Luận án thạc sĩ luật học: Đổi mới, hoàn thiện pháp luật ngân hàng Việt Nam
Luận án thạc sĩ phân tích các vấn đề pháp lý ngân hàng, đề xuất giải pháp đổi mới phù hợp với nền kinh tế thị trường Việt Nam.
Luật Kinh tế
Luan An
Luận án Thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
129
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Đổi mới khuôn khổ pháp luật ngân hàng Việt Nam
Hệ thống ngân hàng giữ vai trò thiết yếu trong mọi nền kinh tế. Tại Việt Nam, công cuộc đổi mới đòi hỏi cải cách sâu rộng pháp luật ngân hàng. Trước đây, hệ thống ngân hàng tập trung, theo cơ chế kế hoạch hóa. Sự chuyển đổi sang kinh tế thị trường đặt ra yêu cầu xây dựng khuôn khổ pháp lý mới. Mục tiêu là tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động ngân hàng đa dạng, hiệu quả. Việc ban hành các pháp lệnh ngân hàng năm 1990 là bước đi quan trọng đầu tiên. Các pháp lệnh này thiết lập mô hình ngân hàng hai cấp. Chúng mở đường cho chính sách đa sở hữu và đa dạng hóa dịch vụ. Cải cách này hướng đến sự ổn định tài chính, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Nhu cầu hoàn thiện pháp luật ngân hàng vẫn tiếp tục. Nó đáp ứng yêu cầu phát triển mới của thị trường tài chính.
1.1. Sự cần thiết cải cách hệ thống ngân hàng
Kinh tế thị trường đòi hỏi hệ thống ngân hàng năng động, hiệu quả. Hệ thống ngân hàng cũ, tập trung, không còn phù hợp. Hoạt động kém hiệu quả gây cản trở phát triển kinh tế. Cải cách hệ thống ngân hàng Việt Nam trở thành nhiệm vụ cấp bách. Yêu cầu đặt ra là xây dựng khuôn khổ pháp lý ngân hàng hiện đại. Khung pháp lý này phải hỗ trợ chính sách tiền tệ quốc gia. Đồng thời, nó cần khuyến khích cạnh tranh lành mạnh, minh bạch. Mục tiêu là phục vụ tốt nhất cho các thành phần kinh tế. Đổi mới tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài. Điều này giúp nâng cao vị thế tài chính quốc gia. Tái cơ cấu hệ thống ngân hàng là trọng tâm của quá trình này. Nó giúp xử lý nợ xấu, củng cố sức khỏe tài chính tổ chức tín dụng.
1.2. Pháp lệnh ngân hàng năm 1990 và bước đầu đổi mới
Hai Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 đánh dấu bước ngoặt lớn. Đó là Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính. Các văn bản này tạo cơ sở pháp lý cho mô hình ngân hàng hai cấp. Ngân hàng Nhà nước tập trung vào quản lý vĩ mô, chính sách tiền tệ. Các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thực hiện kinh doanh. Pháp lệnh thúc đẩy đa dạng hóa các loại hình tổ chức tín dụng. Nó khuyến khích sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế. Đây là nền tảng cho sự phát triển của thị trường tài chính. Nó cũng đặt ra những nguyên tắc cơ bản về giám sát ngân hàng. Sự ra đời của các pháp lệnh này là bước đầu tiên quan trọng. Chúng định hình lại hệ thống, hướng tới hội nhập kinh tế quốc tế.
II. Hoàn thiện Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) là cơ quan trung ương quan trọng. NHNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng. Pháp luật cần xác định rõ vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ của NHNN. Điều này đảm bảo hiệu lực của chính sách tiền tệ quốc gia. Việc xây dựng Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần toàn diện. Nó phải bao gồm phạm vi điều chỉnh, nội dung cụ thể. Luật cần quy định rõ ràng về quyền hạn, trách nhiệm của NHNN. Nó phải đảm bảo tính độc lập tương đối trong điều hành chính sách. Đồng thời, cần có cơ chế giám sát và trách nhiệm giải trình. Hoàn thiện pháp luật về NHNN là yếu tố then chốt. Nó quyết định sự ổn định tài chính và phát triển kinh tế vĩ mô.
2.1. Vị trí pháp lý và chức năng Ngân hàng Nhà nước
Vị trí pháp lý của Ngân hàng Nhà nước cần được củng cố. NHNN là Ngân hàng Trung ương của đất nước. Chức năng chính bao gồm quản lý tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền. NHNN cũng là người cho vay cuối cùng của các tổ chức tín dụng. Pháp luật cần làm rõ quyền phát hành tiền, quản lý dự trữ ngoại hối. Các quy định về chức năng nhiệm vụ phải cụ thể, minh bạch. Điều này giúp NHNN thực hiện hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia. Nó đảm bảo sự ổn định tài chính tổng thể của hệ thống. Đồng thời, NHNN thực hiện giám sát ngân hàng toàn diện. Điều này giúp ngăn ngừa rủi ro, bảo vệ quyền lợi người gửi tiền.
2.2. Xây dựng quy định về tổ chức quản lý vốn NHNN
Luật Ngân hàng Nhà nước cần quy định chi tiết về tổ chức. Cơ cấu tổ chức của NHNN phải phù hợp với chức năng. Các quy định về vốn quỹ và quản lý tài chính cũng rất quan trọng. Vốn của NHNN cần được quản lý độc lập, minh bạch. Cơ chế phân phối lợi nhuận, xử lý lỗ cần rõ ràng. Điều này đảm bảo tính tự chủ tài chính cho NHNN. Nó giúp NHNN không phụ thuộc vào ngân sách nhà nước. Việc quản lý tài chính hiệu quả tăng cường năng lực hoạt động. Nó cũng góp phần duy trì uy tín của Ngân hàng Trung ương. Các quy định này cần tương thích với thông lệ quốc tế. Chúng hỗ trợ việc tăng cường giám sát ngân hàng và quản lý rủi ro ngân hàng.
III. Phát triển Luật Các tổ chức tín dụng và ngân hàng
Luật Các tổ chức tín dụng (TCTD) là trụ cột của hệ thống tài chính. Luật cần quy định rõ ràng về các loại hình TCTD. Nó bao gồm ngân hàng thương mại, hợp tác xã tín dụng, công ty tài chính. Các điều kiện hoạt động của TCTD cần được chuẩn hóa. Điều này đảm bảo sự công bằng và an toàn cho thị trường. Các nguyên tắc hoạt động cần tập trung vào sự an toàn. Việc này nhằm bảo vệ quyền lợi người gửi tiền. Luật cần thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh giữa các TCTD. Nó cũng cần tạo điều kiện cho các TCTD mới tham gia. Xây dựng luật cần theo hướng hoàn thiện các nguyên tắc đặc thù. Nó phải đáp ứng điều kiện nền kinh tế thị trường. Điều này bao gồm cả quy định về hội nhập kinh tế quốc tế. Mục tiêu cuối cùng là củng cố ổn định tài chính.
3.1. Đánh giá các loại hình và điều kiện hoạt động tín dụng
Pháp luật cần phân loại rõ ràng các tổ chức tín dụng. Mỗi loại hình có vai trò, chức năng riêng. Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, công ty tài chính, quỹ tín dụng. Điều kiện cấp phép hoạt động phải chặt chẽ. Nó bao gồm vốn điều lệ, năng lực quản trị, kinh nghiệm. Các tiêu chí này đảm bảo TCTD có đủ khả năng hoạt động. Chúng ngăn ngừa rủi ro tiềm tàng cho hệ thống. Quy định về phạm vi hoạt động của từng loại hình cũng cần cụ thể. Điều này tránh chồng chéo, tạo sự chuyên nghiệp. Pháp luật cũng cần định hướng cho sự phát triển của các TCTD phi ngân hàng. Việc đánh giá kỹ lưỡng giúp tối ưu hóa sự đóng góp của chúng. Điều này góp phần tái cơ cấu hệ thống ngân hàng hiệu quả.
3.2. Nguyên tắc hoạt động đảm bảo an toàn ổn định tài chính
Các nguyên tắc hoạt động của TCTD cần đặt an toàn lên hàng đầu. Nguyên tắc cấp giấy phép hoạt động phải minh bạch, chặt chẽ. Các TCTD phải tuân thủ hệ số an toàn vốn tối thiểu. Giới hạn các hoạt động đầu tư rủi ro cần được quy định rõ. Điều này bảo vệ tài sản của người gửi tiền, cổ đông. Nguyên tắc bảo hiểm tiền gửi là một lá chắn quan trọng. Nó tạo niềm tin cho công chúng vào hệ thống. Nguyên tắc giám sát an toàn giúp phát hiện sớm rủi ro. Các quy định về đảm bảo thông tin, bảo mật cho khách hàng là cần thiết. Điều này xây dựng lòng tin, tính minh bạch. Hoàn thiện các nguyên tắc này giúp củng cố ổn định tài chính.
IV. Tăng cường giám sát và quản lý rủi ro ngân hàng
Giám sát ngân hàng là yếu tố sống còn của một hệ thống tài chính. Pháp luật cần xây dựng cơ chế giám sát toàn diện, hiệu quả. Nó giúp phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro. Quản lý rủi ro ngân hàng cần được chú trọng ở cả cấp vi mô và vĩ mô. Các quy định phải thúc đẩy TCTD tự giác quản lý rủi ro. Đồng thời, cơ quan quản lý thực hiện giám sát chặt chẽ. Việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế về giám sát là cần thiết. Điều này tăng cường khả năng chống chịu của hệ thống. Nó cũng tạo điều kiện cho hội nhập kinh tế quốc tế. Pháp luật cần linh hoạt, thích ứng với các loại rủi ro mới. Mục tiêu là duy trì ổn định tài chính trong dài hạn. Đây là nền tảng cho sự phát triển bền vững.
4.1. Áp dụng nguyên tắc cấp phép và hệ số an toàn
Quy trình cấp giấy phép hoạt động cần được chuẩn hóa cao. Nó phải đảm bảo chỉ những tổ chức đủ năng lực mới được tham gia. Pháp luật cần quy định rõ ràng về hệ số an toàn vốn (CAR). Đây là công cụ quan trọng để đánh giá sức khỏe TCTD. Các hệ số này phải phù hợp với chuẩn mực quốc tế như Basel. Giới hạn tỷ lệ cho vay, đầu tư vào các lĩnh vực rủi ro cao. Điều này hạn chế sự tích tụ rủi ro trong hệ thống. Áp dụng nghiêm ngặt các nguyên tắc này giúp củng cố an toàn. Nó nâng cao khả năng chống đỡ các cú sốc. Điều này góp phần vào việc xử lý nợ xấu hiệu quả.
4.2. Tăng cường giám sát an toàn và bảo mật thông tin
Giám sát an toàn phải được thực hiện thường xuyên, chặt chẽ. Ngân hàng Nhà nước cần có đủ công cụ và quyền hạn. Nó giám sát tuân thủ các quy định về an toàn hoạt động. Hệ thống báo cáo cần được cải thiện, minh bạch hơn. Pháp luật cần tăng cường bảo mật thông tin khách hàng. Bảo mật là nền tảng xây dựng lòng tin của công chúng. Nó bảo vệ quyền riêng tư, giảm thiểu rủi ro pháp lý. Các quy định về phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố cũng cần nghiêm ngặt. Điều này góp phần vào sự lành mạnh của hệ thống tài chính. Nó thúc đẩy trách nhiệm giải trình của TCTD. Cải cách ngân hàng cần ưu tiên các vấn đề này.
4.3. Xử lý nợ xấu và hội nhập kinh tế quốc tế
Việc xử lý nợ xấu là thách thức lớn. Pháp luật cần tạo khuôn khổ hiệu quả để giải quyết nợ. Các cơ chế như mua bán nợ, tái cơ cấu khoản vay cần được pháp luật hóa. Nó hỗ trợ TCTD làm sạch bảng cân đối kế toán. Đồng thời, pháp luật cần mở rộng cánh cửa cho hội nhập kinh tế quốc tế. Các quy định về ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài cần minh bạch. Điều này thu hút vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến. Việc tuân thủ các cam kết quốc tế là cần thiết. Nó giúp Việt Nam hòa nhập sâu rộng vào thị trường tài chính toàn cầu. Điều này góp phần vào sự ổn định tài chính dài hạn. Nó nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (129 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI VŨ TUẤN NGHĨA MỘT SỐ VẤN ĐỀ GOP PHAN DO! MI VÀ HOAN THIEN PHÁP LUAT NGAN HANG TRONG DIEU KIEN NEN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG O VIỆT NAM COBB EOD Chuyên ngành : LUẬT KINH TẾ Mã số ‘ 5.15 LUẬN AN THAC SĨ LUAT HỌC on _—_—_—_—t—-= 5“. 3u | rHIÊNahvie | Người hướng dẫn khoa hoc : JOO al PTS Luật học Võ Đình Toàn Trưởng bộ môn Luật tài chính - Ngân hàng Trường đại học Luật Hà Nội. Hà Nội - 1996 MỤC LỤC Chương Ï : Trang NHŨNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG VÀ SỰ ĐIỀU CHỈNH 7 BẰNG PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI CÁC QUAN HỆ PHÁP LÝ NGÂN HÀNG. 1/ Chủ thể hoạt động ngân hàng 7 I.Í Ngân hàng thương mại và các trung gian tài chính khác.1 - Ngan hang thương mai 10 {.2 - Các loại hình kinh doanh ngân hàng khác.3 - Các tổ chức tài chính phi ngân hàng.2 Ngân hàng trung uong.
I5 2/ Sự điều chỉnh của pháp luật đối với các quan hệ ngân hàng.1 - Các quan hệ ngân hàng.1 Cac quan hé kinh doanh ngan hang 19 2.2 Các quan hệ quan lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hang 2I 2.2 - Nguồn quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ ngân hàng. 24 Chương U XÂY DUNG LUẬT NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM 28 1/ Những đánh giá chủ yếu về pháp luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 28 + 1.1 - Vị trí pháp lý của Ngân hang Nhà nước Việt Nam 29 1.2 - Chức nang nhiệm vụ và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước Viet Nam 32 1.3 - Tổ chức Ngân hang Nhà nước Việt Nam 49 1.4 - Vốn quỹ và quan lý tài chính của Ngân hàng Nhà nước 53 2/ Xây dựng luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 55 2.1 - Pham vi điều chỉnh của luật Ngân hàng Nha nước Việt Nam 33 2.2 - Nội dung điều chỉnh cần qny định trong luật Ngân hàng Nhà nước Việt 55 Nam 2.1 - Vi trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng 55 Nhà nước Việt Nam 2.2 - Tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 68 2.3 - Vốn quỹ và quản lý tài chính Ngan hàng Nha nước 74 Chương HI XÂY ĐỰNG LUẬT NGÂN HÀNG VÀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG 71 L/ Những danh giá chủ yếu về phap luật Ngân hàng hop tác xã tín dụng 77 và công ty tài chính.1 - Vấn đề các loại hình tổ chức tín dụng theo pháp lệnh Ngân hàng , HTX 77 tín đụng và công ty tài chính 1.2- Điều kiện hoạt động của tổ chức tín dụng theo phấp lệnh Ngân hang, 83 HTX tín dung và công ty tài chính.3 - Các nguyên tac hoạt động của tổ chức tín dụng.1 Nhóm nguyên tac bảo đảm việc điều tiết lượng tiển trong lưu 89 thông thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước 1.2 Các nguyên tắc bảo dam an toàn Ngân hang 2 2/ Xây dụng Luật Ngân hàng và các tổ chức tín dụng 106 2.1 - Xác định phạm vi điều chỉnh của Luật ngân hang, tổ chức tín dụng 108 trong quá trình xây dựng.2 -Vấn đề phân loại các Tổ chức tín dụng 109 2.3 - Luật Ngân hàng và các tổ chức tín dụng cần được xây đựng theo hướng 110 hoàn thiện các nguyên tắc có tính đặc thù của pháp luật ngân hàng trong điều kiện nền kinh tế thị trường.1 Nguyên tắc cấp giấy phép hoạt động.2 Các nguyên tac xác lập hệ số an toần [13 2.3 Nguyên tắc giới hạn các hoạt động đầu tư rủi ro.4 Nguyên tac tham gia bao bảo hiểm tiền gửi 4p dụng cho các tổ 118 chức nhận tiền gửi.5 Nguyên tắc giấm sát an toàn.6 Nguyên tac dam bảo thông tin và bảo mật cho khách hàng.4 - Các nguyên tắc áp đụng cho các Ngân hàng, Tổ chức tín đụng có vốn nước ngoài [22 KẾT LUẬN [26 TÀI LHÈU THAM KHẢO 127 LOI NÓI ĐẦU 1- TÍNH CAP THIET CUA ĐỀ TÀI. Ở tất cả các quốc gia hệ thống ngân hang, các trung gian tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng. Bởi vì sự tồn tại và phát triển của chúng có ảnh hưởng to lớn đến mọi mặt của đời sống xã hội.
Chính vì vậy, ngay từ những năm đầu mới giành được độc lập, Đảng và Nhà nước ta đã giành sự quan tâm đặc biệt đến việc xây dựng hệ thống ngân hàng của chính quyền cách mạng. Hệ thống ngân hang ở mỗi quốc gia là sản phẩm của loại hình cơ chế kinh tế ở quốc gia đó. Đồng thời các Nhà nước còn sử dụng hệ thống ngân hàng như một trong số các công cụ có hiệu lực để xây dung, phát triển nền kinh tế theo cơ chế kinh tế được xác định. Ở nước ta, hệ thống ngân hàng được thiết lập trong cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung là hệ thống ngân hang I cấp và theo nguyên lý nhà nước xã hội chủ nghĩa độc quyền về ngân hàng.
Công cuộc đổi mới toàn điện đất nước, chính sách phát triển nên kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, thực trang hoạt động kèm hiệu quả của hệ thống ngân hàng và yêu cầu của sự vận hành nền kinh tế theo cơ chế mới đã đặt ra nhiệm vụ cải cách hệ thống ngân hàng ở nước ta vào năm đầu của thập kỷ 90. Để tạo lập cơ sở pháp lý cho việc đổi mới hệ thống ngân hàng, ngày 23/5/1990 Hội đồng nhà nước đã ban hành hai pháp lệnh về ngân hàng : Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính. Hai pháp lệnh về ngân hàng cùng với các văn bản pháp luật do Chính phủ, do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành đã tạo thành cơ sở pháp luật cho quá trình xây dung và củng cố mô hình ngân hàng II cấp, cho việc thực hiện chính sách đa sở hữu và đa dạng hóa hoạt động ngân hàng ở nước ta trong những năm đầu của nền kinh tế vận hành theo cơ chế kinh tế thi trường. Do ra đời trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế kinh tế mang tính quá độ từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế kinh tế thị trường nên hai pháp lệnh về ngân hàng cũng mang nặng dấu ấn của thoi kỳ quá độ này.
Đến nay, bên cạnh những nhân tố tiên tiến có tác dụng tích cực, hat phấp lệnh về ngân hàng bộc lộ những điểm hạn chế, thiếu sót, thiếu phù hợp, đòi hỏi cần được nghiên cứu đánh. giá dé bố sung, hoàn thiện. Chính vì vay Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu toần quốc lần thứ VII của Dang cộng sản Việt Nam nêu rõ:"chuyển mạnh chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng phù hợp với cơ chế thị trường, góp phần ổn định sức mua của đồng Việt Nam. Ngân hàng trung ương có trách nhiệm chính trong việc kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tién, quản lý ngoại tệ, vàng"."Sửa đổi, bổ sung pháp lệnh về ngân hàng và nâng lên thành luật" Thực trạng pháp luật, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và đường lối của Đảng về ổn định, phát triển nền tài chính quốc gia, trong đó có nội dung tiếp tục hoàn thiện pháp luật về ngân hàng, đặt ra nhiệm vụ cho khoa học luật học là lam sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc hoàn thiện pháp luật về ngân hàng mà nội dung chủ yếu là xây dung và ban hành các luật về ngân hang.
Sự diễn giải trên đây cho phép kết luận rằng dé tài nghiên cứu "một số vấn đề. góp phần xây đựng và hoàn thiện pháp luật về ngân hàng trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta” mang tính cấp thiết. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU: Kể từ khi hai pháp lệnh về ngân hàng được ban hành đến nay đã có một số công trình chủ yếu của các nhà nghiên cứu kinh tế nghiên cứu quy định của hai pháp lệnh này. Các công trình này chủ yếu sử dụng các luận chứng kinh tế học nên mang tính kinh tế thuần túy.
Chẳng hạn: PTS Cao Sỹ Kiêm - Đổi mới chính sách tiền tệ, tín đụng - ngân hàng trong giai đoạn chuyển sang kinh tế thị trường ở nước ta; PTS Nguyễn Thị Phương Lan - Một số vấn đề rủi ro ngân hàng trong điều kiện nền kinh tế thị trường; PTS Dương Thu Hương - Tổng quan chung về 2 pháp lệnh Ngân hàng - Nhìn từ góc độ tích cực. Có thể khẳng định rằng cho đến nay, đưới góc độ khoa học luật học chưa có một công trình nghiên cứu nào nghiên cứu một cách toàn điện vấn đề xây dung và hoàn thiện pháp luật về ngân hàng trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở Việt Nam. PHAM VI VÀ MỤC DICH NGHIÊN COU CUA LUẬN AN: 3.1 Pham vi nghiên cứu của luận án Pháp luật về ngân hàng là một khái niệm rộng dùng để chỉ các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ ngân hàng (các quan hệ quản lý nhà nước về ngân hàng và các quan hệ kinh đoanh ngân hàng). Theo cách hiểu như vậy thì các quy phạm thuộc về pháp luật ngân hàng chứa ở nhiều loại văn bản pháp luật do nhà nước ban hành trong đó Luật ngân hàng giữ vi trí chủ đạo.
O nước ta hiện nay hai pháp lệnh về ngân hàng : Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam , Pháp Văn kiện đại hội đại biển toàn quốc lin thứ VINH của Đẳng cộng sản Việt Nam lệnh Ngân hàng , hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính đóng vai trò điều chỉnh của Luật Ngân hàng. Do đó nghiên cứu xây dung các Luật Ngân hàng là nội dung chủ yếu của việc nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện pháp luật về ngân hàng ở nước ta. Từ cách tiếp cận như vậy, trong khuôn khổ bản luận ấn cao học, công trình nghiên cứu này không nghiên cứu toàn bộ hệ thống quy phạm pháp luật về ngân hàng hiện hành mà phạm vi nghiên cứu được xác định là nghiên cứu, đánh giá các quy phạm pháp luật ngân hàng chứa ở hai pháp lệnh về ngân hàng và nghiên cứu đưa ra đề án xây dựng các luật về ngân hàng ở nước ta.2 Mục dich nghiên cứu của luận án Luận án nhằm nghiên cứu đánh giá tính hợp lý, tiên tiến và mặt hạn chế, thiếu hoàn thiện của hai pháp lệnh về ngân hàng để xây dựng đề án Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Ngân hàng, tổ chức tín đụng. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU : 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đổi mới, hoàn thiện pháp luật ngân hàng Việt Nam kinh tế thị trường" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án thạc sĩ phân tích các vấn đề pháp lý ngân hàng, đề xuất giải pháp đổi mới phù hợp với nền kinh tế thị trường Việt Nam.
Luận án "Đổi mới, hoàn thiện pháp luật ngân hàng Việt Nam kinh tế thị trường" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 1996.
Luận án "Đổi mới, hoàn thiện pháp luật ngân hàng Việt Nam kinh tế thị trường" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đổi mới, hoàn thiện pháp luật ngân hàng Việt Nam kinh tế thị trường" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Đổi mới, hoàn thiện pháp luật ngân hàng Việt Nam kinh tế thị trường" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đổi mới, hoàn thiện pháp luật ngân hàng Việt Nam kinh tế thị trường" có 129 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đổi mới, hoàn thiện pháp luật ngân hàng Việt Nam kinh tế thị trường" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.