Hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ của giáo dục học ở việt nam
Đánh giá hiệu quả kinh tế của đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại giá.
Luan An
Luận án tiến sĩ kinh tế
Năm xuất bản
Số trang
190
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan nghiên cứu hiệu quả đào tạo tín chỉ
- Số trang:
- 190 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Hà Văn Cân
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan nghiên cứu hiệu quả đào tạo tín chỉ
Tài liệu tổng quan các công trình nghiên cứu về hiệu quả kinh tế giáo dục trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Phân tích ưu điểm, nhược điểm của phương thức đào tạo này. Nhận diện các khó khăn khi chuyển đổi từ niên chế sang tín chỉ. Đề xuất các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế và tính toán chi phí đào tạo. Xác định cách đo lường kết quả đầu ra, hiệu quả trong lĩnh vực giáo dục đại học.
1.1. Ưu nhược điểm đào tạo theo tín chỉ
Hệ thống tín chỉ đại học mang lại nhiều lợi thế. Sinh viên chủ động hơn trong kế hoạch học tập. Lộ trình học tập cá nhân hóa được hỗ trợ. Tuy nhiên, đào tạo theo tín chỉ cũng có nhược điểm. Chi phí đào tạo có thể tăng nếu không quản lý tốt. Yêu cầu về cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên cao hơn. Việc đánh giá chất lượng đào tạo tín chỉ đòi hỏi sự đồng bộ.
1.2. Khó khăn chuyển đổi hệ thống tín chỉ
Việc chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế sang tín chỉ đối mặt nhiều thách thức. Các cơ sở giáo dục cần đầu tư đáng kể vào hạ tầng. Đào tạo giảng viên, cán bộ quản lý là bắt buộc. Thay đổi quy trình quản lý, tài chính cũng phức tạp. Đây là một quá trình tốn kém, cần nguồn lực lớn. Phân tích chi phí-lợi ích trong giáo dục cần được thực hiện kỹ lưỡng.
1.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế giáo dục
Nhiều phương pháp được áp dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế giáo dục. Phân tích chi phí-lợi ích là công cụ quan trọng. Phân tích chi phí-hiệu quả cũng được sử dụng rộng rãi. Các nghiên cứu tập trung vào việc tính toán chi phí đào tạo thực tế. Đồng thời, xác định và đo lường kết quả đầu ra của sinh viên. Mục tiêu là tối ưu hóa nguồn lực giáo dục, nâng cao ROI giáo dục.
II.Cơ sở lý luận hiệu quả kinh tế đào tạo tín chỉ
Phần này thiết lập nền tảng lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Các khái niệm cơ bản được định nghĩa rõ ràng. Phương pháp phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế được trình bày chi tiết. Khung lý thuyết và công cụ phân tích hiệu quả kinh tế được giới thiệu. Tài liệu giúp hiểu rõ hơn về đầu tư vào giáo dục, chi phí đào tạo và học phí theo tín chỉ.
2.1. Khái niệm cơ bản về đào tạo theo tín chỉ
Đào tạo theo tín chỉ là hệ thống giáo dục đại học linh hoạt. Sinh viên tích lũy tín chỉ cho từng môn học. Khái niệm hiệu quả kinh tế giáo dục được định nghĩa rõ. Nó bao gồm mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và lợi ích thu được. Sự khác biệt giữa đào tạo niên chế và tín chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế. Tối ưu hóa nguồn lực giáo dục là mục tiêu cốt lõi.
2.2. Phân tích chi phí lợi ích trong giáo dục
Phân tích chi phí-lợi ích trong giáo dục là một phương pháp quan trọng. Nó giúp định lượng các chi phí và lợi ích của hoạt động đào tạo. Chi phí bao gồm chi phí trực tiếp và gián tiếp. Lợi ích có thể là tăng thu nhập, kỹ năng, cơ hội việc làm. Phương pháp này áp dụng cho cả đào tạo theo tín chỉ và niên chế. Nó cung cấp cơ sở để đánh giá ROI giáo dục.
2.3. Khung lý thuyết phân tích hiệu quả kinh tế
Khung lý thuyết cung cấp cấu trúc để phân tích hiệu quả kinh tế. Các công cụ phân tích như mô hình tính toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) được giới thiệu. Nó giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí và hiệu quả. Mục tiêu là đo lường chính xác chi phí đào tạo và kết quả đầu ra. Từ đó, đưa ra đánh giá toàn diện về đầu tư vào giáo dục.
III.Thực trạng hiệu quả kinh tế đào tạo tín chỉ VN
Phần này trình bày kết quả phân tích thực trạng hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ của giáo dục đại học ở Việt Nam. Dữ liệu đầu vào từ các trường đại học được sử dụng. Phân tích chi phí-hiệu quả được thực hiện cho cả đào tạo niên chế và tín chỉ. Đánh giá chung về hiệu quả kinh tế của các nhóm trường áp dụng tín chỉ được đưa ra. Thực trạng này cung cấp cái nhìn sâu sắc về chi phí đào tạo và học phí theo tín chỉ.
3.1. Dữ liệu phân tích chi phí hiệu quả đào tạo
Thông tin, số liệu đầu vào được thu thập từ nhiều trường đại học. Các dữ liệu về chi phí đào tạo, số lượng sinh viên, cơ sở vật chất được tổng hợp. Phân tích chi phí-lợi ích trong giáo dục dựa trên các số liệu này. Điều này giúp đưa ra đánh giá khách quan về hiệu quả kinh tế giáo dục. So sánh dữ liệu giữa các trường đào tạo theo tín chỉ và niên chế được thực hiện.
3.2. Phân tích hiệu quả kinh tế thực tế tín chỉ
Phân tích chi phí-hiệu quả được áp dụng cho các hoạt động đào tạo. Kết quả cho thấy thực trạng hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo tín chỉ. So sánh hiệu quả giữa hệ thống tín chỉ và niên chế được thực hiện. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả được xác định. Điều này giúp nhận diện những điểm mạnh và hạn chế của đào tạo theo tín chỉ. Tối ưu hóa nguồn lực giáo dục là trọng tâm.
3.3. So sánh hiệu quả giữa các nhóm trường
Việc xem xét chung hiệu quả kinh tế của các nhóm trường đào tạo theo tín chỉ. Các trường được phân loại theo quy mô, loại hình. Kết quả phân tích cho thấy sự khác biệt về hiệu quả. Các yếu tố như đầu tư cơ sở vật chất, chất lượng giảng viên, quy mô đào tạo ảnh hưởng đến hiệu quả. Phân tích này cung cấp cái nhìn đa chiều về Hệ thống tín chỉ đại học tại Việt Nam.
IV.Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế giáo dục đại học
Tài liệu đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ của giáo dục đại học ở Việt Nam. Các giải pháp dựa trên phân tích thực trạng và cơ sở lý luận. Chúng tập trung vào tối ưu hóa nguồn lực giáo dục, cải thiện chất lượng đào tạo. Mục tiêu là tăng cường ROI giáo dục, đảm bảo đầu tư vào giáo dục mang lại giá trị cao nhất cho sinh viên và xã hội.
4.1. Cơ sở đề xuất giải pháp tối ưu nguồn lực
Các giải pháp được đề xuất dựa trên kết quả phân tích thực trạng. Các điểm yếu, hạn chế của hệ thống tín chỉ hiện tại được xác định. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế giáo dục cung cấp nền tảng. Việc tối ưu hóa nguồn lực giáo dục là cần thiết. Điều này bao gồm cải thiện quản lý chi phí đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo tín chỉ.
4.2. Giải pháp tăng cường hiệu quả chi phí đào tạo
Các giải pháp tập trung vào việc quản lý chi phí hiệu quả hơn. Tối ưu hóa việc sử dụng cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo. Đề xuất các chính sách học phí theo tín chỉ phù hợp. Điều này giúp giảm gánh nặng chi phí cho sinh viên và tăng tính cạnh tranh của các trường. ROI giáo dục được cải thiện.
4.3. Nâng cao chất lượng đào tạo và giá trị đầu ra
Chất lượng đào tạo tín chỉ cần được cải thiện liên tục. Các giải pháp bao gồm đổi mới phương pháp giảng dạy. Tăng cường kết nối với doanh nghiệp để nâng cao kỹ năng thực tế cho sinh viên. Đảm bảo sinh viên tốt nghiệp có năng lực cạnh tranh cao. Đầu tư vào giáo dục cần gắn liền với giá trị thực tiễn. Điều này giúp nâng cao lợi ích cho người học và xã hội.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (190 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HÀ VĂN CÂN HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 62.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN KHẮC BÌNH 2. NGUYỄN PHI NGA HÀ NỘI, 2016 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI HÀ VĂN CÂN HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 62.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN KHẮC BÌNH 2.
NGUYỄN PHI NGA HÀ NỘI, 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong Luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng đƣợc dùng để bảo vệ bất kỳ đề tài, luận văn, luận án nào. Các số liệu và trích dẫn tài liệu tham khảo đƣợc trình bày trong luận án là trung thực và đều đƣợc ngƣời cung cấp cho phép sử dụng. Kết quả nghiên cứu thể hiện trong luận án là chƣa từng đƣợc công bố. Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2016 Tác giả Luận án Hà Văn Cân LỜI CẢM ƠN Tôi xin đƣợc bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đối với các thày cô giáo là GS, TS đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tiến hành nghiên cứu và thực hiện Luận án, góp ý cho tôi với những ý kiến quý báu để Luận án ngày càng đƣợc hoàn thiện.
MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ 10 TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ 1. Các nghiên cứu về ƣu điểm (điểm mạnh, lợi thế) và những hạn chế 10 (nhƣợc điểm) của ĐTTC 1. Các nghiên cứu về khó khăn (vƣớng mắc, bất cập) khi chuyển đổi từ 17 ĐTNC sang ĐTTC và đề xuất, kiến nghị… 1.
Các nghiên cứu về phƣơng pháp phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế 21 trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo 1. Các nghiên cứu về tính toán, phân tích chi phí trong giáo dục - đào tạo 26 1. Các nghiên cứu về xác định và đo lƣờng kết quả, hiệu quả trong lĩnh 34 vực giáo dục - đào tạo Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ 42 TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ 2.
Những khái niệm cơ bản 42 2. Phƣơng pháp phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế trong ĐTTC và 54 trong ĐTNC 2. Phƣơng pháp tính toán, phân tích chi phí trong ĐTTC và ĐTNC 60 2. Xác định và đo lƣờng kết quả đầu ra của hoạt động ĐTTC và ĐTNC 63 2.
Khung lý thuyết và công cụ phân tích HQKT của hoạt động đào tạo 65 Chƣơng 3. THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG ĐÀO 79 TẠO THEO NIÊN CHẾ VÀ ĐÀO TẠO THEO TÍN CHỈ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM 3. Thông tin, số liệu đầu vào dùng cho phân tích chi phí – hiệu quả của 79 hoạt động đào tạo 3. Thực hiện phân tích chi phí – hiệu quả 83 3.
Phân tích thực trạng HQKT trong ĐTNC và ĐTTC của GDĐH ở Việt 86 Nam 3. Xem xét chung về HQKT của 3 nhóm trƣờng ĐTTC 111 Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ 116 TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ CỦA GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM 4. Căn cứ để đề xuất các giải pháp nâng cao HQKT trong ĐTTC 116 4.
Một số giải pháp nâng cao HQKT trong ĐTTC 117 KẾT LUẬN 125 KIẾN NGHỊ VỀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 130 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ 132 TÀI LIỆU THAM KHẢO 133 PHỤ LỤC 139 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ABC Activity-Based Costing (Tính toán chi phí dựa trên hoạt động) CBNV Cán bộ nhân viên CCP Chịu chi phí CPHQ Chi phí – Hiệu quả CSVC Cơ sở vật chất ĐHBKĐN Đại học Bách khoa Đà Nẵng ĐHCNHN Đại học Công nghiệp Hà Nội ĐHCNQN Đại học Công nghiệp Quảng Ninh ĐHKTQD Đại học Kinh tế quốc dân ĐHNNHN Đại học Nông nghiệp Hà Nội ĐHSĐ Đại học Sao Đỏ ĐHSPHN Đại học Sƣ phạm Hà Nội ĐTNC Đào tạo theo niên chế ĐTNC-HP Đào tạo theo niên chế - học phần ĐTTC Đào tạo theo hệ thống tín chỉ ĐVHT Đơn vị học trình GDĐH Giáo dục đại học GTC Giờ tín chỉ GV Giảng viên LICP Lợi ích – Chi phí PĐCP Phát động chi phí PPGD Phƣơng pháp giảng dạy SV Sinh viên TC Tín chỉ TD-ABC Time Driven Activity-Based Costing (Tính toán chi phí dựa trên hoạt động phát động theo thời gian) TH Tiết học TSCĐ Tài sản cố định TTB Trang thiết bị DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Chi phí đào tạo thực tế của 4 trƣờng đại học (năm 2006) 31 Bảng 1. Chi phí đào tạo thực tế và chi phí đào tạo hợp lý tại Việt Nam 32 (năm 2010) Bảng 1. Chi phí đào tạo hiện hành dựa trên xác định hệ số chi phí 33 Bảng 1.
Chi phí đào tạo theo yêu cầu thực tế 34 Bảng 1. Các chỉ số thể hiện hiệu quả trong GDĐT 38 Bảng 2. Những khác biệt cơ bản giữa ĐTNC và ĐTTC có ảnh hƣởng 46 đến HQKT của hoạt động đào tạo Bảng 2. Mối quan hệ giữa câu hỏi đánh giá và loại phân tích 55 Bảng 2.
So sánh về thời gian học của SV trong ĐTTC và ĐTNC 72 Bảng 3. Thông tin, số liệu về 4 trƣờng đại học thực hiện ĐTNC 80 Bảng 3. Thông tin, số liệu về 3 trƣờng đại học thực hiện ĐTTC 81 Bảng 3. Kết quả phân tích chi phí – hiệu quả trong ĐTNC (thực tế) của Trƣờng đại học Bách khoa Đà Nẵng 84,140 Bảng 3.
Kết quả phân tích chi phí – hiệu quả trong ĐTNC (thực tế) của 141 Trƣờng đại học Nông nghiệp Hà Nội Bảng 3. Kết quả phân tích chi phí – hiệu quả trong ĐTNC (thực tế) của 142 Trƣờng đại học Sƣ phạm Hà Nội Bảng 3. Kết quả phân tích chi phí – hiệu quả trong ĐTNC (thực tế) của 143 Trƣờng đại học Kinh tế quốc dân Bảng 3. Kết quả phân tích chi phí – hiệu quả trong ĐTTC (giả định) 85,144 của Trƣờng đại học Bách khoa Đà Nẵng Bảng 3.
Kết quả phân tích chi phí – hiệu quả trong ĐTTC (giả định) 145 của Trƣờng đại học Nông nghiệp Hà Nội Bảng 3. Kết quả phân tích chi phí – hiệu quả trong ĐTTC (giả định) 146 của Trƣờng đại học Sƣ phạm Hà Nội Bảng 3. Kết quả phân tích chi phí – hiệu quả trong ĐTTC (giả định) 147 của Trƣờng đại học Kinh tế quốc dân Bảng 3. Kết quả phân tích chi phí – hiệu quả trong ĐTTC (thực tế) 148 của Trƣờng đại học Công nghiệp Hà Nội Bảng 3.
Kết quả phân tích chi phí – hiệu quả trong ĐTTC (thực tế) 149 của Trƣờng đại học Sao Đỏ Bảng 3. Kết quả phân tích chi phí – hiệu quả trong ĐTTC (thực tế) 150 của Trƣờng đại học Công nghiệp Quảng Ninh Bảng 3. Kết quả phân tích chi phí – hiệu quả trong ĐTNC (giả định) 151 của Trƣờng đại học Công nghiệp Hà Nội Bảng 3. Kết quả phân tích chi phí – hiệu quả trong ĐTNC (giả định) 152 của Trƣờng đại học Sao Đỏ Bảng 3.
Kết quả phân tích chi phí – hiệu quả trong ĐTNC (giả định) 153 của Trƣờng đại học Công nghiệp Quảng Ninh Bảng 3. So sánh HQKT giữa ĐTNC và ĐTTC ở Trƣờng đại học 90 BKĐN Bảng 3. So sánh HQKT giữa ĐTNC và ĐTTC ở Trƣờng đại học 93 NNHN Bảng 3. So sánh HQKT giữa ĐTNC và ĐTTC ở Trƣờng đại học 96 SPHN Bảng 3.
So sánh HQKT giữa ĐTNC và ĐTTC ở Trƣờng đại học 98 KTQD Bảng 3. Sự tăng/giảm cơ cấu chi phí nguồn lực giữa ĐTTC và ĐTNC 102 Bảng 3. Sự tăng/giảm cơ cấu chi phí nhóm nguồn lực giữa ĐTTC và 105 ĐTNC Bảng 3. So sánh HQKT giữa ĐTTC và ĐTNC ở Trƣờng đại học 108 CNHN Bảng 3.
So sánh HQKT giữa ĐTTC và ĐTNC ở Trƣờng đại học Sao 109 Đỏ Bảng 3. So sánh HQKT giữa ĐTTC và ĐTNC ở Trƣờng đại học 111 CNQN DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Trang Hình 2. Khung lý thuyết về HQKT của hoạt động đào tạo 66 Hình 2. Bảng phân tích HQKT (thực tế) trong năm của cơ sở 69 đào tạo Hình 2.
Bảng phân tích HQKT (giả định) trong năm của cơ sở 78 đào tạo Hình 3. Xem xét chung về HQKT của nhóm 4 trƣờng ĐTNC 101 Hình 3. Xem xét chung về HQKT của nhóm 3 trƣờng ĐTTC 113 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hình thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ (ĐTTC) ra đời năm 1872 tại Đại học Harvard; đến đầu thế kỷ 20 đƣợc áp dụng tại hầu hết các trƣờng đại học ở Hoa Kỳ, rồi lan tỏa sang các nƣớc Bắc Mỹ và Tây Âu từ những năm 1960.
Sau đó, các nƣớc châu Á cũng lần lƣợt áp dụng ĐTTC, bắt đầu từ Nhật Bản, Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Phillipine, rồi đến Trung Quốc, Ấn Độ. Ở Việt Nam, chủ trƣơng chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế (ĐTNC) sang ĐTTC đã đƣợc đ t ra cách đây hơn 20 năm. Từ năm học 1993-1994, Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GDĐT) đã khuyến khích các trƣờng đại học nghiên cứu và áp dụng ĐTTC. Đi đầu trong định hƣớng này là Trƣờng Đại học Bách khoa Tp.
Hồ Chí Minh (năm học 1993-1994); tiếp đến là các trƣờng nhƣ Đại học Đà Lạt, Đại học Thủy sản Nha Trang, Đại học Cần Thơ, Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh (năm học 1994-1995); sau đó là các trƣờng Đại học Xây dựng, Đại học dân lập Thăng Long, Đại học Khoa học tự nhiên thuộc Đại học quốc gia Tp.[25,7] Đến năm 2001, Bộ trƣởng Bộ GDĐT ra Quyết định số 31/2001/QĐ- BGDĐT chỉ đạo các trƣờng đại học và cao đẳng thí điểm tổ chức ĐTTC; và ngày 15/8/2007, Bộ trƣởng Bộ GDĐT ra Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ban hành “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ”. Với sự chỉ đạo tích cực nhƣ vậy, năm học 2006-2007 đã có thêm nhiều trƣờng đại học trong cả nƣớc chuyển sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ nhƣ: Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Giao thông vận tải, Đại học Luật, Đại 1 học Huế, Đại học Vinh, Đại học Thái Nguyên. Và đến năm học 2010-2011, đa số các trƣờng đại học báo cáo đã thực hiện ĐTTC.[25,7] Trên lộ trình chuyển đổi từ ĐTNC sang ĐTTC, Giáo dục đại học Việt Nam đã tổ chức nghiên cứu và chu n bị tƣơng đối kỹ lƣỡng trƣớc khi triển khai thực hiện.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hà Văn Cân (2016). Hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ của giá [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/hieu-qua-kinh-te-trong-dao-tao-theo-he-thong-tin-chi-cua-giao-duc-hoc-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ của giá" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đánh giá hiệu quả kinh tế của đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại giá.
Luận án "Hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ của giá" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ của giá" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ của giá" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ của giá" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ của giá" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hiệu quả kinh tế trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ của giá" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.