Hiệu quả tín dụng Agribank Quảng Nam - Luận án TS. Nguyễn Thị Như Thủy
Luận án phân tích hiệu quả tín dụng tại Agribank Quảng Nam. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
Quản lý kinh tế
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
195
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Đánh giá hiệu quả tín dụng Agribank Quảng Nam
Nghiên cứu này tập trung phân tích hiệu quả tín dụng của Agribank chi nhánh Quảng Nam. Luận án đánh giá toàn diện tình hình cho vay. Nghiên cứu sử dụng các chỉ số tài chính, phi tài chính. Phân tích giúp nhận diện yếu tố tác động. Agribank đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế Quảng Nam. Hiểu rõ hiệu quả tín dụng là cần thiết. Điều này hỗ trợ ngân hàng tối ưu hóa hoạt động. Ngân hàng cần cải thiện chất lượng tín dụng Agribank. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về phân tích hiệu quả hoạt động Agribank. Từ đó, đưa ra các kiến nghị cải tiến.
1.1. Tổng quan nghiên cứu và tầm quan trọng đề tài
Luận án tổng hợp các công trình nghiên cứu trước đó. Các nghiên cứu liên quan đến hiệu quả tín dụng ngân hàng được xem xét. Điểm mạnh và hạn chế của các nghiên cứu đã công bố được nhận diện. Nghiên cứu này lấp đầy khoảng trống về hiệu quả tín dụng Agribank Quảng Nam. Đề tài có ý nghĩa thực tiễn cao. Nó cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách tín dụng Agribank. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh. Nghiên cứu đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngân hàng. Nó cũng hỗ trợ tín dụng nông nghiệp nông thôn Quảng Nam.
1.2. Ứng dụng mô hình kinh tế lượng trong đánh giá
Phương pháp nghiên cứu sử dụng mô hình kinh tế lượng. Mô hình này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng. Dữ liệu được thu thập từ Agribank chi nhánh Quảng Nam. Các biến số quan trọng được đưa vào phân tích. Điều này giúp xác định mức độ tác động của từng yếu tố. Mô hình cung cấp cái nhìn khách quan. Nó hỗ trợ đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng một cách khoa học. Các giả thuyết về hiệu quả tín dụng của Agribank chi nhánh Quảng Nam được kiểm định chặt chẽ.
II. Cơ sở lý luận về hiệu quả tín dụng ngân hàng thương mại
Phần này xây dựng khung lý thuyết vững chắc. Nó làm nền tảng cho việc đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng. Các khái niệm cơ bản về tín dụng được làm rõ. Vai trò của tín dụng trong phát triển kinh tế Quảng Nam được nhấn mạnh. Luận án phân tích sâu về chất lượng tín dụng Agribank. Các chỉ số đo lường hiệu quả được trình bày. Cơ sở lý luận giúp nhận diện các yếu tố ảnh hưởng. Điều này hỗ trợ phân tích hiệu quả hoạt động Agribank một cách khoa học. Ngân hàng cần áp dụng các chuẩn mực quốc tế.
2.1. Tổng quan tín dụng và hiệu quả tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là hoạt động cốt lõi. Nó cung cấp vốn cho nền kinh tế. Hiệu quả tín dụng phản ánh khả năng sinh lời. Nó cũng thể hiện khả năng quản lý rủi ro tín dụng Agribank Quảng Nam. Các chỉ tiêu như tỷ lệ nợ xấu, vòng quay vốn tín dụng được phân tích. Khái niệm hiệu quả tín dụng ngân hàng được định nghĩa rõ ràng. Các yếu tố vĩ mô và vi mô tác động được thảo luận. Điều này tạo nền tảng cho việc đánh giá chính sách tín dụng Agribank.
2.2. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả tín dụng
Luận án tổng hợp kinh nghiệm từ các ngân hàng thương mại khác. Kinh nghiệm này đến từ cả trong và ngoài nước. Các bài học về quản lý rủi ro tín dụng được rút ra. Các biện pháp cải thiện chất lượng tín dụng Agribank cũng được nghiên cứu. Các chính sách tín dụng hiệu quả được phân tích. Điều này cung cấp gợi ý cho Agribank chi nhánh Quảng Nam. Việc học hỏi giúp ngân hàng phát triển bền vững hơn. Nó cũng góp phần vào tăng trưởng tín dụng Agribank trong tương lai.
III. Phân tích thực trạng tín dụng Agribank chi nhánh Quảng Nam
Phần này trình bày bức tranh tổng thể về hoạt động tín dụng của Agribank chi nhánh Quảng Nam. Dữ liệu giai đoạn 2009-2013 được phân tích. Kết quả cho thấy xu hướng tăng trưởng tín dụng Agribank. Cơ cấu dư nợ, chất lượng tín dụng Agribank được đánh giá. Các chỉ số như nợ xấu Agribank Quảng Nam được xem xét kỹ lưỡng. Phân tích giúp nhận diện điểm mạnh và hạn chế. Đây là cơ sở để đề xuất giải pháp. Hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn Quảng Nam được chú trọng.
3.1. Tổng quan hoạt động kinh doanh Agribank Quảng Nam
Agribank Quảng Nam đóng vai trò chủ chốt. Ngân hàng cung cấp vốn cho phát triển kinh tế Quảng Nam. Quy mô huy động vốn và dư nợ cho vay tăng trưởng. Thị phần của ngân hàng ổn định trên địa bàn. Cơ cấu khách hàng đa dạng. Điều này cho thấy vị thế của Agribank chi nhánh Quảng Nam. Ngân hàng ưu tiên cho tín dụng nông nghiệp nông thôn Quảng Nam. Hoạt động này góp phần vào ổn định kinh tế địa phương. Phân tích hiệu quả hoạt động Agribank cho thấy sự nỗ lực.
3.2. Hiệu quả tín dụng thực tế của Agribank Quảng Nam
Kết quả đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng cho thấy nhiều biến động. Doanh số cho vay tăng đều qua các năm. Tuy nhiên, chất lượng tín dụng Agribank cần được cải thiện. Tỷ lệ thu hồi nợ chưa đạt tối ưu. Phân tích chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng. Vòng quay vốn tín dụng cũng được xem xét. Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng có xu hướng tăng. Tuy nhiên, quản lý rủi ro tín dụng Agribank Quảng Nam vẫn là thách thức lớn.
IV. Quản lý rủi ro tín dụng và nợ xấu Agribank Quảng Nam
Phần này tập trung vào các vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng tại Agribank chi nhánh Quảng Nam. Nợ xấu Agribank Quảng Nam là một chỉ báo quan trọng. Nghiên cứu phân tích nguyên nhân và xu hướng nợ xấu. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng Agribank. Các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng Agribank Quảng Nam hiện hành được đánh giá. Cần có giải pháp hiệu quả hơn. Điều này nhằm duy trì tăng trưởng tín dụng Agribank bền vững. Ngân hàng cần cải thiện chính sách tín dụng Agribank.
4.1. Phân tích tình hình nợ xấu Agribank Quảng Nam
Tỷ lệ nợ xấu Agribank Quảng Nam có những biến động. Điều này ảnh hưởng đến lợi nhuận. Cơ cấu dư nợ phân theo nhóm nợ được trình bày chi tiết. Nợ quá hạn và khả năng thu hồi nợ là thách thức. Các nguyên nhân phát sinh nợ xấu được phân tích. Nguyên nhân từ khách hàng, từ môi trường kinh tế. Nguyên nhân từ chính sách tín dụng Agribank cũng được xem xét. Cần có giải pháp quyết liệt để giảm nợ xấu. Điều này nhằm bảo đảm chất lượng tín dụng Agribank.
4.2. Đánh giá rủi ro và chất lượng tín dụng
Hệ số rủi ro tín dụng được theo dõi. Tỷ lệ nợ xấu là thước đo chính. Chất lượng tín dụng Agribank liên quan trực tiếp đến quy trình đánh giá. Quy trình chấm điểm và xếp hạng khách hàng hiện tại được đánh giá. Các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng Agribank Quảng Nam đang áp dụng. Bao gồm dự phòng rủi ro, thu hồi nợ. Cần tăng cường công tác thẩm định. Nâng cao kỹ năng cán bộ tín dụng. Điều này giúp phân tích hiệu quả hoạt động Agribank tốt hơn.
V. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng Agribank Quảng Nam
Chương này đề xuất các giải pháp cụ thể. Các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả tín dụng của Agribank chi nhánh Quảng Nam. Nó tập trung vào chất lượng tín dụng Agribank. Đồng thời tăng cường quản lý rủi ro tín dụng Agribank Quảng Nam. Các kiến nghị được đưa ra cho ngân hàng. Nó cũng đề xuất cho các cơ quan quản lý nhà nước. Việc thực hiện các giải pháp này là cần thiết. Điều này đảm bảo tăng trưởng tín dụng Agribank bền vững. Hỗ trợ phát triển kinh tế Quảng Nam toàn diện.
5.1. Định hướng phát triển tín dụng Agribank Quảng Nam
Agribank Quảng Nam cần xác định rõ mục tiêu. Mục tiêu về tăng trưởng tín dụng Agribank và chất lượng tín dụng. Định hướng phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn Quảng Nam. Hướng tới khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ. Ngân hàng cần cải tiến chính sách tín dụng Agribank. Điều chỉnh lãi suất cho vay hợp lý. Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tín dụng. Định hướng này phải phù hợp với phát triển kinh tế Quảng Nam.
5.2. Các giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả
Nghiên cứu đề xuất nhiều giải pháp. Cải thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng Agribank Quảng Nam. Tăng cường công tác thẩm định và kiểm tra sau cho vay. Nâng cao năng lực cán bộ tín dụng. Phát triển sản phẩm tín dụng nông nghiệp nông thôn Quảng Nam đặc thù. Áp dụng công nghệ hiện đại vào phân tích hiệu quả hoạt động Agribank. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước và chính quyền địa phương. Hỗ trợ tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Điều này giúp giảm nợ xấu Agribank Quảng Nam.
VI. Định hướng tăng trưởng tín dụng Agribank phát triển kinh tế
Phần này tổng kết các định hướng chiến lược. Agribank chi nhánh Quảng Nam cần tập trung vào tăng trưởng tín dụng Agribank. Tăng trưởng phải đi đôi với chất lượng tín dụng Agribank. Mục tiêu đóng góp vào phát triển kinh tế Quảng Nam. Đặc biệt là khu vực nông nghiệp nông thôn. Chính sách tín dụng Agribank cần linh hoạt. Ngân hàng cần chủ động quản lý rủi ro tín dụng Agribank Quảng Nam. Đánh giá hiệu quả tín dụng ngân hàng định kỳ là cần thiết.
6.1. Mục tiêu tăng trưởng tín dụng Agribank Quảng Nam
Mục tiêu tăng trưởng tín dụng Agribank cần gắn liền với hiệu quả. Ngân hàng hướng tới tăng trưởng bền vững. Không chạy theo số lượng mà bỏ qua chất lượng tín dụng Agribank. Phát triển mạnh tín dụng nông nghiệp nông thôn Quảng Nam. Mở rộng đối tượng khách hàng. Đồng thời kiểm soát nợ xấu Agribank Quảng Nam. Mục tiêu này cần cụ thể, có lộ trình rõ ràng. Phân tích hiệu quả hoạt động Agribank sẽ định hướng cho mục tiêu này.
6.2. Tín dụng nông nghiệp và phát triển kinh tế Quảng Nam
Tín dụng nông nghiệp nông thôn Quảng Nam là trọng tâm. Agribank hỗ trợ các dự án phát triển nông nghiệp. Góp phần xóa đói giảm nghèo. Thúc đẩy xây dựng nông thôn mới. Vai trò của Agribank chi nhánh Quảng Nam trong phát triển kinh tế Quảng Nam là không thể phủ nhận. Ngân hàng cần tiếp tục phát huy thế mạnh này. Chính sách tín dụng Agribank cần ưu tiên lĩnh vực này. Điều này tạo ra giá trị lâu dài cho cộng đồng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (195 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ NHƯ THỦY hiÖu qu¶ tÝn dông cña ng©n hµng n«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n tØnh qu¶ng nam Chuyên ngành : Quản lý kinh tế Mã số : 62 34 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngư ờ i hư ớ ng dẫ n khoa họ c: PGS. NGÔ QUANG MINH HÀ NỘI - 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết luận khoa học nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luậ n án Nguyễn Thị Như Thủy MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN 7 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 7 1. Những điểm đã thống nhất và những điểm cần nghiên cứu trong luận án về hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Thương mại 24 1. Ứng dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam 25 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 32 2. Tổng quan về tín dụng của Ngân hàng Thương mại 32 2.
Hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Thương mại 46 2. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả tín dụng của các Ngân hàng Thương mại trong và ngoài nước 66 Chương 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NAM 77 3. Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam 77 3. Thực trạng hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam 85 Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NAM 123 4.
Định hướng và mục tiêu phát triển tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam 123 4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam 126 4. Một số kiến nghị 148 K T LU N 155 DANH M C CÁC CÔNG TRÌNH C A TÁC GI Ã CÔNG B LIÊN QUAN N LU N ÁN 157 DANH M C TÀI LI U THAM KH O 158 PHỤ LỤC 168 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CCBs Các tổ chức tín dụng hợp tác CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CP Chi phí CRF Hệ số rủi ro tín dụng CSTT Chính sách tiền tệ DN Doanh nghiệp DNN&V Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNNN Doanh nghiệp nhà nước DPRR Dự phòng rủi ro EUC Hiệu quả sử dụng vốn FEM Mô hình ảnh hưởng nhân tố cố định FGLS Feasible Generalized Least Squares FSC Ủy ban giám sát tài chính GDP Tổng sản phẩm quốc nội HBRA Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng NHNo&PTNT Việt Nam tại Hội An HĐQT Hội đồng quản trị HQTD Hiệu quả tín dụng IRB Phương pháp dựa vào hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ KTTT Kinh tế thị trường KTXH Kinh tế xã hội LNTD Lợi nhuận tín dụng LS Lãi suất LSCV Lãi suất cho vay NH Ngân hàng NHCS Ngân hàng chính sách NHNN Ngân hàng Nhà nước NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NHTM Ngân hàng Thương mại NHTMQD Ngân hàng Thương mại quốc doanh NHTW Ngân hàng Trung ương NPL Tỷ lệ nợ xấu NQH Nợ quá hạn OLS Phương pháp bình phương tối thiểu OPEV Vụ đánh giá hoạt động PG Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận PSSTĐ Phương sai số thay đổi REM Mô hình ảnh hưởng nhân tố ngẫu nhiên SA Phương pháp chuẩn hóa SSA Phương pháp chuẩn hóa đơn giản SXKD Sản xuất kinh doanh DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN ÁN Trang Bảng 1.1: Mô tả các biến liên quan 27 Bảng 1.2: Các giả thuyết đánh giá hiệu quả tín dụng của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam 27 Bảng 3.1: Cơ cấu huy động vốn tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam 81 Bảng 3.2: Thị phần nguồn vốn của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam 83 Bảng 3.3: Tình hình tài sản có giai đoạn 2009-2013 84 Bảng 3.4: Số khách hàng vay vốn tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam 84 Bảng 3.5: Quy mô, cơ cấu dư nợ tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam 85 Bảng 3.6: Dư nợ phân theo nhóm nợ 87 Bảng 3.7: Dư nợ phân theo thành phần kinh tế 87 Bảng 3.8: Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ qua các năm 88 Bảng 3.9: Thị phần cho vay của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam trên địa bàn 90 Bảng 3.10: Doanh số cho vay NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam 2009-2013 91 Bảng 3.11: Vòng quay vốn tín dụng tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam 95 Bảng 3.12: Thống kê các biến có ý nghĩa trong mô hình với biến phụ thuộc là hiệu quả tín dụng của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam 98 Bảng 3.13: Kết quả hoạt động tín dụng qua các năm 100 Bảng 3.14: Thu nhập từ hoạt động tín dụng của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 101 Bảng 3.15: Thực trạng khách hàng tổ chức theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam 105 Bảng 3.16: Lãi suất huy động bình quân của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam 107 Bảng 3.17: Chi phí hoạt động tín dụng giai đoạn 2009 - 2013 108 Bảng 3.18: Tỷ lệ thu lãi tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam 118 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ TRONG LUẬN ÁN Trang Biểu đồ 3.1: Dư nợ qua 5 năm 2009 - 2013 86 Biểu đồ 3.2: Doanh số cho vay giai đoạn 2009 - 2013 91 Biểu đồ 3.3: Hệ số rủi ro tín dụng năm 2009 - 2013 92 Biểu đồ 3.4: Hiệu quả sử dụng vốn qua 5 năm 2009 - 2013 94 Biểu đồ 3.5: Hệ số thu hồi nợ qua 5 năm 2009 - 2013 96 Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2009-2013 97 Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam 79 Sơ đồ 3.2: Tác động của các biến độc lập tới biến phụ thuộc 99 1 M U 1. Tính cấp thiết của đề tài Xu hướng toàn cầu hoá trên thế giới cùng với việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã mở ra nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp (DN), các lĩnh vực kinh tế, trong đó không thể không nói đến ngân hàng - một lĩnh vực hết sức nhạy cảm ở Việt Nam.
Việc thực hiện các cam kết mở cửa vừa tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại (NHTM) mở rộng thị trường ra nước ngoài, vừa buộc các NHTM phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt ở thị trường trong nước. Hơn nữa, bối cảnh này còn tác động đáng kể tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN, qua đó ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của các NHTM nói chung, hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) nói riêng. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt của các NHTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam cũng gặp không ít khó khăn. Sự bùng nổ về số lượng các ngân hàng và dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là sự tăng lên nhanh chóng của các NHTM nước ngoài với lợi thế về đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, tiềm lực về tài chính mạnh và công nghệ hiện đại, sản phẩm và dịch vụ đa dạng, không những đã làm thu hẹp thị phần của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam, mà còn đặt NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam trước yêu cầu phải cải cách thích ứng, đổi mới hoạt động hiện đại hóa trong quá trình tồn tại và phát triển.
Trong những năm qua, cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng về lượng, NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam đã chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên, mở rộng mạng lưới hoạt động, năng động huy động vốn để đáp ứng nhu cầu cho vay tín dụng của khách hàng. Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng mạnh dạn cho vay mọi thành phần kinh tế, đặc biệt là cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V), đồng thời mở rộng nhiều hình thức cho vay mới như: cho vay tiêu dùng, trả góp, thực hiện chiết khấu, cho vay đồng tài trợ. 2 Với việc đa dạng hoá hoạt động tín dụng, NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam đã thu được những kết quả đáng kể, chất lượng tín dụng ngày càng mở rộng và cải thiện. Là một trong những NHTM đầu tiên được thành lập trên địa bàn Quảng Nam, NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam có nhiều thế mạnh trong các hoạt động tín dụng, thanh toán quốc tế.
Hiện nay NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam đang nỗ lực triển khai đồng bộ các nghiệp vụ tín dụng, gia tăng các sản phẩm dịch vụ để hoàn thiện, vươn lên và phát triển trong thời đầu hội nhập. Là một ngân hàng thương mại quốc doanh (NHTMQD), NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam đã góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệp nông thôn ở nước ta nói riêng, mở ra quan hệ tín dụng trực tiếp và đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của các thành phần kinh tế để không ngừng phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân trên địa bàn. Song cũng như mọi hoạt động kinh doanh khác, hoạt động tín dụng luôn phải thay đổi theo môi trường hoạt động để thích nghi với môi trường, nên các cơ chế chính sách phải luôn được đổi mới. Trên giác độ này, hiện nay hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam nói chung vẫn còn khá nhiều bất cập, như: chất lượng tín dụng còn tiềm ẩn những yếu tố không vững chắc trong chiếm lĩnh thị trường về khách hàng, cơ cấu nguồn vốn, dư nợ tín dụng đối với các thành phần kinh tế, hiệu quả đầu tư tín dụng chưa được cao, chưa bền vững so với khả năng, chênh lệch so với lãi suất đầu ra đầu vào còn thấp… nên chưa tạo được động lực mạnh mẽ để mở rộng hoạt động và nâng cao khả năng cạnh tranh.
Trước bối cảnh hoạt động của NHTM nói chung, hiện nay vấn đề hiệu quả tín dụng đang đặt ra cấp thiết và cần nghiên cứu có hệ thống nhằm làm rõ cơ sở lý luận, đề xuất được các tiêu chí để đánh giá từ tổng thể đến cụ thể để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ, nhất quán từ quan niệm nhận thức đến đánh giá đối với hiệu quả tín dụng ngân hàng. Hiện nay, hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam đạt hiệu quả chưa cao.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hiệu quả tín dụng Agribank Quảng Nam: Luận án Tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích hiệu quả tín dụng tại Agribank Quảng Nam. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
Luận án "Hiệu quả tín dụng Agribank Quảng Nam: Luận án Tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Hiệu quả tín dụng Agribank Quảng Nam: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hiệu quả tín dụng Agribank Quảng Nam: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Hiệu quả tín dụng Agribank Quảng Nam: Luận án Tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hiệu quả tín dụng Agribank Quảng Nam: Luận án Tiến sĩ" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hiệu quả tín dụng Agribank Quảng Nam: Luận án Tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.