Luận án tiến sĩ: Bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung theo pháp luật Việt Nam - TS. Nguyễn Phương Thảo
Luận án TS: Bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư CK Việt Nam. Phân tích pháp luật hiện hành, đề xuất giải pháp tối ưu.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
212
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư chứng khoán
- Số trang:
- 212 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Nguyễn Phương Thảo
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư chứng khoán
Thị trường chứng khoán tập trung đóng vai trò là kênh dẫn vốn trung và dài hạn quan trọng của nền kinh tế. Sự vận hành ổn định của thị trường phụ thuộc lớn vào niềm tin của công chúng đầu tư. Bảo vệ nhà đầu tư cá nhân và tổ chức là mục tiêu cốt lõi của mọi hệ thống pháp luật tài chính. Quyền lợi của nhà đầu tư bao gồm quyền tài sản, quyền tiếp cận thông tin, quyền biểu quyết và quyền được đối xử bình đẳng.
Trong cấu trúc thị trường tập trung, nhà đầu tư luôn đối mặt với tình trạng bất cân xứng thông tin. Doanh nghiệp và người nội bộ thường nắm giữ ưu thế vượt trội so với các nhà đầu tư bên ngoài. Nếu thiếu các quy định kiểm soát chặt chẽ, rủi ro lạm quyền và thất thoát tài sản sẽ gia tăng. Do đó, việc xây dựng cơ chế bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho nhà đầu tư không chỉ bảo vệ tài sản tư nhân mà còn duy trì sự ổn định, thanh khoản và tính bền vững của thị trường tài chính quốc gia.
1.1. Khái niệm và bản chất của thị trường chứng khoán tập trung
Thị trường chứng khoán tập trung là nơi diễn ra các giao dịch mua bán cổ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ quỹ niêm yết theo phương thức khớp lệnh hoặc thỏa thuận chuẩn hóa. Hệ thống vận hành dưới sự quản lý trực tiếp của Sở Giao dịch Chứng khoán (HOSE / HNX / VNX) và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC). Tính tập trung thể hiện ở không gian giao dịch thống nhất, quy trình bù trừ tự động và nguyên tắc định giá công khai.
Bản chất của thị trường này là phân bổ nguồn lực tài chính hiệu quả thông qua cơ chế giá thị trường. Mọi thành viên tham gia đều phải tuân thủ kỷ luật giao dịch nghiêm ngặt. Việc tập trung hóa các dòng lệnh giúp tăng tính thanh khoản, giảm thiểu chi phí tìm kiếm đối tác và hạn chế rủi ro thanh toán cho nhà đầu tư.
1.2. Tầm quan trọng của việc bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư
Bảo vệ nhà đầu tư là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy sự phát triển của thị trường vốn. Khi quyền lợi được bảo đảm, dòng vốn nhàn rỗi trong xã hội sẽ chuyển hóa thành nguồn vốn đầu tư sản xuất kinh doanh dài hạn. Điều này tạo động lực cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Ngược lại, nếu tình trạng lừa đảo hoặc trục lợi diễn ra phổ biến, nhà đầu tư sẽ mất niềm tin và rút vốn khỏi thị trường. Hậu quả là tính thanh khoản sụt giảm, chi phí vốn doanh nghiệp tăng cao và nền kinh tế suy thoái. Do đó, bảo vệ nhà đầu tư chính là bảo vệ sự an toàn của toàn bộ hệ thống tài chính quốc gia.
II. Khung pháp lý và cơ quan giám sát thị trường tập trung
Khung pháp lý về thị trường vốn tại Việt Nam không ngừng được hoàn thiện nhằm tiệm cận với các chuẩn mực quốc tế. Trọng tâm của hệ thống pháp lý này là Luật Chứng khoán cùng các văn bản hướng dẫn thi hành. Các quy định pháp luật xác lập chuẩn mực ứng xử, phân định rõ quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia thị trường. Đồng thời, luật pháp trao thẩm quyền cho các cơ quan chức năng trong việc giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm.
Cơ chế thực thi được thiết lập nhiều tầng nấc nhằm phòng ngừa và ngăn chặn sớm các rủi ro hệ thống. Sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức vận hành thị trường giúp duy trì kỷ cương, đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong mọi hoạt động giao dịch.
2.1. Vai trò của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước UBCKNN
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, giữ vai trò quản lý nhà nước trực tiếp đối với thị trường chứng khoán. Cơ quan này chịu trách nhiệm cấp phép, ban hành quy chế, thanh tra hoạt động của các tổ chức phát hành và công ty chứng khoán.
Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) có quyền tiến hành điều tra, đình chỉ giao dịch và áp dụng các chế tài xử phạt vi phạm hành chính. Cơ quan này cũng chủ động phối hợp với cơ quan công an để xử lý hình sự các hành vi sai phạm nghiêm trọng, bảo đảm kỷ cương thị trường.
2.2. Trách nhiệm vận hành của HOSE HNX VNX và VSDC
Sở Giao dịch Chứng khoán (HOSE / HNX / VNX) có nhiệm vụ tổ chức thị trường giao dịch, giám sát biến động giá và kiểm soát nghĩa vụ của các doanh nghiệp niêm yết. Hệ thống giám sát tự động của các sở giúp phát hiện kịp thời các giao dịch bất thường trong phiên.
Song song với đó, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán Việt Nam (VSDC) đảm bảo tính an toàn cho hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán. VSDC thực hiện cơ chế xác nhận quyền sở hữu và chuyển giao tài sản chính xác, ngăn ngừa rủi ro mất mát chứng khoán của nhà đầu tư.
III. Thực trạng các hành vi xâm phạm quyền lợi nhà đầu tư
Mặc dù hệ thống pháp lý liên tục được củng cố, thực tiễn thị trường vẫn ghi nhận nhiều hành vi tinh vi xâm phạm nghiêm trọng đến quyền lợi của nhà đầu tư. Các sai phạm phổ biến bắt nguồn từ sự thiếu minh bạch và động cơ vụ lợi cá nhân của một bộ phận lãnh đạo doanh nghiệp hoặc các nhóm đầu cơ. Những hành vi này làm méo mó cơ chế hình thành giá, phá vỡ tính hiệu quả của thị trường và gây thiệt hại tài chính nặng nề cho nhà đầu tư cá nhân.
Việc nhận diện chính xác các thủ đoạn sai phạm là yêu cầu cấp thiết để xây dựng chế tài xử lý thích đáng. Thực tiễn đòi hỏi cơ quan quản lý phải liên tục nâng cấp công nghệ giám sát và hoàn thiện các quy định pháp luật điều chỉnh.
3.1. Hành vi thao túng giá chứng khoán và thổi phồng giá
Thao túng giá chứng khoán là hành vi tạo ra cung cầu giả tạo nhằm trục lợi bất chính. Các đối tượng thường mở nhiều tài khoản chứng khoán khác nhau, thực hiện mua bán chéo, khớp lệnh nội bộ để đẩy giá cổ phiếu lên cao một cách phi lý.
Sau khi thu hút được dòng tiền từ các nhà đầu tư thiếu kinh nghiệm, nhóm thao túng sẽ ồ ạt xả hàng để chốt lời, đẩy giá cổ phiếu rơi tự do. Hành vi này gây thiệt hại trực tiếp và nặng nề đến tài sản của nhà đầu tư cá nhân, làm suy giảm nghiêm trọng tính trung thực của thị trường chứng khoán tập trung.
3.2. Giao dịch nội gián và chiếm dụng thông tin mật
Giao dịch nội gián xảy ra khi các cá nhân có quyền tiếp cận thông tin nội bộ chưa công bố sử dụng thông tin đó để mua bán chứng khoán hoặc chuyển giao thông tin cho bên thứ ba. Những thông tin này thường liên quan đến kết quả kinh doanh đột biến, tái cấu trúc doanh nghiệp hoặc các thương vụ sáp nhập lớn.
Hành vi này tạo ra sự bất bình đẳng sâu sắc giữa những người trong nội bộ và công chúng đầu tư. Người nội bộ thu lợi bất chính hoặc né tránh được rủi ro giảm giá, trong khi nhà đầu tư thông thường phải chịu rủi ro mua ở mức giá bất lợi.
3.3. Vi phạm nghĩa vụ minh bạch và công bố thông tin
Minh bạch và công bố thông tin là nguyên tắc cốt lõi bảo đảm thị trường vận hành lành mạnh. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp niêm yết vẫn cố tình trì hoãn công bố báo cáo tài chính, che giấu các giao dịch với bên liên quan hoặc cung cấp thông tin sai lệch, gây nhầm lẫn.
Khi thông tin bị bóp méo, nhà đầu tư không thể đánh giá chính xác sức khỏe tài chính và triển vọng phát triển của doanh nghiệp. Việc đưa ra quyết định dựa trên số liệu sai lệch tất yếu dẫn đến tổn thất vốn lớn, tước đoạt quyền tiếp cận thông tin trung thực của cổ đông.
IV. Cơ chế bảo vệ cổ đông thiểu số và nhà đầu tư cá nhân
Trong các công ty đại chúng, cổ đông thiểu số thường chịu nhiều bất lợi do tỷ lệ sở hữu nhỏ và thiếu khả năng can thiệp vào các quyết định quản trị hàng ngày. Các cổ đông lớn và ban điều hành có thể liên minh để thông qua các nghị quyết mang tính tư lợi, chuyển giá hoặc chuyển dịch tài sản công ty sang các công ty sân sau. Do đó, pháp luật cần thiết lập các cơ chế bảo vệ đặc thù nhằm bảo đảm tính công bằng nội bộ.
Việc tăng cường quyền của cổ đông thiểu số và chuẩn hóa quản trị công ty đại chúng là chìa khóa để giảm thiểu xung đột lợi ích. Cơ chế này bảo vệ cổ đông nhỏ lẻ khỏi sự lấn lướt của nhóm cổ đông chi phối, đảm bảo mọi cổ đông đều được hưởng lợi ích tương xứng từ thành quả kinh doanh.
4.1. Thực thi quyền của cổ đông thiểu số trong doanh nghiệp
Quyền của cổ đông thiểu số được quy định rõ trong Luật Doanh nghiệp và Luật Chứng khoán. Cổ đông sở hữu một tỷ lệ cổ phần nhất định có quyền yêu cầu triệu tập Đại hội đồng cổ đông, tra cứu sổ sách kế toán và đề cử người vào Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát.
Ngoài ra, pháp luật cho phép cổ đông khởi kiện người quản lý doanh nghiệp nếu họ có hành vi vi phạm nghĩa vụ trung thực, gây thiệt hại cho công ty. Cơ chế bỏ phiếu dồn phiếu cũng được áp dụng nhằm tạo cơ hội cho nhóm cổ đông nhỏ tập hợp phiếu bầu, đưa đại diện của mình vào cơ cấu lãnh đạo.
4.2. Nâng cao chuẩn mực quản trị công ty đại chúng
Quản trị công ty đại chúng theo chuẩn mực tiên tiến giúp kiểm soát quyền lực của ban lãnh đạo và bảo vệ cổ đông hiệu quả. Doanh nghiệp cần thành lập các ủy ban trực thuộc Hội đồng quản trị, như Ủy ban Kiểm toán, với sự tham gia của các thành viên độc lập không điều hành.
Cơ chế này giám sát chặt chẽ các giao dịch với bên liên quan, ngăn chặn tình trạng rút ruột tài sản và tư lợi cá nhân. Một hệ thống quản trị minh bạch, phân định rõ trách nhiệm giải trình sẽ gia tăng uy tín doanh nghiệp và bảo đảm an toàn cho các dòng vốn đầu tư dài hạn.
V. Giải pháp hoàn thiện chính sách bảo vệ nhà đầu tư VN
Để thị trường chứng khoán Việt Nam nâng hạng và phát triển bền vững, việc hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả thực thi là nhiệm vụ trọng tâm. Hệ thống chính sách cần tập trung vá các lỗ hổng quản lý, tăng cường chế tài răn đe và tạo điều kiện thuận lợi nhất để nhà đầu tư tự bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Sự kết hợp đồng bộ giữa sửa đổi quy định pháp lý, ứng dụng công nghệ giám sát hiện đại và nâng cao hiểu biết tài chính cho công chúng sẽ tạo lập môi trường đầu tư công bằng. Đây là nền tảng vững chắc để xây dựng một thị trường vốn minh bạch, an toàn và hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
5.1. Sửa đổi và hoàn thiện các quy định Luật Chứng khoán
Luật Chứng khoán cần tiếp tục được rà soát và sửa đổi để đáp ứng thực tiễn vận hành mới. Cơ quan lập pháp cần tăng mạnh mức phạt tiền và bổ sung các biện pháp cưỡng chế đối với các hành vi vi phạm nghiêm trọng như thao túng giá chứng khoán hay giao dịch nội gián.
Đồng thời, cần luật hóa cơ chế khởi kiện tập thể để bảo vệ nhà đầu tư cá nhân khi xảy ra các gian lận tài chính quy mô lớn. Việc quy định rõ ràng trách nhiệm dân sự bồi thường thiệt hại của tổ chức phát hành và kiểm toán viên sẽ giúp nạn nhân thu hồi tài sản nhanh chóng và hiệu quả hơn.
5.2. Nâng cao năng lực giám sát và xử lý vi phạm thực tế
Cơ quan quản lý thị trường cần đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin và áp dụng trí tuệ nhân tạo vào việc giám sát giao dịch trực tuyến. Việc phát hiện sớm các dòng lệnh bất thường sẽ giúp ngăn chặn kịp thời các hành vi lũng đoạn trước khi gây thiệt hại lan rộng.
Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh công tác đào tạo kiến thức pháp lý và tài chính cho nhà đầu tư cá nhân. Một cộng đồng nhà đầu tư am hiểu pháp luật, có năng lực nhận diện rủi ro sẽ trở thành lớp màng bảo vệ tự nhiên, góp phần giữ vững kỷ cương và thúc đẩy sự minh bạch của thị trường.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (212 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN PHƢƠNG THẢO BẢO VỆ QUYỀN LỢI NHÀ ĐẦU TƢ TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN TẬP TRUNG THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2021 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN PHƢƠNG THẢO BẢO VỆ QUYỀN LỢI NHÀ ĐẦU TƢ TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN TẬP TRUNG THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành : Luật kinh tế Mã số : 938.07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. LÊ THỊ THU THỦY HÀ NỘI - 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tác giả cam đoan rằng nội dung được trình bày trong luận án “Bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung theo pháp luật Việt Nam hiện nay” là công trình nghiên cứu độc lập của chính tác giả dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Thị Thu Thủy. Việc sử dụng kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học và luận điểm các tác giả khác trong luận án này đều được giữ nguyên ý tưởng hoặc trích dẫn phù hợp theo quy định.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Phƣơng Thảo luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu đề tài.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu. 24 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 27 Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NHÀ ĐẦU TƢ VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NHÀ ĐẦU TƢ TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN TẬP TRUNG. Những vấn đề lý luận về bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung.
Những vấn đề lý luận về pháp luật bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung. 54 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 65 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NHÀ ĐẦU TƢ TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN TẬP TRUNG. Thực trạng quy định pháp luật về bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung ở Việt Nam.
Thực tiễn thi hành pháp luật về bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung ở Việt Nam. 113 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 139 Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NHÀ ĐẦU TƢ TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN TẬP TRUNG Ở VIỆT NAM. Sự cần thiết của việc hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung ở Việt Nam.
Phương hướng hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung ở Việt Nam. Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung ở Việt Nam. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung ở Việt Nam. 161 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.
175 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 177 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 193 luan an DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Ban giám đốc BGĐ Ban kiểm soát BKS Bộ luật tố tụng dân sự BLTTDS Bộ Tài chính BTC Công ty cổ phần CTCP Công ty chứng khoán CTCK Công ty quản lý quỹ CTQLQ Công bố thông tin CBTT Doanh nghiệp niêm yết DNNY Đại hội đồng cổ đông ĐHĐCĐ Điều lệ công ty ĐLCT Hội đồng quản trị HĐQT Hiệp hội Kinh doanh chứng khoán HHKDCK Tổ chức Quốc tế của các Uỷ ban Chứng khoán IOSCO (International Organization of Securities Commissions) Luật chứng khoán LCK Luật doanh nghiệp LDN Luật đầu tư LĐT Nhà đầu tư NĐT Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for OECD Economic Cooperation and Development) Quản trị công ty QTCT Quỹ đầu tư chứng khoán QĐTCK Sở giao dịch chứng khoán SGDCK Thị trường chứng khoán TTCK Thông tư TT Ủy ban chứng khoán nhà nước UBCKNN luan an DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Bảng 2. So sánh quy định về quyền tiếp cận thông tin ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Thụy Sĩ [133,134] .1 Số lượng tài khoản nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam dến năm 8/2021 .2 Xếp hạng chỉ số Bảo vệ NĐT của Việt Nam và các đánh giá về nhóm chỉ số thành phần từ năm 2017 -2020.3 Cải cách chính sách bảo vệ NĐT ở Việt Nam năm 2008, 2012, 2014, 2017 [160] .4 So sách mức độ bảo vệ NĐT ở Việt Nam với các nước Đông Á – Thái Bình Dương và các nước có thu nhập cao trong khối OECD năm 2020 [161] .5 Xếp hạng chỉ số bảo vệ NĐT trong khối ASEAN năm 2020 .6 Thanh khoản bình quân trên HOSE từ năm 2011 đến đầu năm 2021[14] .7 DNNY đạt chuẩn công bố thông tin từ năm 2011 -2020 [29].8 Các lỗi vi phạm về CBTT của các DNNY năm 2020 .9 Số liệu hoạt động thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán từ năm 2016– 2020 [105] .10 Nội dung chi tiết chấm điểm về Mức độ dễ dàng khi cổ đông khởi kiện người quản lý ở Việt Nam năm 2020 [161].
137 luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Ở bất kỳ một TTCK nào, vấn đề bảo vệ quyền lợi của NĐT luôn được xác định là một trong những mục tiêu quan trọng và cơ bản nhất mà cơ quan quản lý nhà nước hướng đến nhằm phát triển TTCK ổn định, công bằng và bền vững. Sẽ không có một TTCK ―mạnh khỏe‖ nếu như quyền lợi hợp pháp của NĐT - những người kiến tạo nên thị trường không được đảm bảo. Nhận thức được vấn đề này, ngay từ khi TTCK Việt Nam ra đời, các cơ quan quản lý nhà nước đã thiết lập cơ chế bảo vệ quyền lợi NĐT trong các văn bản pháp luật về chứng khoán nói riêng và pháp luật về hoạt động kinh doanh nói chung.
Ngay từ Nghị định 48/1998/NĐ-CP về chứng khoán và TTCK Việt Nam các nhà làm luật đã xác định việc xây dựng các quy định pháp luật là:“Để tạo môi trường thuận lợi cho việc phát hành và kinh doanh chứng khoán, nhằm khuyến khích việc huy động các nguồn vốn dài hạn trong nước và nước ngoài, đảm bảo cho TTCK hoạt động có tổ chức, an toàn, công khai, công bằng và hiệu quả, bảo vệ quyền hợp pháp của người đầu tư…’’.Điều này càng được khẳng định thông qua nội dung của LCK 2006, LCK 2019, LDN 2014, LDN 2020…và các văn bản pháp luật có liên quan. Mặc dù hệ thống quy định pháp luật về bảo vệ quyền lợi NĐT trên TTCK Việt Nam đã bước đầu được xây dựng, củng cố nhưng do nằm rải rác trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau như LCK, LDN, LĐT…, các văn bản dưới luật như nghị định của Chính phủ, thông tư của Bộ tài chính, các quyết định của UBCKNN…nên vẫn còn hiện tượng chồng chéo, thiếu sự thống nhất, đồng bộ đặc biệt là vẫn tồn tại một số vướng mắc giữa LCK và các văn bản luật trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại khác như LDN, LĐT, Luật xử lý vi phạm hành chính…. Ngoài ra, các quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán hiện nay khá nhẹ, tính răn đe không cao, không tương thích với những hậu quả mà hành vi vi phạm gây ra cho xã hội mà đặc biệt là cho các NĐT, chính điều này đã dẫn đến việc các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán ngày càng gia tăng cả về số lượng và mức độ vi phạm. Bên cạnh đó, hệ thống quy định pháp luật về bảo vệ quyền lợi NĐT trên TTCK nói chung và TTCK tập trung nói riêng còn thiếu sự tương thích với các 1 luan an thông lệ, chuẩn mực của thế giới.
Ở Việt Nam, việc bảo vệ quyền lợi NĐT chủ yếu được thực hiện gián tiếp thông qua các quy định pháp luật về duy trì, đảm bảo trật tự của thị trường; qua hoạt động phát hiện và xử lý vi phạm của cơ quan nhà nước mà thiếu đi các biện pháp hiệu quả để NĐT tự bảo vệ quyền lợi hay các biện pháp hướng tới việc bồi hoàn, khôi phục các lợi ích cho NĐT khi bị xâm phạm. Ở các quốc gia phương Tây như Mỹ, Anh, Pháp….hay một số quốc gia trong khu vực như Singapore, Đài Loan, Trung Quốc…bên cạnh hệ thống các quy định pháp luật được ban hành để duy trì trật tự và an toàn của thị trường (công cụ bảo vệ gián tiếp) thì các cơ chế bảo vệ trực tiếp quyền lợi của NĐT chứng khoán như thiết lập quỹ bảo vệ NĐT, thành lập tổ chức bảo vệ NĐT, mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hay cơ chế để NĐT tự bảo vệ quyền lợi khi bị xâm phạm bởi hành vi vi phạm (khởi kiện dân sự) rất được quan tâm và quy định cụ thể, chi tiết trong các văn bản pháp luật. Như ở Mỹ ngay từ năm 1970 đã có Luật Bảo vệ NĐT (Securities Investor Protection Act of 1970) là cơ sở cho sự hình thành và hoạt động của Công ty bảo vệ quyền lợi NĐT chứng khoán (Securities Investor Protection Corporation – SIPC), ở Đài Loan có Luật Bảo vệ NĐT năm 2002 (Securities Investors and Futures Traders Protection Act) là cơ sở cho sự hình thành Trung tâm bảo vệ NĐT chứng khoán và các sản phẩm tương lai (Securities and Futures Investor Protection Center – SFIPC), ở Canađa Quỹ bảo vệ NĐT Canada (The Canadian Investor Protection FundCIPF) cũng được thành lập từ năm 1969, Ở Trung Quốc, Tòa án Nhân dân Tối cao (SPC) đã ban hành nhiều thông tư quan trọng về khởi kiện dân sự đối với chứng khoán vào năm 2001,2002, 2003…Trong khi đó ở Việt Nam cho đến thời điểm hiện nay vẫn chưa có văn bản pháp luật riêng quy định về vấn đề bảo vệ NĐT cũng như thiếu đi sự tồn tại của các thiết chế độc lập bảo vệ NĐT hay cơ chế đặc thù để NĐT tự bảo vệ quyền lợi của mình. Như vậy, có thể thấy rằng khung pháp lý bảo vệ quyền lợi NĐT trên TTCK nói chung và TTCK tập trung nói riêng ở Việt Nam đã bước đầu được thiết lập tuy nhiên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của thực tế.
Do đó, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung theo pháp luật Việt Nam hiện nay” làm nội dung nghiên cứu cho luận án tiến sĩ luật học của mình. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Phương Thảo (2021). Bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/tai-chinh-ngan-hang/bao-ve-quyen-loi-nha-dau-tu-thi-truong-chung-khoan-tap-trung-phap-luat-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư CK Việt Nam. Phân tích pháp luật hiện hành, đề xuất giải pháp tối ưu.
Luận án "Bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.
Luận án "Bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung" có bao nhiêu trang?
Luận án "Bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung" có 212 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.