Nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất ngân hàng nông nghiệp - Trần Văn Dự

Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay giúp ngân hàng nông nghiệp vùng đồng bằng Bắc Bộ quản trị rủi ro, tối ưu vốn cho vay nông hộ.

Chuyên ngành

Kinh tế Tài chính - Ngân hàng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

207

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan chất lượng cho vay hộ sản xuất tại Agribank

Hộ sản xuất là chủ thể kinh tế quan trọng ở nông thôn. Nhóm này tạo ra phần lớn sản lượng nông nghiệp. Vốn tín dụng giúp hộ mở rộng quy mô và đổi mới sản xuất. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn giữ vai trò chủ lực trong dòng vốn này. Chất lượng cho vay hộ sản xuất phản ánh mức độ an toàn và hiệu quả của khoản vay. Khoản vay tốt sinh lời cho hộ và thu hồi đủ gốc lãi cho ngân hàng. Chất lượng tín dụng nông nghiệp vì thế gắn liền với phát triển nông thôn bền vững. Luận án xây dựng khung lý luận rõ ràng. Khung này làm nền cho phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp.

1.1. Khái niệm và đặc điểm hộ sản xuất

Hộ sản xuất tự chủ về vốn, lao động và tư liệu sản xuất. Quy mô nhỏ. Vốn tích lũy thấp. Nhu cầu vay vốn thường xuyên và phân tán. Khoản vay nhỏ lẻ làm tăng chi phí quản lý. Rủi ro phụ thuộc thời tiết và giá nông sản. Những đặc điểm này chi phối cách ngân hàng thiết kế sản phẩm tín dụng.

1.2. Bản chất chất lượng cho vay

Chất lượng cho vay đo bằng khả năng thu hồi gốc và lãi đúng hạn. Khoản vay phải sử dụng đúng mục đích. Vốn phải tạo ra hiệu quả kinh tế. Dư nợ tăng nhưng nợ quá hạn thấp là dấu hiệu tốt. Tỷ lệ nợ xấu cao báo hiệu chất lượng giảm sút.

1.3. Tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng

Hệ thống tiêu chí gồm nhiều chỉ số. Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh rủi ro. Tỷ lệ thu lãi đo hiệu quả thực tế. Vòng quay vốn cho thấy tốc độ luân chuyển. Dư nợ trên một cán bộ tín dụng thể hiện năng suất. Các chỉ số kết hợp cho bức tranh toàn diện.

II. Thực trạng cho vay hộ sản xuất vùng đồng bằng Bắc Bộ

Đồng bằng Bắc Bộ tập trung đông hộ sản xuất. Giai đoạn 2003 đến 2008 ghi nhận nhiều biến động. Dư nợ cho vay hộ sản xuất tăng đều qua các năm. Nguồn vốn huy động mở rộng theo nhịp tăng trưởng kinh tế. Các chi nhánh NHNo&PTNT chiếm thị phần lớn ở khu vực. Tín dụng chảy mạnh vào trồng trọt, chăn nuôi và ngành nghề nông thôn. Tuy nhiên rủi ro vẫn hiện hữu. Nợ quá hạn còn cao tại một số địa bàn. Khảo sát tại Thái Bình, Hà Tây cho thấy chênh lệch về chất lượng. Số liệu phản ánh cả thành tựu lẫn hạn chế của hoạt động cho vay.

2.1. Quy mô dư nợ và huy động vốn

Dư nợ cho vay hộ sản xuất chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ. Nguồn vốn huy động tăng theo từng năm. Vốn ngắn hạn chiếm phần lớn. Vốn trung và dài hạn còn hạn chế. Cơ cấu kỳ hạn chưa cân đối với nhu cầu đầu tư dài hơi của hộ.

2.2. Thực trạng nợ quá hạn và nợ xấu

Nợ quá hạn cho vay hộ sản xuất biến động qua các năm. Một số chi nhánh có tỷ lệ vượt mức an toàn. Nợ xấu phát sinh từ thiên tai và biến động giá. Năng lực thẩm định chưa đồng đều cũng góp phần. Kiểm soát rủi ro cần được siết chặt hơn.

2.3. Cơ cấu cho vay theo đối tượng

Vốn phân bổ cho sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. Cho vay tiêu dùng chiếm phần nhỏ. Khoản vay có tài sản bảo đảm và không có tài sản bảo đảm song song tồn tại. Tổ tiết kiệm vay vốn hỗ trợ giải ngân tới hộ vùng sâu. Mô hình này giảm chi phí và mở rộng tiếp cận.

III. Nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay hộ sản xuất

Nhiều nhân tố tác động tới chất lượng cho vay hộ sản xuất. Nhóm nhân tố chia thành hai phía. Phía ngân hàng gồm quy trình, nhân lực và công nghệ. Phía khách hàng gồm năng lực sản xuất và ý thức trả nợ. Môi trường bên ngoài cũng đóng vai trò lớn. Chính sách, thời tiết và thị trường nông sản đều ảnh hưởng. Hiểu rõ từng nhân tố giúp xác định gốc rễ vấn đề. Phân tích này định hướng cho giải pháp đúng trọng tâm.

3.1. Nhân tố từ phía ngân hàng

Quy trình tín dụng quyết định chất lượng khoản vay. Thẩm định chặt giúp lọc rủi ro sớm. Trình độ cán bộ tín dụng ảnh hưởng tới quyết định cho vay. Mạng lưới chi nhánh rộng giúp giám sát vốn tốt hơn. Công nghệ quản lý hỗ trợ thu hồi nợ đúng hạn.

3.2. Nhân tố từ phía hộ sản xuất

Năng lực sản xuất của hộ quyết định hiệu quả vốn. Kế hoạch kinh doanh yếu làm tăng nguy cơ mất vốn. Trình độ quản lý còn hạn chế. Ý thức trả nợ tác động trực tiếp tới nợ quá hạn. Vốn tự có thấp khiến hộ dễ tổn thương trước biến động.

3.3. Nhân tố môi trường vĩ mô

Chính sách tín dụng nông nghiệp định hình dòng vốn. Lãi suất cho vay ảnh hưởng tới khả năng trả nợ. Thiên tai và dịch bệnh gây thiệt hại mùa vụ. Giá nông sản bấp bênh làm giảm thu nhập hộ. Các yếu tố này nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng.

IV. Giải pháp đồng bộ nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất

Nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất đòi hỏi giải pháp đồng bộ. Mọi khâu trong quy trình tín dụng cần cải thiện. Trọng tâm là an toàn vốn và hiệu quả sử dụng vốn. Ngân hàng cần đổi mới cách thẩm định và giám sát. Sản phẩm tín dụng phải phù hợp đặc điểm hộ. Quản trị rủi ro cần đặt lên hàng đầu. Nguồn nhân lực phải được đào tạo bài bản. Các giải pháp bổ trợ lẫn nhau. Kết quả là dư nợ tăng và nợ xấu giảm.

4.1. Hoàn thiện quy trình thẩm định

Thẩm định cần dựa trên phương án sản xuất thực tế. Đánh giá dòng tiền của hộ một cách kỹ lưỡng. Kiểm tra mục đích sử dụng vốn sau giải ngân. Phối hợp với chính quyền địa phương để xác minh thông tin. Quy trình chặt chẽ giúp giảm nợ quá hạn từ gốc.

4.2. Đa dạng hóa sản phẩm và tài sản bảo đảm

Sản phẩm cần linh hoạt theo mùa vụ. Kỳ hạn vay phải khớp chu kỳ sản xuất. Cơ chế tài sản bảo đảm cần mở rộng hợp lý. Cho vay qua tổ tiết kiệm vay vốn giúp tăng tiếp cận. Đa dạng hóa giảm rủi ro tập trung và mở rộng dư nợ an toàn.

4.3. Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng

Phân loại nợ đúng chuẩn mực. Trích lập dự phòng đầy đủ. Theo dõi sát các khoản vay có dấu hiệu rủi ro. Xử lý nợ xấu kịp thời và dứt điểm. Hệ thống cảnh báo sớm giúp ngăn nợ quá hạn lan rộng.

V. Kiến nghị hoàn thiện chính sách cho vay hộ sản xuất

Giải pháp của ngân hàng cần sự hỗ trợ từ bên ngoài. Chính sách vĩ mô phải tạo môi trường thuận lợi. Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và chính quyền địa phương cùng tham gia. Khung pháp lý rõ ràng giúp tín dụng nông nghiệp phát triển. Cơ chế bảo hiểm nông nghiệp giảm thiệt hại do thiên tai. Hạ tầng nông thôn tốt hơn nâng cao hiệu quả vốn. Các kiến nghị hướng tới mục tiêu chung. Đó là chất lượng cho vay hộ sản xuất bền vững.

5.1. Kiến nghị với Nhà nước

Hoàn thiện chính sách đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc này tạo cơ sở cho tài sản bảo đảm. Phát triển bảo hiểm nông nghiệp để chia sẻ rủi ro. Đầu tư hạ tầng nông thôn để nâng giá trị sản xuất. Ổn định thị trường nông sản giúp hộ trả nợ tốt hơn.

5.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

Điều hành lãi suất cho vay hợp lý với khu vực nông thôn. Hoàn thiện quy định phân loại nợ và trích lập dự phòng. Tăng cường thanh tra giám sát hoạt động tín dụng. Hỗ trợ nguồn vốn ưu đãi cho cho vay hộ sản xuất.

5.3. Kiến nghị với chính quyền địa phương

Phối hợp xác minh thông tin khách hàng. Hỗ trợ ngân hàng xử lý nợ quá hạn. Tổ chức tập huấn kỹ thuật sản xuất cho hộ. Củng cố hoạt động của tổ tiết kiệm vay vốn. Sự đồng hành này nâng cao chất lượng tín dụng nông nghiệp tại địa bàn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại các ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn khu vực đồng bằng bắc bộ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (207 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

NGÀN HÀNG NHẢ N ư ớ c VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Thư viện - Học viện Ngân Hàng HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ọ LA.00097 o p cp TRẦN VÃN D ự GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KHU VỰC DONG BANG BẮC BỘ LUẬN ÁN TIẾN S ĩ KINH TÊ HỌC VIẸN N G ÂN HÀN G TRUNG TÂM TH Ô NG TIN T H Ư VIẸN 3 3 2 .00097 NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG TRẦN VĂN D ự GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NỒNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NỒNG THÔN KHU Vực ĐỐNG BẰNG BẮC BỘ Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng M ã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN S ĩ KINH TÊ Người hướng dẫn khoa học: 1/ TS. HOÀNG ANH TUẤN 2/ TS. TRƯƠNG QUỐC CƯỜNG HỌC VIỆN NGÂN HÀNG TRUNG TÂMTHÔNG TIN- THƯVIỆN T H Ự V IỆ N s ó : l. H À N Ộ I, 2 0 1 0 L Ờ I CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan toàn bộ luận án: “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại các Ngân hàng Nông nghiệp và P hát triển Nông thôn khu vực đồng bằng Bắc bộ” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi; các số liệu, trích dẫn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.

Luận án không trùng lặp với các công trình nghiên cứu tương tự khác đã được công bố. Hà Nội, ngày. năm 2010 BẢNG KÝ H IỆU CÁC CHỮ V IÊT TẮT TRO N G LUẬN ÁN BQ : Bình quân CT : Chỉ thị DNNN Doanh nghiệp Nhà nước ĐB Đồng bằng GDP Thu nhập quốc dân HĐQT Hội đồng quản trị HSX Hộ sản xuất HTX Hợp tác xã KT-XH Kinh tế - xã hội KV Khu vực NHCT Ngân hàng công thương NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội NHĐT&PT Ngân hàng đầu tư và phát triển NHNN Ngân hàng Nhà nước NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn NHNT Ngân hàng ngoại thương Việt Nam NHPVNN Ngân hàng phục vụ người nghèo NHTM Ngân hàng thương mại NHTM CP Ngân hàng thương mại cổ phần NHTW Ngân hàng trung ương NPL Nợ xấu (Non-performance Loans) NQH Nợ quá hạn TCTD Tổ chức tín dụng TCKT Tổ chức kinh tế TLQT Thông lệ quốc tế TSBĐ Tài sản bảo đảm VND Đồng Việt Nam USD Đô la Mỹ QĐ Quyết định QH Quá hạn QTD ND Quỹ tín dụng nhân dân NO-NT : Nông nghiệp- nông thôn D A N H M ỤC BẢ N G B lỂ U Sô bảng biểu Tên biểu bảng T rang Bảng sô 2.1 Tổng số hộ sản xuất khu vực ĐB Bắc bộ 60 giai đoạn 2003 - 2008 Bảng s ố 2.2 Nguồn vốn của NHNo&PTNT Việt Nam phân chia theo 72 vùng kinh tế giai đoạn 2003 - 2008 Bảng số 2.3 Dư nợ cho vay của NHNo&PTNT Việt Nam phân chia 73 theo vùng kinh tế giai đoạn 2003 - 2008 Bảng sô 2.4 Diễn biến cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT Việt 76 Nam giai đoạn 2003 - 2008 Bảng sô 2.5 Thực trạng huy động vốn của các chi nhánh 84 NHNo&PTNT khu vực đồng bằng Bắc bộ phân theo thời hạn giai đoạn 2003 - 2008 Bảng sô 2.6 Dư nợ cho vay vốn hộ sản xuất trong tổng dư nợ cho vay 86 của các chi nhánh NHNo&PTNT khu vực đồng bằng Bắc bộ giai đoạn 2003 - 2008 Bảng số 2.7 Thực trạng cho vay theo thành phần kinh tế của chi nhánh 88 NHNo&PTNT Thái Bình giai đoạn 1991 - 2008 Bảng s ố 2.8 Dư nợ cho vay vốn hộ sản xuất các chi nhánh 89 NHNo&PTNT khu vực đồng bằng Bắc bộ phân theo thời hạn giai đoạn 2003 - 2008 Bảng sô 2.9 Thực trạng nợ quá hạn cho vay vốn hộ sản xuất của các 91 chi nhánh NHNo&PTNT Đồng bằng Bắc Bộ giai đoạn 2003 - 2007 Bảng sô 2.10 Thực trạng nợ quá hạn cho vay vốn hộ sản xuất trong tổng 92 số nợ quá hạn của các chi nhánh NHNo&PTNT khu vực đồng bằng Bắc bộ giai đoạn 2003 - 2008 Bảng sô 2.11 Thực trạng chất lượng tín dụng cho vay hộ sản xuất của 93 chi nhánh NHNo&PTNT Hà Tây giai đoạn 1991 - 2008 Thực trạng dư nợ cho vay và chất lượng cho vay vốn hộ Bảng sô 2.12 94 sản xuất của các chi nhánh NHNo&PTNT khu vực đồng bằng Bắc bộ đến 31/12/2007 Bảng s ô 2.13 Tỷ lệ nợ quá hạn các chi nhánh khu vực đồng bằng Bắc bộ 95 trong quan hệ so sánh chung của NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn 2003 - 2008 Bảng sô 2.14 Dư nợ cho vay vốn hộ sản xuất có tài sản đảm bảo của các 104 chi nhánh NHNo&PTNT khu vực Đồng bằng Bắc Bộ Bảng số 2.15 Dư nợ cho vay hộ sản xuất không có tài sản đảm bảo tại 105 NHNo&PTNT Hà Tây năm 2008 Bảng sô 2.16 Dư nợ cho vay hộ sản xuất đầu tư cho sản xuất nông 106 nghiệp các chi nhánh NHNo&PTNT khu vực Đồng bằng Bắc Bộ Bảng số 2.17 Dư nợ Hộ sản xuất phân theo các đối tượng đầu tư tại 107 NHNo&PTNT Hà Tây đến hết năm 2008 Bảng số 2.18 Dư nợ cho vay tiêu dùng của NHNo&PTNT Hà Tây đến 109 hết năm 2008 Bảng sô 2.19 Thực trạng cho vay theo ngành kinh tế của chi nhánh 110 NHNo&PTNT tỉnh Thái Bình giai đoạn 1991 - 2008 Bảng sô 2.20 Tổng số Tổ tiết kiệm vay vốn của các chi nhánh 111 NHNo&PTNT khu vực Đồng bằng Bắc Bộ Bảng sô 2.21 Tỷ lệ thu lãi bình quân vốn cho vay vốn hộ sản xuất của 121 các chi nhánh NHNo&PTNT khu vực đồng bằng Bắc bộ giai đoạn 2003 - 2008 Bảng sô 2.22 Diễn biến lãi suất cho vay vốn hộ sản xuất khu vực đồng 123 bằng Bắc bộ giai đoạn 2003 —2008 Bảng sô 2.23 Bình quân dư nợ cho vay hộ sản xuất trên một cán bộ tín 131 dụng khu vực đồng bằng Bắc bộ giai đoạn 2003 - 2008 Biểu đồ 2.1 Diễn biến cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT Việt 77 Nam giai đoạn 2003 - 2008 M Ụ C LỤC Trang M ục lục Lời cam đoan Bảng ký hiệu chữ viết tắt D anh mục biểu bảng sô liệu Mở đầu 1 Chương 1 £ NHỮNG VẤN ĐỂ C ơ BẢN VỂ CHÂT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Hộ sản xuất trong quan hệ tín dụng với ngân hàng thương mại 6 1.

Khái niệm và đặc điểm của hộ sản xuất trong quan hệ tín dụng với 6 NHTM 1. Vai trò của hộ sản xuất 11 1. Các nguồn vốn phát triển kinh t ế hộ sản xuất 12 1. Hoạt động cho vay của NHTM đối với hộ sản xuất 14 1.

C hất lượng cho vay hộ sản xuất của ngân hàng thương mại 16 1. Khải niệm chất lượng cho vay hộ sản xuất 16 1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất 18 1. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay hộ sản xuất 19 1.

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay hộ sản xuất của 30 ngân hàng thương mại 1. Kinh nghiệm ngân hàng một sô nước về bảo đảm an toàn trong 41 cho vay và nâng cao chất lưọTig cho vay hộ sản xuất 1. Thông lệ chung của quốc tế xây dựng mô hình quán lý rủi ro trong 41 hoạt động cho vay và nâng cao chất lượng tín dụng 1. Kinh nghiệm của ngân hàng một s ố nước về bảo đảm an toàn trong 44 cho vay 1.

Kinh nghiệm của Ngân hàng một số nước về mở rộng và nâng cao 47 chất lưọng cho vay hộ sản xuất, tín dụng nông nghiệp - nông thôn 1. Bài học đối với Việt nam 50 Chương 2 56 THỰC TRẠNG CHÂT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NÔNG N G H IỆ P VÀ PHÁT TRIEN n ô n g TH ÔN KHU V ự c ĐỔNG BANG BẮC BỘ 2. Tổng quan về phát triển kinh tê hộ sản xuất khu vực đồng bằng 56 Bắc bộ và cho vay hộ sản xuất của NHNo&PTNT Việt Nam 2. Một s ố đặc điểm cơ bản về kinh t ế - x ã hội khu vực đồng bằng Bắc 56 bộ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cho vay hộ sản xuất 2.

Chính sách tín dụng đối với hộ sản xuất ở nước ta trong những năm 64 đổi mới 2. Tổng quan tín dụng đối với hộ sản xuất của NHNo&PTNT Việt 70 Nam 2. Thực trạn g chất lượng cho vay hộ sản xuất tại các NHNo&PTNT 82 khu vực đồng bằng Bắc bộ 2. Nhận thức và chỉ đạo thực hiện nâng cao chất lượng tín dụng cho 82 vay hộ sản xuất 2.

Thực trạng cho vay vốn hộ sản xuất khu vực đồng bằng Bắc bộ 85 2. Thực trạng chất lượng cho vay vốn hộ sản xuất 90 2. Biện pháp mà các chi nhánh NHNo&PTNT khu vực đồng bằng Bắc 100 bộ đã thực hiện nhằm nânẹ cao chất lượng cho vay hộ sản xuất 2. Đ ánh giá thực trạn g chất lượng cho vay hộ sản xuất tại các 113 NHNo& PTNT khu vực đồng bằng Bắc bộ 2.

Một s ố kết quả đạt được 113 2. Nguyên nhân của hạn ch ế 124 Chưong 3 134 G IẢ I PH Á P NÂNG CAO CHÂT LƯỢNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI CÁC NGÂN HÀNG NÔNG N G H IỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG TH ÔN KHU v ự c Đ ổN G BANG BẮC BỘ 3. Định hướng và quan điểm nâng cao chất lượng cho vay hộ sản 134 xuất của NHNo& PTNT Việt Nam trong thời gian tới 3. Đinh hướng hoạt động của các chi nhánh NHNo&PTNT khu vực 137 đồng hằng Bắc bộ 3.

Một s ố quan điểm về nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất khu 138 vực đồng bằng Bắc bộ 3. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất tại các 140 NHNo& PTNT khu vực đồng bằng Bắc bộ 3. Thường xuyên nâng cao nhận thức về chất lượng cho vay HSX gắn 140 liền với việc không ngừng hoàn thiện và đổi mới cơ ch ế quản trị điều hành hoạt động tín dụng 3. Xây dựng chiến lược hoạt động tín dụng có hiệu quả và phù hợp với 144 phân đoạn thị trường tín dụng nông nghiệp - nông thôn khu vực đồng bằng Bắc bộ 3.

Không ngừng hoàn thiện quỉ trình cho vay và quản lý chặt chẽ chất 146 lượng tín dụng 3. Đa dạng hoá phương thức cho vay và linh hoạt thực hiện nghiệp vụ 151 cho vay vốn hộ sản xuất 3. Chủ động phòng ngừa rủi ro trước khi cho vay một cách có hiệu 156 quả 3. Phối hợp đồng bộ các biện pháp thu hồi nợ xấu và xử lý triệt đ ể nợ 159 có vấn đề 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất" nghiên cứu về vấn đề gì?

Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay giúp ngân hàng nông nghiệp vùng đồng bằng Bắc Bộ quản trị rủi ro, tối ưu vốn cho vay nông hộ.

Luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2010.

Luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất" thuộc chuyên ngành Kinh tế Tài chính - Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay hộ sản xuất" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter