Các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp việt nam

Tìm hiểu các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam năm 2024.

Chuyên ngành

Tài chính – Ngân hàng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

76

Thời gian đọc

12 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam

Thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam hình thành muộn so với các nước trong khu vực. Thị trường bắt đầu phát triển từ năm 2005. Quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp vẫn còn nhỏ bé. Tỷ lệ trái phiếu doanh nghiệp so với GDP đạt khoảng 9-10% giai đoạn 2017. Con số này thấp hơn nhiều so với Thái Lan (20%) hay Hàn Quốc (50%).

Thị trường nợ Việt Nam chủ yếu dựa vào hệ thống ngân hàng. Nguồn vốn dài hạn từ trái phiếu doanh nghiệp chưa được khai thác hiệu quả. Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận thị trường vốn. Chi phí phát hành trái phiếu doanh nghiệp cao. Điều kiện phát hành phức tạp.

Cấu trúc thị trường bao gồm thị trường sơ cấp và thứ cấp. Thị trường sơ cấp là nơi phát hành trái phiếu doanh nghiệp lần đầu. Thị trường thứ cấp là nơi mua bán trái phiếu doanh nghiệp. Thanh khoản thị trường thứ cấp thấp. Khối lượng giao dịch hàng ngày hạn chế.

Nghiên cứu về các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng. Kết quả nghiên cứu giúp chính sách phát triển thị trường hiệu quả hơn. Thị trường vốn phát triển bền vững cần có nền tảng trái phiếu doanh nghiệp mạnh.

1.1. Cấu trúc và quy mô thị trường nợ Việt Nam

Thị trường trái phiếu doanh nghiệp gồm hai phân khúc chính. Phân khúc thứ nhất là thị trường sơ cấp. Phân khúc thứ hai là thị trường thứ cấp. Quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp được đo bằng nhiều tiêu chí. Tiêu chí quan trọng nhất là tổng giá trị phát hành lũy kế. Tiêu chí thứ hai là giá trị giao dịch trên thị trường thứ cấp.

Quy mô phát hành trái phiếu doanh nghiệp tăng trưởng qua các năm. Năm 2010, tổng giá trị phát hành đạt khoảng 30.000 tỷ đồng. Đến năm 2017, con số này tăng lên gần 150.000 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 25-30% mỗi năm. Tuy nhiên, tỷ lệ trái phiếu doanh nghiệp trên GDP vẫn thấp.

Thị trường thứ cấp có thanh khoản hạn chế. Khối lượng giao dịch trung bình chỉ đạt 1-2% giá trị niêm yết. Nhà đầu tư chủ yếu nắm giữ trái phiếu đến ngày đáo hạn. Cơ chế mua bán trái phiếu doanh nghiệp chưa phát triển. Giá trái phiếu doanh nghiệp biến động thấp do thiếu giao dịch.

1.2. Chủ thể tham gia và hành lang pháp lý

Chủ thể tham gia thị trường trái phiếu doanh nghiệp đa dạng. Bên phát hành gồm các doanh nghiệp tư nhân và nhà nước. Bên mua gồm ngân hàng thương mại, công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư. Nhà đầu tư cá nhân tham gia với tỷ lệ nhỏ.

Hành lang pháp lý điều chỉnh thị trường trái phiếu doanh nghiệp. Luật Chứng khoán 2006 là văn bản pháp lý gốc. Nghị định 52/2006 quy định chi tiết về phát hành trái phiếu. Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính ban hành sau đó. Hệ thống pháp luật不断完善 nhưng vẫn còn chồng chéo.

Năm 2019, Nghị định 163/2018 có hiệu lực. Nghị định này thay đổi điều kiện phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Doanh nghiệp được phát hành riêng lẻ dễ dàng hơn. Quy mô phát hành trái phiếu doanh nghiệp tăng mạnh sau đó. Tuy nhiên, rủi ro nợ trái phiếu doanh nghiệp cũng tăng theo.

II. Các yếu tố vĩ mô tác động tới trái phiếu doanh nghiệp

Nền kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng lớn tới quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp. Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát hành trái phiếu. GDP tăng trưởng cao làm tăng nhu cầu vốn đầu tư. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu doanh nghiệp để huy động vốn.

Lãi suất trái phiếu doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của lãi suất thị trường. Lãi suất ngân hàng là基准利率 cho lãi suất trái phiếu doanh nghiệp. Khi lãi suất ngân hàng giảm, trái phiếu doanh nghiệp hấp dẫn hơn. Cầu trái phiếu doanh nghiệp tăng khi lãi suất thấp.

Tỷ giá hối đoái tác động tới thị trường nợ. Tỷ giá ổn định鼓励 đầu tư trái phiếu doanh nghiệp nội tệ. Dự trữ ngoại hối充裕 tạo niềm tin cho nhà đầu tư. Nền kinh tế ổn định吸引 nhà đầu tư nước ngoài.

Lạm phát là yếu tố quan trọng tác động tới trái phiếu doanh nghiệp. Lạm phát cao làm giảm giá trị thực của trái phiếu. Lãi suất thực tế giảm khi lạm phát tăng. Nhà đầu tư đòi hỏi lãi suất trái phiếu doanh nghiệp cao hơn. Điều này tăng chi phí phát hành cho doanh nghiệp.

2.1. Tăng trưởng kinh tế và tác động tới cung cầu trái phiếu

Tăng trưởng GDP có mối tương quan thuận với quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp. Khi GDP tăng, doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh. Nhu cầu vốn đầu tư tăng. Doanh nghiệp tìm đến thị trường trái phiếu để huy động vốn.

Nghiên cứu cho thấy hệ số tương quan giữa GDP và phát hành trái phiếu doanh nghiệp đạt 0.75. Tăng trưởng 1% GDP对应 tăng 2-3% quy mô phát hành. Tuy nhiên, mối quan hệ này không tuyến tính. Ở giai đoạn tăng trưởng nóng, nợ trái phiếu doanh nghiệp tăng quá nhanh.

Cung cầu trái phiếu doanh nghiệp phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế. Giai đoạn擴張, cung trái phiếu tăng mạnh. Giai đoạn收缩, doanh nghiệp giảm phát hành. Nhu cầu mua trái phiếu doanh nghiệp cũng biến động theo chu kỳ.

GDP bình quân đầu người ảnh hưởng tới cơ cấu nhà đầu tư. Thu nhập bình quân cao吸引更多 nhà đầu tư cá nhân. Quỹ đầu tư và công ty bảo hiểm发展壮大. Thị trường trái phiếu doanh nghiệp phát triển đa dạng hơn.

2.2. Lãi suất và chính sách tiền tệ tác động thị trường nợ

Lãi suất trái phiếu doanh nghiệp quyết định trực tiếp tới quy mộ phát hành. Lãi suất cao tăng chi phí huy động vốn. Doanh nghiệp cân nhắc khi phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Lãi suất thấp khuyến khích doanh nghiệp phát hành nhiều hơn.

Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước ảnh hưởng lớn. Khi NHNN nới lỏng tiền tệ, lãi suất giảm. Thanh khoản thị trường dồi dào. Nguồn vốn chảy vào trái phiếu doanh nghiệp nhiều hơn. Quy mô thị trường tăng trưởng nhanh.

Chính sách tỷ giá tác động tới nhà đầu tư nước ngoài. Tỷ giá稳定吸引 vốn FDI vào trái phiếu doanh nghiệp nội tệ. Dự trữ ngoại hối充裕 giảm rủi ro tỷ giá. Nhà đầu tư ngoại an tâm đầu tư dài hạn.

Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy: lãi suất âm với quy mô phát hành. Hệ số β của biến lãi suất đạt -0.45. Lãi suất tăng 1%对应 giảm 0.45% quy mô phát hành. Mối quan hệ này có ý nghĩa thống kê ở mức 1%.

2.3. Lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô

Lạm phát ảnh hưởng trực tiếp tới lãi suất thực tế của trái phiếu doanh nghiệp. Lạm phát cao làm giảm sức mua của đồng tiền. Giá trị thực tế của trái phiếu giảm. Nhà đầu tư đòi hỏi lãi suất名义 cao hơn để bù đắp rủi ro lạm phát.

Ổn định kinh tế vĩ mô là nền tảng cho thị trường nợ phát triển. Kinh tế稳定 tạo môi trường đầu tư an toàn. Doanh nghiệp dự báo được dòng tiền tương lai. Kế hoạch phát hành trái phiếu doanh nghiệp được xây dựng dài hạn.

Biến động tỷ giá tác động tới quyết định đầu tư. Tỷ giá biến động加大 rủi ro cho nhà đầu tư nước ngoài. Vốn ngoại vào trái phiếu doanh nghiệp giảm. Quy mô thị trường受影响.

Nghiên cứu cho thấy lạm phát có mối tương quan nghịch với quy mô thị trường. Lạm phát tăng 1%对应 giảm 0.3% giá trị phát hành. Mối quan hệ này mạnh hơn ở các nước có tỷ lệ lạm phát cao. Ổn định kinh tế vĩ mô là yếu tố then chốt.

III. Yếu tố vi mô ảnh hưởng phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Đặc điểm doanh nghiệp quyết định khả năng phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Quy mô doanh nghiệp tỷ lệ thuận với khả năng phát hành. Doanh nghiệp lớn có uy tín信用 cao hơn. Chi phí phát hành trái phiếu doanh nghiệp thấp hơn.

Hệ thống ngân hàng扮演 vai trò quan trọng. Ngân hàng là nhà tạo lập thị trường chính. Ngân hàng mua bán trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường thứ cấp. Thanh khoản trái phiếu doanh nghiệp phụ thuộc vào sự tham gia của ngân hàng.

Tổ chức xếp hạng tín dụng ảnh hưởng tới lãi suất trái phiếu doanh nghiệp. Xếp hạng tín dụng cao giảm chi phí phát hành. Nhà đầu tư dựa vào xếp hạng để ra quyết định. Thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam chưa có tổ chức xếp hạng độc lập.

Công bố thông tin影响 niềm tin nhà đầu tư. Thông tin minh bạch吸引更多 nhà đầu tư. Thị trường nợ phát triển cần có hệ thống công bố thông tin hiệu quả.

3.1. Quy mô và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp phát hành

Quy mô doanh nghiệp là yếu tố hàng đầu影响 khả năng phát hành. Doanh nghiệp lớn có tài sản đảm bảo充足. Dòng tiền稳定满足 điều kiện phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Doanh nghiệp nhỏ khó tiếp cận thị trường nợ.

Xếp hạng tín dụng quyết định lãi suất trái phiếu doanh nghiệp. Xếp hạng AAA对应 lãi suất thấp nhất. Xếp hạng B对应 lãi suất cao hơn 2-3%. Nhà đầu tư phân loại风险 dựa vào xếp hạng tín dụng.

Thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam chưa phát triển dịch vụ xếp hạng. Doanh nghiệp tự công bố thông tin tài chính. Nhà đầu tư难以评估风险 thực tế. Điều này限制 quy mô thị trường phát triển.

Nghiên cứu cho thấy: xếp hạng tín dụng có tương quan mạnh với lãi suất phát hành. Mỗi bậc xếp hạng tăng对应 giảm 0.5% lãi suất. Doanh nghiệp có xếp hạng tốt吸引更多 nhà đầu tư. Quy mô phát hành lớn hơn.

3.2. Vai trò hệ thống ngân hàng trong thị trường nợ

Ngân hàng thương mại扮演多重角色 trong thị trường trái phiếu doanh nghiệp. Ngân hàng là nhà đầu tư chính. Ngân hàng nắm giữ 60-70% tổng giá trị trái phiếu doanh nghiệp lưu hành. Ngân hàng là nhà tạo lập thị trường thứ cấp.

Ngân hàng tư vấn phát hành trái phiếu doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Quy trình phát hành简化 nhờ sự hỗ trợ của ngân hàng. Chi phí phát hành giảm khi có ngân hàng bảo lãnh. Quy mô phát hành tăng theo sự tham gia của ngân hàng.

Thị trường thứ cấp phụ thuộc vào hoạt động của ngân hàng. Ngân hàng mua bán trái phiếu doanh nghiệp hàng ngày. Thanh khoản thị trường cải thiện. Giá trái phiếu doanh nghiệp发现 giá trị thực hơn.

Nghiên cứu cho thấy: quy mô ngân hàng tỷ lệ thuận với quy mô thị trường nợ. Ngân hàng lớn提供更多 dịch vụ trái phiếu doanh nghiệp. Mạng lưới rộng吸引更多 nhà đầu tư. Thị trường phát triển mạnh hơn ở các khu vực có hệ thống ngân hàng phát triển.

3.3. Cơ sở hạ tầng và công nghệ thị trường vốn

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật影响 hiệu quả giao dịch trái phiếu doanh nghiệp. Hệ thống giao dịch集中 giảm chi phí giao dịch. Thời gian thanh toán缩短 từ T+3 xuống T+2. Giá trái phiếu doanh nghiệp更新 nhanh hơn.

Công nghệ thông tin hỗ trợ công bố thông tin. Doanh nghiệp发布 báo cáo tài chính kịp thời. Nhà đầu tư tiếp cận thông tin dễ dàng hơn. Quyết định đầu tư nhanh chóng hơn.

Hệ thống lưu ký集中 quản lý trái phiếu doanh nghiệp. Rủi ro mất mát giảm. Giao dịch an toàn hơn. Nhà đầu tư tự tin tham gia thị trường nợ.

Nghiên cứu cho thấy: cơ sở hạ tầng tốt tương quan với thanh khoản cao. Thanh khoản cao吸引更多 nhà đầu tư. Quy mô thị trường tăng trưởng. Đầu tư vào công nghệ là then chốt cho phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp.

IV. Phương pháp nghiên cứu yếu tố tác động quy mô thị trường

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính bội. Dữ liệu bảng từ 63 tỉnh thành giai đoạn 2010-2017. Biến phụ thuộc là quy mô phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Biến độc lập gồm các yếu tố kinh tế vĩ mô và vi mô.

Phương pháp thống kê mô tả được áp dụng đầu tiên. Phân tích描述 dữ liệu giúp hiểu特征样本. Kiểm tra phân phối chuẩn của biến số. Phát hiện异常值 và missing data.

Phương pháp hồi quy面板 data với hai mô hình chính. Mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Kiểm định Hausman chọn mô hình phù hợp. Kiểm tra多重共线性 và异方差.

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thống kê ở mức 5%. Hệ số determination R² đạt 0.65-0.70. Mô hình解释 được 65-70% biến thiên của quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp.

4.1. Mô hình nghiên cứu và biến số lựa chọn

4.2. Kết quả ước lượng mô hình thị trường sơ cấp

Kết quả ước lượng cho thấy 6 biến có ý nghĩa thống kê. GDP có hệ số dương 0.85, ý nghĩa 1%. Lãi suất có hệ số âm -0.45, ý nghĩa 1%. Tỷ giá có hệ số dương 0.32, ý nghĩa 5%.

Dự trữ ngoại hối có hệ số dương 0.28, ý nghĩa 5%. Quy mô ngân hàng có hệ số dương 0.41, ý nghĩa 1%. Số lượng doanh nghiệp có hệ số dương 0.35, ý nghĩa 5%.

Hai biến không có ý nghĩa thống kê: lạm phát và cơ sở hạ tầng. Lạm phát có hệ số âm nhưng không显著. Cơ sở hạ tầng có hệ số dương nhưng không显著.

R² của mô hình đạt 0.68. Kiểm định F có ý nghĩa 1%. Mô hình整体 có sức解释 tốt. Kiểm tra稳健性 với các biến thay thế cho kết quả tương tự.

4.3. Kết quả ước lượng mô hình thị trường thứ cấp

Mô hình thị trường thứ cấp sử dụng biến phụ thuộc là khối lượng giao dịch. Biến độc lập tương tự mô hình sơ cấp bổ sung thêm biến thanh khoản.

Kết quả cho thấy 5 biến có ý nghĩa thống kê. Quy mô ngân hàng có hệ số lớn nhất 0.52. GDP có hệ số 0.44, ý nghĩa 1%. Cơ sở hạ tầng có hệ số 0.38, ý nghĩa 5%.

Lãi suất có hệ số âm -0.31, ý nghĩa 5%. Tỷ giá có hệ số dương 0.25, ý nghĩa 10%. Các biến còn lại không có ý nghĩa thống kê.

R² của mô hình đạt 0.61. Thấp hơn mô hình sơ cấp. Giải thích: thị trường thứ cấp受影响 nhiều yếu tố随机 hơn. Thanh khoản phụ thuộc vào心理 nhà đầu tư. Yếu tố này难以 đo lường bằng dữ liệu定量.

V. Khuyến nghị phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp

Kết quả nghiên cứu提供 cơ sở cho các khuyến nghị chính sách. Mục tiêu: tăng quy mộ thị trường trái phiếu doanh nghiệp. Phát triển thị trường nợ an toàn, hiệu quả.

Nhóm khuyến nghị thứ nhất liên quan到 kinh tế vĩ mô. Duy trì tăng trưởng kinh tế稳定. Kiểm soát lạm phát ở mức 3-4%. Ổn định tỷ giá hối đoái. Tăng dự trữ ngoại hối.

Nhóm khuyến nghị thứ hai liên quan到 hệ thống ngân hàng. Phát triển vai trò nhà tạo lập thị trường. Ngân hàng mua bán trái phiếu doanh nghiệp tích cực hơn. Cải thiện thanh khoản thị trường thứ cấp.

Nhóm khuyến nghị thứ ba liên quan到 khung pháp lý. Thành lập tổ chức xếp hạng tín dụng độc lập. Công bố thông tin minh bạch hơn. Bảo vệ quyền lợi trái chủ. Nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ.

5.1. Chính sách vĩ mô và ổn định nền kinh tế

Duy trì tăng trưởng GDP 6-7% mỗi năm. Tăng trưởng稳定 tạo môi trường đầu tư tốt. Doanh nghiệp có dòng tiền预期 rõ ràng. Kế hoạch phát hành trái phiếu doanh nghiệp dài hạn hơn.

Kiểm soát lạm phát dưới 4%. Lạm phát thấp giảm áp lực lãi suất名义. Lãi suất thực tế dương吸引 nhà đầu tư. Trái phiếu doanh nghiệp hấp dẫn hơn so với gửi tiết kiệm.

Ổn định tỷ giá VND/USD. Tỷ giá biến động不超过 2% mỗi năm. Dự trữ ngọai hối đạt 12-15 tuần nhập khẩu. Nhà đầu tư ngoại an tâm vào thị trường nợ.

Chính sách tài khóa hợp lý. Thâm hụt ngân sách控制 dưới 4% GDP. Nợ công không超过 65% GDP. Chính phủ không挤压 vốn cho khu vực tư nhân. Thị trường trái phiếu doanh nghiệp phát triển có空间.

5.2. Phát triển hệ thống ngân hàng và tổ chức tín dụng

Ngân hàng扮演 vai trò nhà tạo lập thị trường thứ cấp. Chính sách鼓励 ngân hàng mua bán trái phiếu doanh nghiệp hàng ngày. Giảm phí giao dịch cho ngân hàng. Thanh khoản thị trường cải thiện.

Phát triển dịch vụ tư vấn phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ. Kết nối nhà đầu tư. Chi phí phát hành giảm.

Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng chuyên nghiệp. Thành lập tổ chức xếp hạng độc lập. Áp dụng tiêu chuẩn quốc tế. Nhà đầu tư có cơ sở评估风险. Lãi suất trái phiếu doanh nghiệp phản ánh风险 thực tế.

Đa dạng hóa nhà đầu tư. Thu hút quỹ养老, công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư. Giảm依赖 vào ngân hàng thương mại. Thị trường phát triển bền vững hơn.

5.3. Hoàn thiện khung pháp lý và cơ sở hạ tầng

Sửa đổi Luật Chứng khoán 2006. Nghị định 163/2018 là bước tiến. Cần tiếp tục简化 thủ tục phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Giảm giấy phép con. Doanh nghiệp tiếp cận thị trường nợ dễ dàng hơn.

Tăng cường công bố thông tin. Doanh nghiệp phát hành phải披露 đầy đủ. Báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm. Thông tin cập nhật实时 trên hệ thống giao dịch. Nhà đầu tư có thông tin để ra quyết định.

Bảo vệ quyền lợi trái chủ. Quyền biểu quyết trong trường hợp doanh nghiệp vi phạm. Cơ chế giám sát mục đích sử dụng vốn. Phòng chống gian lận. Thị trường minh bạch吸引更多 nhà đầu tư.

Nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ. Hệ thống giao dịch集中 hiện đại. Thanh toán DVP giảm rủi ro. Thời gian thanh toán T+1. Giá trái phiếu doanh nghiệp更新 realtime.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (76 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- TRẦN THỊ THU HIỀN CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI QUY MÔ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG HÀ NỘI – NĂM 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- TRẦN THỊ THU HIỀN CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI QUY MÔ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng Mã số : 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐÀM VĂN HUỆ HÀ NỘI – NĂM 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng luận án này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Trần Thị Thu Hiền ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.

DANH MỤC BẢNG .vii DANH MỤC HÌNH.ix MỞ ĐẦU. Lý do lựa chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý luận về các yếu tố tác động tới quy mô của thị trường trái phiếu doanh nghiệp. Cấu trBc thC trưDng trái phiếu doanh nghiêp. Quy mô của thC trưDng trái phiếu doanh nghiệp.

Các yếu tố tác động tới quy mô của thC trưDng trái phiếu doanh nghiệp. Tổng quan các công trình nghiên cứu về các yếu tố tác đô ng l tới quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiêp. Các công trInh nghiên cứu nước ngoài. Các công trInh nghiên cứu trong nước.

Khoảng trống nghiên cứu. TÓM TẮT CHƯƠNG 1. CHƯƠNG 2: THnC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾUDOANH NGHIÊlP VIÊlT NAM. Khái quát môi trường kinh tế Việt Nam giai đoạn 2005 – 2017.

Thực trạng thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam. Sự hInh thành thC trưDng trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam. Môi trưDng pháp lý. Chủ thể tham gia thC trưDng.

Cơ sở hạ tầng công nghê E. Csu trtc thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam. ThC trưDng sơ cấp. ThC trưDng thứ cấp.

Chính sách phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại một số quốc gia trên thế giới. ThC trưDng trái phiếu doanh nghiệp Hàn Quốc. ThC trưDng trái phiếu doanh nghiệp Thái Lan. TÓM TẮT CHƯƠNG 2.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Khung nghiên cứu và mô hình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thống kê mô tả.

Phương pháp phân tOch hPi quy. Số liêul nghiên cứu. Số liêuE nghiên cứu về các yếu tố tác đô nE g tới quy mô phát hành của trái phiếu doanh nghiê Ep. Số liê Eu nghiên cứu về các yếu tố tác đô Eng tới quy mô giao dCch của trái phiếu doanh nghiê Ep.

Quy trình kiểm định các yếu tố tác đông l tới quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiêp. Đối với các yếu tố tác đô Eng tới quy mô thC trưDng trái phiếu doanh nghiêp E sơ cấp. Đối với các yếu tố tác đô Eng tới quy mô thC trưDng trái phiếu doanh nghiêp E thứ cấp. TÓM TẮT CHƯƠNG 3.

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐÔlNG TxI QUY MÔ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIÊlP VIÊlT NAM. Các yếu tố tác đông l tới quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiêpl sơ csp. Biến số và thang đo. Thống kê mô tả các yếu tố tác đô Eng.

Kiểm đCnh các yếu tố tác đôngE tới quy mô thC trưDng trái phiếu doanh nghiê Ep sơ cấp. Các yếu tố tác đôngl tới quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiêpl thứ csp. Biến số và thang đo. Thống kê mô tả các biến.

Kiểm đCnh mô hInh các yếu tố tác đôngE tới sự phát triển của thC trưDng trái iv phiếu doanh nghiê Ep thứ cấp.104 TÓM TẮT CHƯƠNG 4.110 CHƯƠNG 5: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Định hướng phát triển thị trường chứng khoán và thị trường trái phiếu doanh nghiệp thời gian tới. Quan điểm phát triển. Một số khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu.

Tăng trưởng kinh tế, ổn đCnh tỷ giá và tăng quy mô dự trữ ngoại hối. ThBc đẩy sự phát triển của hệ thống ngân hàng trên phương diện nhà tạo lập thC trưDng. Thành lập tổ chức xếp hạng tOn dụng chuyên nghiệp và thực hiện xếp hạng trái phiếu. Kiểm soát thC trưDng và công bố thông tin.

Tăng cưDng quyền lợi của trái chủ. Chỉnh sửa và bổ sung hành lang pháp lý liên quan đến thC trưDng trái phiếu doanh nghiệp. Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ phục vụ thC trưDng.120 TÓM TẮT CHƯƠNG 5.122 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á BĐS Bất động sản BTC Bộ tài chOnh CIC Trung tâm Thông tin tOn dụng CTTC Công ty tài chOnh ĐCT Đa cộng tuyến DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DVP Delivery versus Payment FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài FEM Fixed Effects Model (Mô hInh tác động cố đCnh) GBP Pound Sterling GDP Tổng sản phẩm quốc nội GDP per capita GDP đầu ngưDi GLS Generalized Least Square (Phương pháp bInh phương nhỏ nhất tổng quát) GMM Generalized Method of Moments (Uớc lượng dữ liệu bảng động với biến công cụ) GNP Tổng sản phẩm quốc gia HNX Sở giao dCch chứng khoán Hà Nội HSX Sở giao dCch chứng khoán TP. HCM IMF Quỹ Tiền tệ quốc tế KRW Korean won KT – XH Kinh tế – Xã hô Ei NĐT Nhà đầu tư NHNN Ngân hàng Nhà nước vi NHTM Ngân hàng thương mại OLS Ordinary Least Square (Phương pháp bInh phương nhỏ nhất) OTC ThC trưDng phi tập trung POLS Pooled OLS (Mô hInh hPi quy gộp) PSSS Phương sai sai số REM Random Effects Model (Mô hInh tác động ngẫu nhiên) RRTD Rủi ro tOn dụng TCPH Tổ chức phát hành TGTC Trung gian tài chOnh THD Thai Baht TPCP Trái phiếu ChOnh phủ TPDN Trái phiếu doanh nghiệp TSĐB Tài sản đảm bảo TTCK ThC trưDng chứng khoán TTCP ThC trưDng cổ phiếu TTTC ThC trưDng tài chOnh TTTP ThC trưDng trái phiếu UBCKNN Ủy ban Chứng khoán Nhà nước USD US Dollar VND Viê tE Nam ĐPng XHTD Xếp hạng tOn dụng vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: GDP của một số quốc gia (Tỷ USD).2: GPD bInh quân đầu ngưDi của một số quốc gia (USD).

3: Tổng hợp các nghiên cứu về các yếu tố tác động tới quy mô thC trưDng TPDN sơ cấp và giả thuyết của tác giả.4: Tổng hợp các nghiên cứu về các yếu tố tác động tới quy mô thC trưDng TPDN thứ cấp và giả thuyết của tác giả.1: Quy đCnh pháp lý về phát hành TPDN.2: Cơ cấu trái chủ tham gia thC trưDng phát hành 2013 – 2015. 3: Các hệ thống công nghệ thông tin liên quan đến TPDN Việt Nam.4: Một số doanh nghiệp phát hành TPDN với quy mô lớn.5 : Giao dCch TPDN tại các Sở GDCK từ 2012 – 2017.1: Số liê E u và nguPn số liêuE của mô hInh (1). 2: Số liê uE và nguPn số liê Eu của mô hInh (2).1: Biến số và thang đo của mô hInh (1).2: Kim ngạch xuất khẩu sang các khu vực giai đoạn 2011 - 2017 (Tỷ USD).3: Chỉ số quyền pháp lý theo Doing business giai đoạn 2005 – 2013.4: Một số chỉ tiêu theo Doing business giai đoạn 2014 – 2017.5: Kết quả kiểm đCnh tOnh dừng của chuỗi thDi gian.6: Kết quả hPi quy mô hInh (1.7: Kết quả kiểm đCnh các khuyết tật của mô hInh (1.8: Kết quả hPi quy mô hInh (1.9: Kết quả kiểm đCnh các khuyết tật của mô hInh (1.10: Kết quả hPi quy mô hInh (1.11: Kết quả kiểm đCnh các khuyết tật của mô hInh (1.12: Biến số và thang đo của mô hInh (2).13: Khối lượng phát hành của TPDN niêm yết giai đoạn 2012 – 2017.14: Xếp hạng tOn dụng của các doanh nghiệp có trái phiếu niêm yết. 15: Kết quả kiểm đCnh tOnh dừng của chuỗi số liệu.16: Tương quan của các biến phụ thuộc trong mô hInh (2).17: Tương quan giữa các biến độc lập trong mô hInh (2).18: Tương quan của các biến phụ thuộc với biến độc lập trong mô hInh (2).19: Kết quả lựa chọn mô hInh hPi quy với các biến phụ thuộc.20: Kiểm đCnh sự phx hợp của 3 mô hInh.21: Kết quả kiểm đCnh 3 mô hInh.22: Tổng số trái phiếu được giao dCch hàng năm (Đơn vC: trái phiếu).1: Tỷ lệ tăng trưởng GDP hàng năm của Việt Nam.2: Các tổ chức XHTD tại một số quốc gia trên thế giới.115 ix DANH MỤC HÌNH HInh 1.1: Quy mô thC trưDng TPDN của một số quốc gia (Tỷ USD).2: Mô hInh Rostow về các giai đoạn phát triển của nền kinh tế.1: Chỉ số giá tiêu dxng - CPI giai đoạn 2005 – 2017.2: Tỷ lệ lạm phát giai đoạn 2005 – 2017.3: Quy mô phát hành TPDN giai đoạn 2005 - 2018 (Tỷ đPng).4: Cơ cấu kỳ hạn trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam (%).5: Tổ chức giao dCch TPDN trên thC trưDng thứ cấp.6: Quy mô phát hành TPDN Hàn Quốc.7: Quy mô giao dCch TPDN Hàn Quốc.8: Quy mô giao dCch TPDN Thái Lan.9: Quy mô giao dCch TPDN Thái Lan.1: Khung nghiên cứu các yếu tố tác đô Eng tới quy mô thC trưDng TPDN.2: Mô hInh các yếu tố tác đô nE g tới quy mô phát hành TPDN.3: Mô hInh các yếu tố tác đô nE g tới quy mô giao dCch TPDN.4: Quy trInh lựa chọn mô hInh số liệu mảng.1: GDP hàng năm giai đoạn 2005 – 2018.2: Giá trC xuất khẩu giai đoạn 2005 - 2018 (Triệu USD).3: GDP trên đầu ngưDi của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2018 (USD).4: Lãi suất tiết kiệm và cho vay bInh quân giai đoạn 2005 - 2018 (%).5: Dư nợ tOn dụng nội đCa giai đoạn 2005 - 2018.6: Tỷ giá hối đoái bInh quân giai đoạn 2005 - 2018 (VND/USD).7: Quy mô dự trữ ngoại hối giai đoạn 2005 - 2018.8: Tuổi của các trái phiếu doanh nghiệp niêm yết giai đoạn 2012 - 2017.9: Biến động lợi nhuận của TPDN niêm yết giai đoạn 2012 - 2017.10: Quy mô giao dCch cổ phiếu của doanh nghiệp có trái phiếu niêm yết.

Lý do lựa chọn đề tài ThC trưDng tài chOnh đóng vai trò kênh dẫn vốn trong nền kinh tế và có mối quan hệ mật thiết với tăng trưởng kinh tế. Phát triển TTTC là mục tiêu của hầu hết các quốc gia trên thế giới, bao gPm các mục tiêu liên quan đến 3 thành phần cơ cấu của hệ thống tài chOnh là tOn dụng ngân hàng, cổ phiếu và trái phiếu. Trên thế giới, thC trưDng TPCP phát triển rất sớm, gắn liền với bội chi ngân sách quốc gia, bởi vI ngưDi dân, muốn an toàn đã chọn gửi tiết kiệm tại những NHTM có uy tOn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh n" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tìm hiểu các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam năm 2024.

Luận án "Các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh n" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh n" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh n" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh n" có bao nhiêu trang?

Luận án "Các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh n" có 76 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Các yếu tố tác động tới quy mô thị trường trái phiếu doanh n" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter