Luận án tiến sĩ về hiệu quả kinh doanh ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam - Nguyễn Thị Lệ Huyền
Luận án nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, đề xuất giải pháp tối ưu hóa.
Tài chính - Ngân hàng
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
218
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Hiệu quả kinh doanh ngân hàng Cơ sở lý luận và định nghĩa
Luận án nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) Việt Nam. Đây là một vấn đề quan trọng. Hiệu quả hoạt động phản ánh năng lực cạnh tranh. Nó quyết định sự phát triển bền vững của ngân hàng. Phần này đặt nền tảng lý luận. Nó định nghĩa các khái niệm cốt lõi. Tài liệu cũng phân tích sự cần thiết nâng cao hiệu quả. Nghiên cứu này hướng tới cung cấp góc nhìn toàn diện. Nó giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định tốt hơn.
1.1. Khái niệm và sự cần thiết nâng cao hiệu quả hoạt động
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM là thước đo quan trọng. Nó đánh giá khả năng sử dụng nguồn lực để tạo ra lợi nhuận. Đồng thời, nó quản lý rủi ro. Nâng cao hiệu quả hoạt động là yêu cầu cấp thiết. Nó giúp ngân hàng đối phó với cạnh tranh. Nó đảm bảo sự phát triển ổn định trong môi trường kinh tế biến động. Sự cần thiết này nhấn mạnh vai trò của quản lý chiến lược. Các ngân hàng cần liên tục cải tiến. Mục tiêu là tối ưu hóa quy trình. Củng cố vị thế trên thị trường.
1.2. Các phương pháp đo lường hiệu quả HĐKD ngân hàng
Việc đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh được thực hiện bằng nhiều cách. Có hai nhóm chính. Nhóm truyền thống sử dụng các chỉ số tài chính. Ví dụ như ROA, ROE, NIM. Các chỉ số này phản ánh lợi suất. Nhóm hiện đại áp dụng phương pháp định lượng phức tạp hơn. Ví dụ điển hình là phân tích bao dữ liệu (DEA). Hoặc các mô hình kinh tế lượng. Các phương pháp này đánh giá hiệu quả toàn diện. Chúng xem xét hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ. Chúng cung cấp cái nhìn sâu sắc. Các nhà nghiên cứu dùng chúng để so sánh các ngân hàng. Chúng xác định điểm mạnh và điểm yếu.
II. Đo lường hiệu quả hoạt động của NHTMCP Việt Nam
Phần này trình bày bức tranh thực trạng. Nó đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTMCP Việt Nam. Dữ liệu được thu thập và phân tích kỹ lưỡng. Sử dụng cả phương pháp truyền thống và hiện đại. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn khách quan. Nó giúp nhận diện xu hướng. Nó cũng chỉ ra những vấn đề tồn tại.
2.1. Tổng quan về hệ thống NHTMCP tại Việt Nam
Hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam phát triển nhanh chóng. Chúng đóng vai trò cốt yếu trong nền kinh tế. Sự ra đời và mở rộng của các NHTMCP tạo ra môi trường cạnh tranh. Đồng thời, chúng cũng đặt ra thách thức. Khái quát này cung cấp bối cảnh. Nó giúp hiểu rõ hơn về hoạt động của các ngân hàng. Nó bao gồm quy mô, cơ cấu. Nó nêu bật vị thế trên thị trường tài chính.
2.2. Đánh giá hiệu quả bằng tiếp cận truyền thống
Các chỉ số tài chính truyền thống được áp dụng. Chúng bao gồm ROA, ROE, NIM. Phân tích thực trạng qua các chỉ số này. Nó cho thấy mức độ sinh lời. Nó cũng phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu. Các số liệu được so sánh qua các giai đoạn. Điều này giúp nhận diện sự thay đổi. Nó cũng chỉ ra những cải thiện hoặc suy giảm. Phương pháp này đơn giản, dễ hiểu. Nó cung cấp cái nhìn tổng quát ban đầu về hiệu quả hoạt động kinh doanh.
2.3. Phân tích hiệu quả theo cách tiếp cận hiện đại
Phương pháp tiếp cận hiện đại cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn. Chúng bao gồm DEA (Data Envelopment Analysis). Các phương pháp này đánh giá hiệu quả toàn diện hơn. Chúng đo lường hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency). Chúng cũng đo lường hiệu quả phân bổ (Allocative Efficiency). Kết quả phân tích chỉ ra mức độ tối ưu hóa. Nó cho thấy cách ngân hàng sử dụng nguồn lực đầu vào. Nó cũng chỉ ra cách tạo ra đầu ra. Các phân tích này giúp xác định ngân hàng hiệu quả nhất. Nó cũng giúp tìm ra các điểm cần cải thiện.
III. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh ngân hàng
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng chịu tác động từ nhiều yếu tố. Phần này đi sâu phân tích các nhân tố này. Chúng được chia thành các nhóm chính. Bao gồm nhân tố nội tại và yếu tố môi trường bên ngoài. Việc hiểu rõ các nhân tố này là cần thiết. Nó giúp ngân hàng xây dựng chiến lược phù hợp. Mục tiêu là tối đa hóa hiệu quả hoạt động. Đồng thời giảm thiểu rủi ro.
3.1. Các nhân tố nội tại tác động đến hiệu quả
Các nhân tố nội tại bao gồm quy mô vốn. Nó liên quan đến cấu trúc sở hữu. Nó bao gồm chất lượng quản trị. Chất lượng tài sản cũng rất quan trọng. Mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh. Các yếu tố này nằm trong tầm kiểm soát của ngân hàng. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động. Ví dụ, quản trị tốt giúp tối ưu hóa chi phí. Nó cũng giúp tăng doanh thu. Quản lý rủi ro hiệu quả giảm thiểu tổn thất.
3.2. Yếu tố vĩ mô và môi trường kinh doanh ảnh hưởng
Yếu tố bên ngoài bao gồm chính sách tiền tệ. Nó liên quan đến tốc độ tăng trưởng kinh tế. Tình hình lạm phát cũng ảnh hưởng. Khung pháp lý và quy định của Ngân hàng Nhà nước. Mức độ cạnh tranh trong ngành. Các yếu tố này nằm ngoài sự kiểm soát của ngân hàng. Tuy nhiên, chúng tạo ra cơ hội hoặc thách thức. Ví dụ, một môi trường kinh tế ổn định. Nó thúc đẩy tăng trưởng tín dụng. Các thay đổi chính sách có thể ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận.
3.3. Mô hình phân tích nhân tố ảnh hưởng đến HĐKD
Luận án xây dựng mô hình kinh tế lượng. Nó phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng. Mô hình này xác định mức độ tác động. Nó chỉ ra chiều hướng tác động. Từ đó đưa ra những kết luận khoa học. Kết quả từ mô hình là cơ sở vững chắc. Nó dùng để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả. Mô hình này giúp các nhà quản lý hiểu rõ. Họ nắm bắt mối quan hệ phức tạp giữa các yếu tố.
IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng
Dựa trên phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng. Luận án đề xuất một loạt giải pháp. Các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Chúng tập trung vào các lĩnh vực then chốt. Từ quản lý tài chính đến công nghệ. Mục tiêu cuối cùng là tăng cường năng lực cạnh tranh. Nó giúp các NHTMCP Việt Nam phát triển bền vững. Các giải pháp mang tính chiến lược và cụ thể.
4.1. Nhóm giải pháp về vốn và quản trị rủi ro
Tăng cường năng lực vốn là ưu tiên hàng đầu. Nó đảm bảo an toàn hoạt động. Đồng thời, nó tăng khả năng mở rộng kinh doanh. Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro là yếu tố then chốt. Các ngân hàng cần xây dựng hệ thống quản lý rủi ro toàn diện. Bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động. Điều này giúp giảm thiểu tổn thất tiềm ẩn. Nó bảo vệ tài sản của ngân hàng. Nó cũng ổn định lợi nhuận.
4.2. Giải pháp về nguồn nhân lực và kiểm soát chi phí
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là cực kỳ quan trọng. Nó bao gồm đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn. Nó cũng bao gồm kỹ năng mềm. Mục tiêu là có đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp. Họ đáp ứng yêu cầu công việc. Đồng thời, kiểm soát chi phí hoạt động chặt chẽ. Việc tối ưu hóa chi phí giúp tăng lợi nhuận. Nó không làm ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ. Các ngân hàng cần áp dụng công nghệ để tự động hóa quy trình. Nó giúp giảm bớt chi phí vận hành.
4.3. Phát triển nguồn thu phi tín dụng ứng dụng công nghệ số
Đa dạng hóa nguồn thu là chiến lược quan trọng. Nó giảm sự phụ thuộc vào tín dụng. Phát triển các dịch vụ phi tín dụng. Ví dụ như dịch vụ thanh toán, tư vấn tài chính, bảo hiểm. Điều này giúp tăng cường doanh thu. Nó cũng phân tán rủi ro. Ứng dụng công nghệ số là xu hướng tất yếu. Nó nâng cao trải nghiệm khách hàng. Nó cải thiện hiệu quả vận hành. Đầu tư vào ngân hàng số, AI, Big Data là cần thiết. Chúng tạo lợi thế cạnh tranh mới.
V. Kiến nghị chính sách cho ngành ngân hàng Việt Nam
Để hỗ trợ các NHTMCP nâng cao hiệu quả hoạt động. Luận án đưa ra các kiến nghị. Chúng dành cho Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước. Các kiến nghị này nhằm tạo môi trường thuận lợi. Nó giúp hệ thống ngân hàng phát triển lành mạnh. Đồng thời, nó tăng cường khả năng chống chịu. Nó đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia.
5.1. Kiến nghị đối với Chính phủ Việt Nam
Chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý. Nó tạo điều kiện cho các ngân hàng hoạt động. Nó cũng thúc đẩy cạnh tranh công bằng. Các chính sách vĩ mô cần ổn định. Nó tạo niềm tin cho nhà đầu tư. Nó hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bền vững. Chính phủ nên có chính sách khuyến khích. Nó khuyến khích đầu tư vào công nghệ. Nó thúc đẩy các giải pháp sáng tạo trong ngành ngân hàng.
5.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng Nhà nước cần duy trì chính sách tiền tệ linh hoạt. Nó phù hợp với tình hình kinh tế. Nó đảm bảo sự ổn định thị trường. Ngân hàng Nhà nước cần giám sát chặt chẽ. Nó hỗ trợ các NHTMCP trong quản trị rủi ro. Nó cũng hỗ trợ áp dụng chuẩn mực quốc tế. Việc nâng cao năng lực giám sát là cần thiết. Nó giúp phát hiện sớm các vấn đề. Nó ngăn ngừa rủi ro hệ thống.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (218 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG NGUYỄN THỊ LỆ HUYỀN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI – 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG NGUYỄN THỊ LỆ HUYỀN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã ngành: 9 34 02 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Kiều Hữu Thiện 2. Nguyễn Thị Bất HÀ NỘI – 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu đã nêu trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đúng quy định và kết quả của luận án là trung thực.
Hà Nội, Ngày tháng năm 2020 Người cam đoan NCS. Nguyễn Thị Lệ Huyền ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án, ngoài quá trình học tập, nghiên cứu nghiêm túc của bản thân, tác giả còn nhận được sự giúp đỡ quý báu từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân đã đồng hành trong suốt quá trình nghiên cứu của mình, đặc biệt là hai Thầy, Cô hướng dẫn của nghiên cứu sinh. Với tình cảm chân thành, nghiên cứu sinh xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến các nhà khoa học trực tiếp hướng dẫn là PGS.TS Kiều Hữu Thiện và PGS.TS Nguyễn Thị Bất đã tận tình định hướng, giúp đỡ và động viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu. Xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô trong khoa Tài chính – Ngân hàng và khoa Sau Đại học của Học viện ngân hàng đã cung cấp kiến thức, phương pháp nghiên cứu và tạo môi trường học tập thuận lợi nhất cho nghiên cứu sinh.
Cảm ơn các Thầy, Cô trong hội đồng các cấp đã có những góp ý giúp nghiên cứu sinh hoàn thiện luận án tốt hơn. Cuối cùng, xin được gửi tặng kết quả đến gia đình thân yêu và những người bạn đã đồng hành cùng tác giả trong quá trình nghiên cứu. Chính sự yêu thương, chia sẻ của mọi người là nguồn động lực lớn cho tác giả hoàn thành luận án. Trân trọng cảm ơn! Hà Nội, Ngày tháng năm 2020 Tác giả Nguyễn Thị Lệ Huyền iii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.v DANH MỤC BẢNG.vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ. ix DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ. 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.
Ngân hàng thƣơng mại và hoạt động kinh doanh của NHTM.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại.2 Hoạt động kinh doanh của NHTM.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả HĐKD của NHTM.3 Các phương pháp đo lường hiệu quả HĐKD của NHTM.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD của NHTM.3 Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả HĐKD của NHTM. 63 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 66 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM.1 Khái quát về hệ thống NHTMCP Việt Nam.2 Thực trạng hiệu quả HĐKD của hệ thống NHTMCP Việt Nam.1 Đo lường hiệu quả HĐKD của hệ thống NHTMCP Việt Nam theo cách tiếp cận truyền thống.2 Đo lường hiệu quả HĐKD của hệ thống NHTMCP Việt Nam theo cách tiếp cận hiện đại.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả HĐKD của các NHTMCP Việt Nam.3 Đánh giá chung về hiệu quả HĐKD của các NHTMCP Việt Nam.1 Thảo luận về các kết quả đo lường hiệu quả HĐKD.2 Đánh giá chung về hiệu quả HĐKD của các NHTMCP Việt Nam.119 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 129 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM130 3.1 Quan điểm, định hƣớng hoạt động kinh doanh của các NHTMCP Việt Nam.1 Quan điểm, định hướng của Chính Phủ và NHNN đối với sự phát triển của hệ thống NHTMCP Việt Nam.2 Quan điểm, định hướng nâng cao hiệu quả HĐKD của các NHTMCP Việt Nam.3 Cơ hội và thách thức đối với các NHTMCP Việt Nam để nâng cao hiệu quả HĐKD trong bối cảnh hội nhập quốc tế.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả HĐKD của các NHTMCP Việt Nam.1 Nhóm giải pháp về vốn.2 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro.3 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực.4 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí.5 Nhóm giải pháp gia tăng nguồn thu từ hoạt động phi tín dụng.6 Nhóm giải pháp ứng dụng công nghệ số trong hoạt động ngân hàng.3 Một số kiến nghị.1 Đối với Chính phủ.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước.
175 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 177 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.188 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CAR Hệ số an toàn vốn tối thiểu CBNV Cán bộ nhân viên CMCN Cách mạng công nghiệp HĐKD Hoạt động kinh doanh NHLD Ngân hàng liên doanh NHNN Ngân hàng Nhà nước NHNNg Ngân hàng nước ngoài NHTM Ngân hàng thương mại NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước NHTMNNg Ngân hàng thương mại nước ngoài NHTW Ngân hàng Trung ương NIM Tỷ lệ lãi cận biên ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu TCTD Tổ chức tín dụng TSCĐ Tài sản cố định vi TIẾNG ANH Từ viết tắt Tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt AE Allocation Efficiency Hiệu quả phân bổ Hiệu quả chi phí hay hiệu quả CE Cost Efficency kinh tế toàn phần DEA Data envelopment analysis Phân tích bao dữ liệu DFA Distribution free approach Phân tích tiếp cận phân phối tự do FDH Free disposal hull analysis Phân tích bao xếp đặt tự do PE Pure technical efficiency Hiệu quả kỹ thuật thuần túy RTFA Recursive thick frontier analysis Phân tích biên dày đệ quy SE Scale Efficiency Hiệu quả quy mô SFA Stochastic frontier analysis Phân tích biên ngẫu nhiên TE Technical Efficiency Hiệu quả kỹ thuật TFA Thick frontier analysis Phân tích biên dày VAMC Vietnam Asset Management Công ty Quản lý tài sản của các Company TCTD Việt Nam vii DANH MỤC BẢNG Bảng Tên Trang 1 Tổng hợp 29 NHTMCP Việt Nam trong mẫu nghiên cứu 26 Các cách tiếp cận lựa chọn biến đầu vào và biến đầu ra để xây 1.1 dựng đường biên hiệu quả 46 Các biến độc lập trong mô hình Tobit và kỳ vọng tương quan với 1.2 biến phụ thuộc 65 1.3 Tổng hợp các biến của mô hình nghiên cứu đã được mã hóa 66 2.1 Quy mô vốn điều lệ của các NHTM tại Việt Nam năm 2016-2018 68 2.2 ROE của các NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2013-2018 70 Hiệu quả sử dụng vốn huy động của các NHTMCP Việt Nam giai 2.4 ROA của 29 NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2013-2018 74 Hiệu quả sử dụng tài sản vào hoạt động phi tín dụng của 29 NHTM 2.5 cổ phần Việt Nam giai đoạn 2013-2018 76 2.6 LNTT trên mỗi CBNV của 29 NHTMCP Việt Nam 2013-2018 78 Thu nhập bình quân nhân viên ngân hàng của 29 NHTMCP Việt 2.7 Nam 2013-2018 80 Hiệu quả chi phí hoạt động của 29 NHTM cổ phần Việt Nam 2.8 2013-2018 82 Tỷ lệ tổng chi phí so với tổng tài sản của 29 NHTM cổ phần Việt 2.9 Nam giai đoạn 2013-2018 83 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng so với tổng dư nợ của 29 NHTM cổ 2.10 phần Việt Nam giai đoạn 2013-2018 85 2.11 Hệ số CAR của 29 NHTM cổ phần Việt Nam 2013-2018 86 Tốc độ tăng tài sản Có của 29 NHTM cổ phần Việt Nam 2013- 2.13 Tốc độ tăng trưởng dư Nợ của 29 NHTMCP Việt Nam 2013-2018 89 viii Tốc độ tăng thu nhập thuần của 29 NHTMCP Việt Nam 2013- 2.15 Các biến trong phân tích 92 2.16 Thống kê các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu DEA, SFA 93 Đo lường hiệu quả HĐKD của 29 NHTMCP Việt Nam theo mô 2.17 hình hiệu quả không thay đổi theo quy mô DEA (CRS) 96 Đo lường hiệu quả HĐKD của 29 NHTMCP Việt Nam theo mô 2.18 hình hiệu quả thay đổi theo quy mô DEA (VRS) 98 Ước lượng hiệu quả HĐKD của các NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2.19 2013 – 2018 100 Kết quả tính toán hiệu quả HĐKD theo mô hình SFA của các 2.20 NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2013-2018 103 Kết quả ước lượng hiệu quả kỹ thuật trung bình của các NHTMCP 2.21 Việt Nam giai đoạn 2013-2018 104 2.22 Kết quả ước lượng hàm sản xuất biên ngẫu nhiên Cobb-Doublas 104 2.23 Thống kê mẫu nghiên cứu 105 2.24 Sự tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu 107 Kết quả ước lượng mô hình Tobit nhân tố tác động tới hiệu quả của 2.25 các NHTMCP Việt Nam 108 Tình hình triển khai ngân hàng số tại Việt Nam giai đoạn 2014 – 3.2 Số lượng các NHTM trước và sau khi gia nhập WTO 140 ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu Tên Trang đồ 2.1 Số lượng NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2013 – 2018 67 2.2 Mạng lưới hoạt động của các NHTMCP Việt Nam năm 2018 69 2.3 ROE các NHTMCP Việt Nam năm 2018 71 2.4 Hiệu quả sử dụng vốn huy động của 29 NHTMCP Việt Nam 2018 73 2.5 ROA của 29 NHTMCP Việt Nam năm 2018 75 2.6 Hiệu quả sử dụng tài sản vào hoạt động phi tín dụng của 29 NHTMCP 77 Việt Nam năm 2018 2.7 LNTT trên mỗi CBNV của 29 NHTMCP Việt Nam năm 2018 79 2.8 Thu nhập bình quân nhân viên ngân hàng năm 2018 81 2.9 Hiệu quả chi phí hoạt động của 29 NHTMCP Việt Nam năm 2018 82 2.10 Tỷ lệ tổng chi phí so với tổng tài sản của 29 ngân hàng NHTMCP Việt 84 Nam năm 2018 2.11 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng so với tổng dư nợ của 29 NHTMCP Việt 85 Nam năm 2018 2.12 Hệ số CAR của 29 NHTMCP Việt Nam 2018 87 2.13 Tốc độ tăng trưởng tài sản của 29 NHTMCP Việt Nam 2018 88 2.14 Tốc độ tăng trưởng dư nợ của 29 NHTMCP Việt Nam 2018 90 2.15 Tốc độ tăng thu nhập thuần của 29 NHTMCP Việt Nam 2013-2018 91 2.16 Chi phí lãi, chi phí hoạt động của các NHTMCP Việt Nam giai đoạn 94 2013-2018 2.17 Thu nhập lãi, thu nhập ngoài lãi của các NHTMCP Việt Nam giai đoạn 94 2013-2018 3.1 Lợi nhuận từ thị trường nước ngoài của các NHTMCP Việt Nam năm 136 2018 3.2 Dự báo sự biến động số người sử dụng dịch vụ ngân hàng số tại Châu Á 139 3.3 Biến động số lượng nhân viên tại một số NHTMCP năm 2018 141 x DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Hình Tên Trang 1.1 Hoạt động kinh doanh của NHTM 35 1.2 Hiệu quả kỹ thuật của Ngân hàng thương mại 46 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, đề xuất giải pháp tối ưu hóa.
Luận án "Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Việt Nam" có 218 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.