ kinh doanh IMF Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) JICA Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản International Cooperation Agency of Japan KBNN Kho bạc Nhà nước KT-XH Kinh tế - xã hội MST Mã số thuế NHTM Ngân hàng Thương mại NNT Người nộp thuế NPT Người phụ thuộc NSNN Ngân sách nhà nước PIT Dự án Ứng dụng quản lý thuế thu nhập cá nhân Project management application for personal income tax TCT Tổng cục Thuế TNCN Thu nhập cá nhân UBND Ủy ban nhân dân UNT Ủy nhiệm thu VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Chamber of Commerce and Industry of Vietnam WB Ngân hàng thế giới (The World Bank) WTO Tổ chức Thương mại thế giới (The World Trade Organization) DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG LUẬN ÁN Số hiệu Nội dung Trang Bảng 2. Một số quốc gia áp dụng thuế TNCN đồng nhất một mức 64 Bảng 2. Xu hướng giảm số bậc thuế suất trong biểu thuế TNCN ở một số nước 65 Bảng 2. Tổng thu từ thuế TNCN và mức thuế suất lũy tiến cao nhất trong biểu thuế TNCN của một số nước trong G20 66 Bảng 3.

Thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2009 - 2012 79 Bảng 3. Mức thuế suất trung bình cho từng mức thu nhập khác nhau theo Pháp lệnh thuế 2004 và theo luật năm 2007 80 Bảng 3. Đánh giá tính lũy tiến của hệ thống Luật thuế TNCN 2007 (Luật 2007) so với Pháp lệnh 2004 (PL 2004) 81 Bảng 3. Số lượng cán bộ, công chức bộ phận quản lý thuế TNCN (tính đến 31/12/2010) 86 Bảng 3.

Tình hình thu nộp thuế TNCN 2010 theo nhóm thu nhập 92 Bảng 3. Sự thuận lợi về thuế của Việt Nam qua thời gian 103 Bảng 3. So sánh chi phí tuân thủ thuế của Việt Nam với các nước 104 Bảng 3. Chi tiết tính toán chỉ tiêu “Nộp thuế” qua các năm 105 Bảng 4.

Biểu thuế theo Luật thuế sửa đổi năm 2017 126 Bảng 4. Chênh lệch số thuế phải nộp của NNT không có NPT năm 2017 127 Bảng 4. Biểu thuế theo Luật thuế sửa đổi năm 2022 130 Bảng 4. Số thuế phải nộp của người không có NPT 131 DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN Số hiệu Nội dung Trang Hình 3.

So sánh thuế suất bình quân của NNT không có người phụ thuộc 78 Hình 3. Lũy tiến thuế TNCN (tất cả các nguồn thu nhập) 81 Hình 3. So sánh mức độ thuận lợi về thuế của Việt Nam với các nền kinh tế trong khu vực 104 Hình 3. So sánh khoảng cách trong qui trình nghiệp vụ thuế của Việt Nam so với thông lệ quốc tế 106 Hình 3.

Đánh giá mức độ điều tiết thuế 111 Hình 3. Mức độ hao phí thời gian, chi phí cho việc kê khai, nộp thuế 111 Hình 3. Đánh giá tần suất kê khai thuế 112 Hình 3. Ảnh hưởng của chính sách thuế hiện hành đối với doanh nghiệp 113 Hình 4.

Thuế suất bình quân đối với NNT không có NPT 128 Hình 4. Chênh lệch thuế suất của NNT không có NPT năm 2017 128 Hình 4. Thuế suất bình quân khi NNT không có NPT ở 3 kỳ sửa luật 131 Hình 4. Chênh lệch thuế suất của NNT không có NPT từ 2 kỳ sửa luật 132 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN Số hiệu Nội dung Trang Sơ đồ 2.

Mô hình các nhân tố tác động nhận thức NNT 51 Sơ đố 2. Quy trình quản lý rủi ro tuân thủ 56 Sơ đồ 3. Tổ chức bộ máy quản lý thuế 82 Sơ đồ 3. Mô hình hoạt động quản lý thu thuế hiện tại 89 Sơ đồ 3.

Quy trình vận hành Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại địa phương 91 Biểu đồ 3. Số thu về thuế thu nhập cá nhân từ 1991 đến 2012 97 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết đề tài luận án Ở Việt Nam, Luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2009, thay thế cho Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được áp dụng từ 1991. Tuy đã có nhiều tiến bộ, song qua quá trình thực hiện, Luật thuế thu nhập cá nhân đã bộc lộ những bất cập: cơ sở thuế hẹp, quá nhiều thuế suất, không bảo đảm tính đơn giản, minh bạch về nghiệp vụ, nhiều quy định khó thực hiện, dễ dẫn đến sự tùy tiện, không công bằng khi áp dụng, mức khởi điểm chịu thuế và giảm trừ gia cảnh chưa thuyết phục, chính sách chưa hỗ trợ cho công tác quản lý, cơ chế quản lý chưa hiệu quả,.

Để hạn chế những bất cập, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân đã được Quốc hội thông qua tháng 11/2012 và có hiệu lực từ 1/7/2013. Cùng với sự sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế và những luật cơ bản khác, Chính phủ Việt Nam đã thể hiện nhiều nỗ lực vào cải cách và hiện đại hóa nhằm hoàn thiện hệ thống thuế trong quá trình hội nhập quốc tế. Trước đòi hỏi của thực tiễn về một chính sách và cơ chế quản lý thuế đồng bộ, bắt kịp sự phát triển kinh tế, xã hội, việc nghiên cứu quá trình hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân trở thành nhu cầu cấp thiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở" nghiên cứu về vấn đề gì?

Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả thu ngân sách và minh bạch hóa quá trình nộp thuế.

Luận án "Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở" có 212 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế thu nhập cá nhân ở" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter