Luận án tiến sĩ: Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp xây dựng Việt Nam - ĐH Đà Nẵng

Phân tích các yếu tố tác động đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp xây dựng. Đề xuất giải pháp tối ưu vốn đầu tư và quản trị rủi ro hiệu quả.

Chuyên ngành
Kế toán
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

190

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan cấu trúc tài chính doanh nghiệp xây dựng
Số trang:
190 trang
Trường:
Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành:
Kế toán
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan cấu trúc tài chính doanh nghiệp xây dựng

Cấu trúc tài chính phản ánh tỷ trọng giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu nhằm tài trợ cho toàn bộ tài sản hoạt động. Ngành xây dựng có chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài. Nhu cầu vốn lưu động của các nhà thầu rất lớn. Doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào các nguồn tài trợ từ bên ngoài. Việc nghiên cứu cấu trúc tài chính doanh nghiệp xây dựng giúp nhận diện cơ chế phân bổ nguồn vốn. Các lý thuyết kinh tế tài chính hiện đại cung cấp khung phân tích đa chiều về quyết định tài trợ. Doanh nghiệp cần xác định tỷ lệ nợ phù hợp để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Quyết định nguồn vốn sai lầm sẽ dẫn đến rủi ro mất khả năng thanh toán và nguy cơ phá sản. Đánh giá đúng các nhân tố tác động là nền tảng quản trị tài chính bền vững.

1.1. Khái niệm và đặc điểm cấu trúc vốn doanh nghiệp xây dựng

Cấu trúc vốn doanh nghiệp xây dựng là sự kết hợp giữa nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu. Ngành xây dựng mang tính đặc thù cao. Thời gian thi công công trình kéo dài qua nhiều kỳ kế toán. Chi phí đầu tư ban đầu cho máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu rất lớn. Doanh nghiệp thường xuyên chịu áp lực chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa chủ đầu tư và nhà thầu phụ. Các khoản nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng nguồn vốn. Doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính cao để duy trì tiến độ thi công các gói thầu. Nguồn vốn chủ sở hữu thường mỏng so với quy mô tổng tài sản hoạt động. Điều này tạo ra rủi ro thanh toán khi dự án bị chậm giải ngân.

1.2. Các lý thuyết nền tảng về cấu trúc tài chính

Lý thuyết trật tự phân hạng khẳng định doanh nghiệp ưu tiên sử dụng lợi nhuận giữ lại trước tiên. Sau đó, doanh nghiệp mới phát hành nợ và cuối cùng là phát hành cổ phiếu mới. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn chỉ ra sự cân bằng giữa lợi ích lá chắn thuế và chi phí kiệt quệ tài chính. Lý thuyết đại diện giải thích xung đột lợi ích giữa cổ đông, ban điều hành và chủ nợ. Lý thuyết bất cân xứng thông tin cho thấy sự chênh lệch thông tin giữa nhà quản trị và nhà đầu tư ngoài. Lý thuyết thời điểm thị trường nhấn mạnh việc lựa chọn thời điểm phát hành chứng khoán thuận lợi. Những lý thuyết này định hình các quyết định huy động vốn của doanh nghiệp xây dựng.

II. Thực trạng đòn bẩy tài chính ngành xây dựng hiện nay

Thực trạng đòn bẩy tài chính ngành xây dựng tại Việt Nam luôn ở mức rất cao so với các ngành khác. Doanh nghiệp chịu áp lực giải ngân vốn liên tục cho các dự án dở dang. Chi phí lãi vay tăng cao gây áp lực nặng nề lên biên lợi nhuận ròng. Đa số doanh nghiệp xây lắp sử dụng nợ vay ngắn hạn để tài trợ tài sản dài hạn. Sự lệch pha kỳ hạn làm gia tăng rủi ro tái tài trợ khi thị trường thắt chặt tín dụng. Các số liệu tài chính cho thấy sự biến động lớn trong giai đoạn khủng hoảng. Quản trị đòn bẩy nợ trở thành yêu cầu sống còn đối với nhà thầu xây dựng.

2.1. Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản D A và xu hướng đòn bẩy

Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (D/A) của các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam thường vượt mức 70%. Tỷ lệ này phản ánh mức độ phụ thuộc lớn vào vốn vay ngân hàng và công nợ nhà cung cấp. Doanh nghiệp xây lắp cần lượng vốn lớn để ứng trước tiền mua vật liệu xây dựng. Tỷ lệ nợ cao làm suy giảm tính an toàn tài chính. Khi doanh thu giảm sút, gánh nặng nợ vay nhanh chóng ăn mòn lợi nhuận doanh nghiệp. Xu hướng đòn bẩy tài chính ngành xây dựng tăng mạnh trong các chu kỳ mở rộng đầu tư công. Việc kiểm soát tỷ số D/A giúp doanh nghiệp duy trì xếp hạng tín nhiệm tốt và giảm chi phí sử dụng vốn vay.

2.2. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu D E ở doanh nghiệp niêm yết

Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) tại các doanh nghiệp xây dựng niêm yết thường cao gấp 3 đến 5 lần. Tỷ số D/E cao khuếch đại rủi ro tài chính cho các cổ đông. Doanh nghiệp sử dụng nợ vay để tăng quy mô nhận thầu công trình. Tuy nhiên, việc lạm dụng nợ vay khiến doanh nghiệp dễ tổn thương trước biến động lãi suất. Dữ liệu bảng động từ các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ D/E có tính quán tính cao qua các năm. Doanh nghiệp cần thời gian dài để điều chỉnh cơ cấu nợ về mức mục tiêu. Cân đối tỷ số D/E hợp lý là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính tự chủ tài chính.

III. Nhân tố nội tại tác động cấu trúc tài chính xây dựng

Các nhân tố nội tại đóng vai trò quyết định trong việc hình thành cấu trúc vốn. Năng lực tài chính bên trong chi phối khả năng tiếp cận vốn vay bên ngoài. Hiệu quả kinh doanh, quy mô hoạt động và các khoản khấu hao định hình chính sách tài trợ. Doanh nghiệp xây dựng có nội lực mạnh thường kiểm soát nợ vay chủ động hơn. Ngược lại, các doanh nghiệp yếu kém dễ rơi vào bẫy nợ nần khi thị trường bất động sản đóng băng. Việc phân tích mối quan hệ giữa các biến số nội tại mang lại góc nhìn chuẩn xác cho nhà quản trị.

3.1. Khả năng sinh lời ROA ROE và quyết định tài trợ vốn

Khả năng sinh lời ROA ROE có mối quan hệ nghịch chiều rõ rệt với tỷ lệ nợ vay. Doanh nghiệp có tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) cao thường tích lũy được nguồn vốn nội bộ dồi dào. Lợi nhuận giữ lại giúp doanh nghiệp tự tài trợ cho các dự án xây dựng mới. Doanh nghiệp không cần huy động thêm các khoản nợ vay ngoài đắt đỏ. Kết quả này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết trật tự phân hạng. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) cũng phản ánh hiệu quả sử dụng đòn bẩy. Doanh nghiệp cần duy trì khả năng sinh lời ổn định để giảm thiểu sự phụ thuộc vào tín dụng ngân hàng.

3.2. Quy mô doanh nghiệp xây dựng cùng cơ hội tăng trưởng

Quy mô doanh nghiệp xây dựng tác động cùng chiều đến tỷ lệ sử dụng đòn bẩy tài chính. Doanh nghiệp quy mô lớn có uy tín thương hiệu và tài sản bảo đảm phong phú. Các ngân hàng thương mại sẵn sàng cung cấp hạn mức tín dụng cao với lãi suất ưu đãi. Ngược lại, doanh nghiệp nhỏ gặp nhiều rào cản khi tiếp cận vốn vay dài hạn. Cơ hội tăng trưởng doanh nghiệp tạo ra nhu cầu huy động vốn cấp thiết để mở rộng hoạt động. Tuy nhiên, doanh nghiệp có cơ hội tăng trưởng cao thường hạn chế nợ vay rủi ro để tránh chi phí kiệt quệ tài chính. Việc cân bằng quy mô và tốc độ tăng trưởng bảo vệ doanh nghiệp trước các cú sốc thanh khoản.

3.3. Tác động của lá chắn thuế phi nợ đến cấu trúc nợ

Lá chắn thuế phi nợ bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định và các khoản dự phòng. Yếu tố này làm giảm thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp xây dựng. Khi lá chắn thuế phi nợ ở mức cao, lợi ích khấu trừ thuế từ chi phí lãi vay bị suy giảm. Doanh nghiệp xây lắp sở hữu lượng máy móc thi công lớn thường có mức khấu hao cao. Do đó, doanh nghiệp giảm bớt nhu cầu vay nợ để tránh chi phí đại diện và rủi ro kiệt quệ tài chính. Mối quan hệ giữa lá chắn thuế phi nợ và tỷ lệ nợ ngắn hạn thể hiện tác động thay thế trực tiếp giữa hai nguồn bảo vệ dòng tiền.

IV. Tác động tài sản và thanh khoản đến cấu trúc tài chính

Đặc thù tài sản và tính chất dòng tiền chi phối trực tiếp đến cấu trúc nợ của nhà thầu. Doanh nghiệp xây dựng phải đối mặt với rủi ro tồn kho công trình dở dang và nợ đọng kéo dài. Khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt quyết định độ an toàn thanh toán. Ngân hàng dựa vào giá trị tài sản hữu hình để định mức giải ngân khoản vay. Dòng tiền kinh doanh thiếu ổn định sẽ đẩy doanh nghiệp vào tình trạng mất cân đối tài chính nghiêm trọng.

4.1. Tính hữu hình của tài sản làm tài sản bảo đảm nợ vay

Tính hữu hình của tài sản phản ánh tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản. Trong ngành xây dựng, máy móc chuyên dụng, nhà xưởng và thiết bị thi công đóng vai trò làm tài sản thế chấp. Tài sản hữu hình càng cao thì rủi ro mất vốn của chủ nợ càng thấp. Doanh nghiệp dễ dàng đàm phán các khoản vay dài hạn với điều kiện vay thuận lợi hơn. Ngược lại, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn khiến doanh nghiệp chủ yếu tiếp cận được các khoản vay ngắn hạn. Nâng cao chất lượng tài sản hữu hình giúp doanh nghiệp củng cố năng lực tài trợ nợ bền vững.

4.2. Tính thanh khoản và dòng tiền xây lắp trong chu kỳ vốn

Tính thanh khoản và dòng tiền xây lắp là huyết mạch duy trì hoạt động thi công liên tục. Doanh nghiệp xây dựng thường xuyên bị ứ đọng vốn tại các khoản phải thu khách hàng. Tính thanh khoản cao tạo điều kiện cho doanh nghiệp tự thanh toán các nghĩa vụ ngắn hạn mà không cần vay mới. Ngược lại, dòng tiền từ hoạt động kinh doanh bị âm sẽ buộc doanh nghiệp phải vay nóng để bù đắp thâm hụt. Khả năng quản trị vốn lưu động quyết định trực tiếp đến mức độ sử dụng đòn bẩy. Doanh nghiệp cần tối ưu hóa vòng quay các khoản phải thu để giảm sự phụ thuộc vào nợ vay ngân hàng.

V. Giải pháp tối ưu cấu trúc vốn doanh nghiệp xây dựng

Tối ưu hóa cấu trúc tài chính là giải pháp cốt lõi để nâng cao năng lực cạnh tranh ngành xây dựng. Doanh nghiệp cần thiết lập cơ cấu vốn mục tiêu linh hoạt theo chu kỳ kinh tế. Các bên liên quan từ doanh nghiệp, tổ chức tín dụng đến cơ quan quản lý cần phối hợp đồng bộ. Việc hoàn thiện chính sách tài chính giúp giảm thiểu rủi ro vỡ nợ dây chuyền trong chuỗi cung ứng xây lắp. Thị trường vốn minh bạch sẽ tạo động lực cho sự phát triển lành mạnh của toàn ngành.

5.1. Khuyến nghị cân đối nợ vay cho doanh nghiệp xây lắp

Doanh nghiệp xây lắp cần chủ động tái cấu trúc các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn. Doanh nghiệp nên tăng cường tích lũy lợi nhuận giữ lại để bổ sung vốn chủ sở hữu. Cần kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E) ở ngưỡng an toàn dưới 3 lần. Việc đa dạng hóa nguồn tài trợ qua phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu công trình giúp giảm sự phụ thuộc vào tín dụng ngân hàng. Đồng thời, doanh nghiệp phải thắt chặt quản lý hợp đồng thi công để thu hồi công nợ đúng hạn. Kiểm soát dòng tiền chặt chẽ giúp hạn chế rủi ro thanh khoản và nâng cao hiệu quả sinh lời.

5.2. Chính sách tín dụng và quản lý vĩ mô thị trường vốn

Ngân hàng thương mại cần thẩm định kỹ lưỡng dòng tiền dự án thay vì chỉ dựa vào tài sản thế chấp. Các gói tín dụng ưu đãi nên tập trung vào các nhà thầu có năng lực thi công thực tế và tỷ lệ nợ an toàn. Cơ quan quản lý nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý về thanh toán vốn đầu tư công. Việc giải ngân vốn ngân sách đúng tiến độ sẽ tháo gỡ điểm nghẽn dòng tiền cho doanh nghiệp xây lắp. Ngoài ra, cần phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp minh bạch và lành mạnh. Các giải pháp vĩ mô này tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp xây dựng tối ưu hóa cấu trúc vốn.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Câu hỏi nghiên cứu
4. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
5. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của luận án
6. Bố cục của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp ngành xây dựng trên thế giới
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp ngành xây dựng ở các nước phát triển
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính các doanh nghiệp xây dựng ở các nước đang phát triển
1.2. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính các doanh nghiệp ngành xây dựng ở Việt Nam
1.3. Tổng quan nghiên cứu tác động của khủng hoảng tài chính đến cấu trúc tài chính các doanh nghiệp ngành xây dựng
1.4. Đánh giá chung về khoảng trống nghiên cứu
1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
2.1. Khái niệm và đặc điểm về cấu trúc tài chính doanh nghiệp
2.1.1. Khái niệm về cấu trúc tài chính
2.1.2. Đặc điểm các yếu tố cấu thành cấu trúc tài chính
2.2. Các lý thuyết có liên quan
2.2.1. Lý thuyết đại diện
2.2.2. Lý thuyết bất cân xứng thông tin
2.2.3. Lý thuyết khánh tận tài chính
2.2.4. Lý thuyết trật tự phân hạng
2.2.5. Lý thuyết thời điểm thị trường
2.3. Phát triển giả thuyết nghiên cứu
2.3.1. Mô hình tổng quát trong bối cảnh ngành xây dựng
2.3.2. Phát triển giả thuyết nghiên cứu
2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1. Thiết kế đo lường các biến
3.1.1. Đo lường biến phụ thuộc
3.1.2. Đo lường biến độc lập
3.2. Thiết kế thu thập và phân tích dữ liệu
3.2.1. Phương pháp phân tích dữ liệu
3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
4.1. Phân tích, đánh giá thực trạng cấu trúc tài chính doanh nghiệp Xây dựng Việt Nam
4.1.1. Thực trạng cấu trúc tài chính doanh nghiệp xây dựng Việt Nam
4.1.2. Phân tích và so sánh cấu trúc tài chính
4.2. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp xây dựng Việt Nam
4.3. Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp xây dựng Việt Nam
4.3.1. Kết quả nghiên cứu
4.3.2. Kiểm định giả thuyết và thảo luận về mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp xây dựng Việt Nam
4.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1. Kết luận kết quả nghiên cứu
5.1.1. Kết luận về đặc trưng cấu trúc tài chính
5.1.2. Kết luận về nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính
5.2. Một số khuyến nghị
5.2.1. Đối với doanh nghiệp trong ngành xây dựng
5.2.2. Đối với Ngân hàng thương mại
5.2.3. Đối với cơ quan quản lý vĩ mô
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo
5.3.1. Những hạn chế của đề tài
5.3.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp ngành xây dựng việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (190 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG ------------------- NGUYỄN TẤN THÀNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Đà Nẵng-2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG ------------------- NGUYỄN TẤN THÀNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn: 1. TS Trần Đình Khôi Nguyên 2.TS Ngô Hà Tấn Đà Nẵng-2021 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án: “Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án này là trung thực, trích dẫn rõ ràng trong danh mục tài liệu tham khảo. Tôi chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung trong luận án.

Tác giả Nguyễn Tấn Thành luan an ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .v DANH MỤC CÁC BẢNG.vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. viii DANH MỤC CÁC HÌNH .ix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của luận án.

Bố cục của luận án. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG. Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp ngành xây dựng trên thế giới. Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp ngành xây dựng ở các nước phát triển.

Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính các doanh nghiệp xây dựng ở các nước đang phát triển. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính các doanh nghiệp ngành xây dựng ở Việt Nam. Tổng quan nghiên cứu tác động của khủng hoảng tài chính đến cấu trúc tài chính các doanh nghiệp ngành xây dựng. Đánh giá chung về khoảng trống nghiên cứu .34 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .39 luan an iii CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG. Khái niệm và đặc điểm về cấu trúc tài chính doanh nghiệp .Khái niệm về cấu trúc tài chính. Đặc điểm các yếu tố cấu thành cấu trúc tài chính. Các lý thuyết có liên quan.

Lý thuyết đại diện. Lý thuyết bất cân xứng thông tin. Lý thuyết khánh tận tài chính. Lý thuyết trật tự phân hạng.

Lý thuyết thời điểm thị trường. Phát triển giả thuyết nghiên cứu. Mô hình tổng quát trong bối cảnh ngành xây dựng. Phát triển giả thuyết nghiên cứu .55 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Thiết kế đo lường các biến. Đo lường biến phụ thuộc. Đo lường biến độc lập.

Thiết kế thu thập và phân tích dữ liệu. Phương pháp phân tích dữ liệu .76 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Phân tích, đánh giá thực trạng cấu trúc tài chính doanh nghiệp Xây dựng Việt Nam.

Thực trạng cấu trúc tài chính doanh nghiệp xây dựng Việt Nam. Phân tích và so sánh cấu trúc tài chính. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp xây dựng Việt Nam.107 luan an iv 4. Phân tích mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp xây dựng Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu. Kiểm định giả thuyết và thảo luận về mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp xây dựng Việt Nam .127 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Kết luận kết quả nghiên cứu.

Kết luận về đặc trưng cấu trúc tài chính. Kết luận về nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính. Một số khuyến nghị. Đối với doanh nghiệp trong ngành xây dựng.

Đối với Ngân hàng thương mại. Đối với cơ quan quản lý vĩ mô. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo. Những hạn chế của đề tài.

Hướng nghiên cứu trong tương lai .152 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt BCTC Báo cáo tài chính VCSH Vốn chủ sở hữu DN Doanh nghiệp DNXD Doanh nghiệp xây dựng DNVLXD Doanh nghiệp vật liệu xây dựng DNNY Doanh nghiệp niêm yết DPD Dynamic Panel Data Mô hình dữ liệu bảng động MAE Mean absolute error Sai số trung bình tuyệt đối SXKD Sản xuất kinh doanh CTV Capital structure CTV CTTC Financial structure CTTC Pooled ordinary least square Phương áp ước lượng bình phương POLS method bé nhất gộp Phương pháp ước lượng ảnh FEM Fixed effect method hưởng cố định Phương pháp ước lượng ảnh REM Random effect method hưởng ngẫu nhiên System Generalized Method Phương pháp hồi quy moment hệ SGMM of Moment thống Dynamic Panel Fractional DPF (TOBIT) Phương pháp hồi quy TOBIT method GTSS Giá trị sổ sách GTTT Giá trị thị trường tdta Debt ratio Tỷ suất nợ/Tổng tài sản stdta Short-term debt ratio Tỷ suất nợ ngắn hạn/Tổng tài sản ltdta Long term debt ratio Tỷ suất nợ dài hạn/Tổng tài sản luan an vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến CTTC của DNXD ở các nước phát triển .2: Bảng tổng hợp các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến CTTC của DNXD ở các nước đang phát triển.3: Bảng tổng hợp các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến CTTC các DNXD ở Việt Nam .4: Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu tác động khủng hoảng tài chính đến CTTC .5: Kết quả mô phỏng Monte Carlo .1: Bảng tổng hợp giả thuyết về ảnh hưởng các nhân tố đến CTTC .1: Đo lường CTTC theo giá sổ sách các DNXD Việt Nam .2: Tóm tắt đo lường các biến độc lập. Bảng tham chiếu cỡ mẫu và tổng thể. Đặc trưng của mẫu nghiên cứu .1: Thống kê mô tả về các chỉ tiêu CTTC chung .2: Mô tả thống kê về các chỉ tiêu CTTC qua các năm .3: Thống kê mô tả tỷ suât nợ theo nhóm.4: Thống kê mô tả tỷ suât nợ ngắn hạn theo nhóm .5: Thống kê mô tả tỷ suất nợ chung theo giai đoạn .6: Thống kê mô tả tỷ suất nợ ngắn hạn theo giai đoạn .7: Thống kê mô tả tỷ suất nợ dài hạn theo giai đoạn .8: Thống kê mô tả tỷ suất nợ qua các giai đoạn .9: Kết quả phân tích phương sai tỷ suất nợ theo nhóm .10: Kết quả phân tích phương sai tỷ suất nợ ngắn hạn theo nhóm .11: Kết quả phân tích phương sai tỷ suất nợ dài hạn theo nhóm .12: Kết quả phân tích phương sai theo nhóm .13: Khoảng tin cậy 95% CTTC DNXD chưa niêm yết và niêm yết.14: Khác biệt CTTC giữa DNXD chưa niêm yết và niêm yết .15: Khoảng tin cậy 95% CTTC DNXD giữa các giai đoạn .16: Khác biệt CTTC DNXD giai đoạn trước và giai đoạn khủng hoảng tài chính .103 luan an vii Bảng 4.17: Khác biệt CTTC DNXD giai đoạn khủng hoảng và giai đoạn sau khủng hoảng tài chính.18: Thống kê mô tả các biến số chung trong mẫu (2007-2015) .19: Thống kê mô tả các biến số theo năm .20: Ma trận hệ số tương quan .21: Kiểm định tính dừng cho các biến .22: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến .23: Kiểm định chọn POLS hay REM và phương sai sai số thay đổi trong mô hình tỷ suất nợ .24: Kiểm định phương sai sai số thay đổi và chọn POLS hay REM trong mô hình tỷ suất nợ ngắn hạn .25: Kiểm định phương sai sai số thay đổi và chọn POLS hay REM trong mô hình tỷ suất nợ dài hạn .26: Kết quả hồi quy theo phương pháp Tobit với các biến đặc trưng DN .27: Kết quả hồi quy theo phương pháp Tobit với tất cả các biến .28: Kết quả tính toán độ phù hợp của mô hình .29: Bảng tóm tắt nội dung giả thuyết và kết quả nghiên cứu .1: Bảng phân loại DNXD theo chỉ tiêu khả năng sinh lời .147 luan an viii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Tỷ suất nợ công ty XD, VLXD và thiết kế chung trong mẫu .2: Tỷ suất nợ ngắn hạn công ty XD, VLXD và thiết kế chung .3: Tỷ suất nợ dài hạn công ty XD, VLXD và thiết kế chung .4: Tỷ suất nợ DNXD chưa niêm yết và niêm yết.5: Tỷ suất nợ ngắn hạn DNXD chưa niêm yết và niêm yết .6: Tỷ suất nợ dài hạn DNXD chưa niêm yết và niêm yết .7: Khác biệt tỷ suất nợ trung bình chung giữa DNXD chưa niêm yết và niêm yết .8: Khác biệt tỷ suất nợ trung bình ngắn hạn giữa DNXD chưa niêm yết và niêm yết .9: Khác biệt về tỷ suất nợ trung bình dài hạn giữa DNXD chưa niêm yết và niêm yết .10: Khác biệt tỷ suất nợ trung bình chung giai đoạn trước và giai đoạn khủng hoảng tài chính.11: Khác biệt tỷ suất nợ trung bình ngắn hạn giai đoạn trước và giai đoạn khủng hoảng tài chính .12: Khác biệt tỷ suất nợ trung bình dài hạn giai đoạn trước và giai đoạn khủng hoảng tài chính.13: Khác biệt tỷ suất nợ trung bình giai đoạn khủng hoảng và giai đoạn sau khủng hoảng tài chính .14: Khác biệt tỷ suất nợ trung bình ngắn hạn giai đoạn khủng hoảng và giai đoạn sau khủng hoảng tài chính .15: Khác biệt tỷ suất nợ trung bình dài hạn giai đoạn khủng hoảng tài chính và giai đoạn sau khủng hoảng tài chính.16: Phân bố phần dư mô hình tỷ suất nợ .17: Phân bố phần dư mô hình tỷ suất nợ ngắn hạn .18: Phân bố phần dư mô hình tỷ suất nợ dài hạn .19: Chỉ số giá CPI của Việt Nam giai đoạn 2007-2015.20: Lãi suất cho vay ngân hàng của thương mại Việt Nam giai đoạn 2007- 2015 (%) .21: Số dự án FDI đầu tư vào ngành xây dựng giai đoạn 2007-2015 .137 luan an ix Biều đồ 4.22: Vốn FDI đăng ký và thực hiện đầu tư vào ngành xây dựng giai đoạn 2007- 2015 .137 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Cấu trúc tài chính và cấu trúc vốn .2: Mối quan hệ tỷ suất nợ/VCSH với giá trị DN .3: Mô hình tổng quát các nhân tố ảnh hưởng CTTC DN ngành xây dựng ở Việt Nam .54 luan an 1 MỞ ĐẦU 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Tấn Thành (2021). Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp xây dựng [Luận án tiến sĩ, Đại học Đà Nẵng]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/cac-nhan-to-anh-huong-cau-truc-tai-chinh-doanh-nghiep-xay-dung-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp xây dựng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích các yếu tố tác động đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp xây dựng. Đề xuất giải pháp tối ưu vốn đầu tư và quản trị rủi ro hiệu quả.

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp xây dựng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp xây dựng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp xây dựng" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp xây dựng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp xây dựng" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp xây dựng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter