Quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc Việt Nam: Nghiên cứu tại đô thị Ninh Bình

Nghiên cứu quản lý không gian xanh đô thị du lịch đồng bằng sông Hồng, duyên hải đông bắc Việt Nam. Luận án dẫn chứng Ninh Bình.

Chuyên ngành

Quy hoạch đô thị và nông thôn

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

198

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quản lý không gian xanh đô thị du lịch ĐBSH hiện nay
Số trang:
198 trang
Trường:
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Chuyên ngành:
Quy hoạch đô thị và nông thôn
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quản lý không gian xanh đô thị du lịch ĐBSH hiện nay

Hệ thống mảng xanh đóng vai trò cốt lõi trong cấu trúc sinh thái đô thị. Vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc sở hữu tiềm năng cảnh quan vượt trội. Tốc độ đô thị hóa nhanh tạo áp lực lớn lên quỹ đất công cộng. Nhiều dải cây xanh tự nhiên bị thu hẹp diện tích. Không gian mặt nước đứng trước nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng. Nhu cầu nghỉ dưỡng, tham quan của du khách ngày càng tăng cao. Quản lý không gian xanh vì vậy trở thành nhiệm vụ cấp bách hàng đầu. Quá trình phát triển cần cân bằng giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường. Các đô thị trung tâm phải rà soát hiện trạng sử dụng đất. Công tác quản lý đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp ban ngành. Việc bảo tồn mảng xanh tự nhiên giúp giữ gìn bản sắc cảnh quan đặc trưng. Đây là nền tảng vững chắc để xây dựng chuỗi đô thị du lịch sinh thái thịnh vượng.

1.1. Thực trạng phát triển hệ thống cây xanh mặt nước

Thực trạng phân bố không gian mở tại các trung tâm du lịch bộc lộ nhiều hạn chế. Quy hoạch thiếu tính liên kết đồng bộ giữa các khu vực chức năng. Nhiều dự án du lịch bê tông hóa cảnh quan ven bờ. Tỷ lệ đất dành cho công viên cây xanh công cộng còn thấp so với quy chuẩn. Hệ thống cây xanh mặt nước phân bố manh mún và thiếu kết nối sinh thái. Hồ điều hòa tự nhiên bị san lấp cục bộ để xây dựng hạ tầng thương mại. Chất lượng cảnh quan sinh thái suy giảm ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm du khách. Môi trường vi khí hậu đô thị chịu tác động tiêu cực rõ rệt. Nguồn nước tại một số lưu vực sông biển ven đô có dấu hiệu suy thoái. Việc cải tạo, phục hồi các hệ sinh thái ngập nước đòi hỏi lộ trình cụ thể. Đô thị cần ưu tiên khôi phục các trục cảnh quan mặt nước tự nhiên.

1.2. Thách thức quản lý tại đô thị du lịch ven biển ĐBSH

Mỗi đô thị du lịch ven biển ĐBSH đối mặt với nhiều áp lực kép. Biến đổi khí hậu gây ra hiện tượng nước biển dâng và triều cường bất thường. Thiên tai bão lũ, xói lở bờ biển đe dọa trực tiếp dải cây xanh phòng hộ ven bờ. Sự gia tăng đột biến lượng du khách vào mùa cao điểm gây quá tải hạ tầng. Rác thải sinh hoạt phát sinh ảnh hưởng xấu đến các thảm thực vật ven biển. Năng lực kiểm soát xây dựng tại các khu vực nhạy cảm sinh thái còn lúng túng. Cơ chế phối hợp liên vùng giữa các địa phương chưa thực sự hiệu quả. Thích ứng biến đổi khí hậu Duyên hải Đông Bắc là yêu cầu mang tính sống còn. Cơ quan quản lý địa phương cần xây dựng kịch bản ứng phó rủi ro chi tiết. Mục tiêu bảo vệ an toàn sinh thái cần đặt ngang hàng với tăng trưởng du lịch.

II. Cơ sở khoa học quản lý không gian xanh đô thị du lịch

Nghiên cứu cơ sở khoa học giúp định hình phương pháp quản lý chuẩn xác. Các lý thuyết sinh thái học cảnh quan cung cấp nền tảng phân tích toàn diện. Quản lý đô thị du lịch đòi hỏi sự tích hợp đa ngành giữa kiến trúc và môi trường. Các nguyên tắc phát triển bền vững đóng vai trò kim chỉ nam trong điều hành. Khung thể chế hoàn chỉnh tạo hành lang pháp lý vững chắc cho thực thi chính sách. Tiêu chuẩn kỹ thuật phải gắn liền với đặc thù vi khí hậu từng tiểu vùng. Sự hài hòa giữa bảo tồn di sản tự nhiên và khai thác du lịch là bắt buộc. Hệ thống quy chuẩn cần cập nhật liên tục theo xu hướng thế giới. Đánh giá sức tải môi trường giúp kiểm soát mật độ xây dựng hợp lý. Việc xác lập cơ sở khoa học là tiền đề nâng cao hiệu quả quản trị đô thị.

2.1. Tiêu chuẩn và chỉ tiêu cây xanh đô thị du lịch

Việc áp dụng chỉ tiêu cây xanh đô thị du lịch phải phản ánh đặc thù điểm đến. Quy chuẩn diện tích cây xanh trên đầu người cần tính cả lượng khách vãng lai. Các khu lưu trú, dịch vụ thương mại phải đảm bảo tỷ lệ cây xanh tối thiểu theo luật định. Quy hoạch không gian xanh đô thị du lịch cần ưu tiên đa dạng sinh học bản địa. Cây xanh bóng mát cần chọn loại chịu gió bão và thích nghi thổ nhưỡng mặn ven biển. Các dải đệm xanh quanh di tích lịch sử giúp bảo vệ nguyên vẹn cảnh quan di sản. Mật độ cây xanh đường phố cần bố trí theo tầng bậc hợp lý. Tỷ lệ đất cây xanh công viên phải đạt chuẩn đô thị loại đặc biệt và loại một. Hệ thống chỉ tiêu rõ ràng giúp cơ quan chức năng dễ dàng giám sát dự án đầu tư.

2.2. Khung pháp lý và phân cấp quản lý không gian xanh

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định rõ trách nhiệm của từng cấp chính quyền. Việc phân cấp phân quyền minh bạch giúp loại bỏ tình trạng chồng chéo chức năng. Chính quyền đô thị chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý quỹ đất công cộng. Sở Xây dựng và Sở Tài nguyên Môi trường phối hợp chặt chẽ trong thanh tra giám sát. Các quy chuẩn xây dựng hạ tầng xanh đô thị sinh thái được lồng ghép vào quy hoạch chung. Chế tài xử phạt hành vi xâm hại cây xanh đô thị cần đủ sức răn đe. Quy trình cấp phép xây dựng phải thẩm định nghiêm ngặt phương án mảng xanh. Cộng đồng dân cư được trao quyền giám sát quá trình triển khai dự án công cộng. Khung pháp lý hoàn thiện bảo vệ tối đa lợi ích sinh thái của cộng đồng đô thị.

III. Định hướng hạ tầng xanh đô thị sinh thái du lịch ĐBSH

Định hướng phát triển không gian phải lấy sinh thái tự nhiên làm khung xương sống. Mô hình đô thị sinh thái du lịch đòi hỏi cấu trúc không gian mở và thoáng đãng. Sự kết nối liên tục giữa các mảng xanh tạo nên mạng lưới điều hòa khí hậu hoàn chỉnh. Đô thị cần hạn chế tối đa việc mở rộng các khối bê tông đặc cứng ven biển. Cảnh quan thiên nhiên cần được tôn trọng và tích hợp khéo léo vào kiến trúc. Không gian xanh giữ vai trò kết nối các phân khu chức năng nghỉ dưỡng và dịch vụ. Quy hoạch chiến lược giúp tạo lập hình ảnh điểm đến du lịch xanh hấp dẫn. Sự bền vững về sinh thái tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn cho toàn vùng. Toàn bộ chuỗi đô thị cần hướng tới mục tiêu trung hòa carbon và tăng trưởng xanh.

3.1. Thiết lập hành lang xanh và nêm xanh bảo vệ đô thị

Chiến lược quy hoạch cần hình thành mạng lưới hành lang xanh và nêm xanh xuyên suốt. Các dải xanh tự nhiên chạy dọc sông hồ kết nối trực tiếp với rừng ngập mặn. Nêm xanh đóng vai trò ngăn chặn sự phát triển lan tỏa mất kiểm soát của đô thị. Hành lang sinh thái tạo luồng gió mát lành tự nhiên thổi sâu vào trung tâm đô thị. Quy hoạch không gian xanh đô thị du lịch phải giữ gìn các rẻo đất nông nghiệp sinh thái. Tuyến du lịch sinh thái đường thủy có thể tích hợp dọc theo hành lang xanh ven sông. Cấu trúc này vừa bảo vệ môi trường vừa mở rộng không gian trải nghiệm cho du khách. Động thực vật hoang dã có môi trường cư trú và di chuyển thuận lợi an toàn. Giải pháp nêm xanh bảo đảm sự phân tách mềm mại giữa các phân khu du lịch.

3.2. Chiến lược bảo tồn cảnh quan sinh thái ven biển

Công tác bảo tồn cảnh quan sinh thái ven biển giữ vai trò phòng hộ chiến lược then chốt. Rừng ngập mặn và dải cây phi lao chắn sóng giúp giảm thiểu xói lở bờ biển. Đây là lá chắn tự nhiên trước bão gió và triều cường từ Biển Đông. Thích ứng biến đổi khí hậu Duyên hải Đông Bắc đòi hỏi phục hồi nghiêm ngặt các dải cát ven bờ. Các dự án resort, khách sạn nghỉ dưỡng tuyệt đối không phá vỡ rạn san hô và thảm cỏ biển. Thiết kế cảnh quan du lịch phải sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường tự nhiên. Các lối tiếp cận bãi biển công cộng cần được giữ thoáng mở cho người dân và du khách. Bảo vệ cảnh quan ven biển là giải pháp phát triển du lịch bền vững và an toàn lâu dài.

IV. Chính sách nâng cao chỉ tiêu cây xanh đô thị du lịch

Chính sách quản lý hiện đại đòi hỏi đổi mới tư duy và phương thức vận hành. Nguồn lực ngân sách nhà nước cần được kết hợp hài hòa với vốn tư nhân. Công nghệ số đóng vai trò đòn bẩy nâng cao hiệu quả quản trị tài nguyên xanh. Cơ quan điều hành cần xây dựng dữ liệu số hóa đồng bộ về toàn bộ cây xanh đô thị. Quá trình ra quyết định quy hoạch dựa trên dữ liệu thực tế giúp tối ưu chi phí. Sự đồng thuận của người dân và doanh nghiệp du lịch là yếu tố quyết định thành công. Chính sách khuyến khích cần rõ ràng, minh bạch và tạo động lực kinh tế thiết thực. Quản lý thông minh giúp nâng cao chất lượng sống của cư dân và hình ảnh đô thị. Đây là bước chuyển tất yếu để xây dựng đô thị du lịch đẳng cấp quốc tế.

4.1. Đẩy mạnh ứng dụng GIS quản lý cây xanh hiện đại

Việc ứng dụng GIS quản lý cây xanh mang lại bước đột phá trong công tác giám sát hạ tầng. Công nghệ định vị và bản đồ số giúp lưu trữ thông tin chi tiết từng cây xanh. Cơ quan chức năng dễ dàng theo dõi tình trạng sinh trưởng, tuổi đời và lịch sử cắt tỉa. Hệ thống hỗ trợ phát hiện sớm cây bị sâu bệnh hoặc có nguy cơ gãy đổ mùa mưa bão. Bản đồ số GIS tích hợp dữ liệu cảnh báo ngập lụt và biến đổi khí hậu theo thời gian thực. Khách du lịch có thể tra cứu thông tin hệ thống công viên và điểm đến xanh qua ứng dụng di động. Việc phân tích không gian hỗ trợ đắc lực cho công tác lập quy hoạch cây xanh mới. Quản trị thông minh bằng GIS giúp tiết kiệm chi phí nhân công và nâng cao độ chính xác.

4.2. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư công viên cây xanh

Chính quyền địa phương cần đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư công viên cây xanh quy mô lớn. Doanh nghiệp du lịch được khuyến khích xây dựng công viên chuyên đề sinh thái chất lượng cao. Nhà nước áp dụng chính sách ưu đãi thuế và tiền thuê đất cho các dự án xanh. Mô hình hợp tác công tư (PPP) mở ra nguồn vốn dồi dào để phát triển hạ tầng xanh đô thị sinh thái. Người dân địa phương tích cực tham gia phong trào trồng cây và bảo vệ hoa cỏ công cộng. Các mô hình vườn cộng đồng và công viên mini trong khu dân cư cần được nhân rộng. Sự chung tay của toàn xã hội giúp giảm bớt gánh nặng cho ngân sách địa phương. Môi trường xanh đô thị trở thành tài sản chung được cả cộng đồng gìn giữ bền lâu.

Mục lục chi tiết luận án

Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu
Danh mục hình
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Mục đích nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Các kết quả nghiên cứu và những đóng góp mới của luận án
Các khái niệm cơ bản và giải thích từ ngữ
Cấu trúc của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG KHÔNG GIAN XANH ĐÔ THỊ DU LỊCH
1.1. Tình hình phát triển và quản lý hệ thống không gian xanh đô thị tại một số đô thị du lịch tiêu biểu trên thế giới
1.1.1. Đặc điểm lịch sử phát triển và quản lý hệ thống không gian xanh đô thị trên thế giới
1.1.2. Hiện trạng và tình hình quản lý hệ thống không gian xanh tại một số đô thị du lịch tiêu biểu trên thế giới
1.2. Tình hình quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch của Việt Nam
1.2.1. Đặc điểm lịch sử phát triển và quản lý hệ thống không gian xanh đô thị ở Việt Nam
1.2.2. Hệ thống các vùng, các đô thị và cơ sở phục vụ du lịch
1.2.3. Hiện trạng hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch tiêu biểu của VN
1.2.4. Thực trạng công tác quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch của Việt Nam
1.3. Thực trạng công tác quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc
1.3.1. Thực trạng hệ thống không gian xanh tại các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc, Việt Nam
1.3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị vùng ĐBSH&DHĐB
1.4. Các đề tài và công trình nghiên cứu khoa học có liên quan
1.5. Đánh giá tổng quát và các vấn đề cần nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ KHÔNG GIAN XANH TẠI CÁC ĐÔ THỊ DU LỊCH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ DUYÊN HẢI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM
2.1. Khái niệm, định nghĩa, phân loại và phân cấp quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch
2.1.1. Khái niệm về không gian xanh đô thị
2.1.2. Định nghĩa không gian xanh đô thị
2.1.3. Phân loại hệ thống không gian xanh đô thị du lịch
2.1.4. Phân cấp quản lý không gian xanh đô thị du lịch
2.2. Các văn bản quy phạm pháp luật
2.3. Các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến quy hoạch và quản lý hệ thống không gian xanh
2.4. Các chính sách, định hướng chiến lược và quy hoạch, kế hoạch có liên quan
2.5. Cơ sở lý luận về sinh thái học, môi trường và phát triển bền vững
2.6. Các xu hướng lý luận về quy hoạch và tổ chức không gian hệ thống không gian xanh đô thị
2.7. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đô thị và khung thể chế quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch
2.8. Các yếu tố chủ yếu tác động đến quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB
2.8.1. Bối cảnh chung và đặc điểm nổi trội của vùng ĐBSH&DHĐB
2.8.2. Điều kiện tự nhiên
2.8.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội và văn hóa bản địa
2.8.4. Công tác quy hoạch và kế hoạch
2.8.5. Thể chế quản lý và phát triển hệ thống không gian xanh đô thị du lịch
2.8.6. Nguồn lực và sự tham gia của cộng đồng
2.8.7. Điều phối, liên kết và hợp tác cấp khu vực
2.9. Một số bài học kinh nghiệm về quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch
2.9.1. Bài học thứ nhất: Về xây dựng định hướng chiến lược và nâng cao nhận thức về hệ thống không gian xanh
2.9.2. Bài học thứ hai: Về xây dựng hoàn thiện các căn cứ pháp lý và các công cụ quản lý hệ thống không gian xanh
2.9.3. Bài học thứ ba: Về huy động các nguồn lực và sự tham gia của cộng đồng dân cư
2.9.4. Bài học thứ tư: Về nâng cao năng lực chính quyền đô thị
2.9.5. Bài học thứ năm: Về liên kết, điều phối và hợp tác cấp khu vực và quốc tế
3. CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HỆ THỐNG KHÔNG GIAN XANH TẠI CÁC ĐÔ THỊ DU LỊCH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ DUYÊN HẢI ĐÔNG BẮC, ÁP DỤNG TẠI ĐÔ THỊ NINH BÌNH
3.1. Quan điểm và mục tiêu
3.2. Các nguyên tắc và bộ tiêu chí quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB
3.2.1. Các nguyên tắc quản lý hệ thống không gian xanh
3.2.2. Các tiêu chí và phương pháp đánh giá hiệu quả công tác quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch
3.3. Các nhóm giải pháp quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB
3.3.1. Nhóm giải pháp 1: Bổ sung và hoàn thiện các cơ sở pháp lý và công cụ quản lý hệ thống không gian xanh
3.3.2. Nhóm giải pháp 2: Giải pháp quản lý hệ thống không gian xanh thuộc các lĩnh vực
3.3.3. Nhóm giải pháp 3: Tăng cường sự phối hợp trong tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB
3.3.4. Nhóm giải pháp 4: Phát huy vai trò và sự tham gia của cộng đồng, dân cư, du khách trong quản lý hệ thống không gian xanh
3.3.5. Nhóm giải pháp 5: Điều phối, liên kết giữa các vùng và hệ thống đô thị du lịch trong nước và hợp tác quốc tế
3.4. Một số giải pháp quản lý hệ thống không gian xanh tại đô thị Ninh Bình
3.4.1. Định hướng quy hoạch và phân vùng quản lý hệ thống không gian xanh
3.4.2. Nghiên cứu quy định có tính chất định hướng quản lý hệ thống không gian xanh tại đô thị du lịch Ninh Bình
3.4.3. Hoàn thiện bộ máy quản lý đầu tư phát triển và xây dựng hệ thống không gian xanh đô thị Ninh Bình với sự tham gia của cộng đồng, dân cư
3.5. Các kết quả nghiên cứu và bàn luận
3.5.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của các kết quả nghiên cứu
3.5.2. Những đóng góp mới của luận án
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý đô thị quản lý hệ thống không gian xanh các đô thị du lịch vùng đồng bằng sông hồng và duyên hải đông bắc việt nam lấy đô thị ninh bình làm ví dụ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (198 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay luận án Tiến sỹ của tôi đã đƣợc hoàn thành. Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đối với PGS.KTS Trần Trọng Hanh đã rất tận tình hƣớng dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu và đã động viên, tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng, Ban giám hiệu và Khoa Sau Đại học – Trƣờng Đại học Kiến trúc Hà Nội đã quan tâm, tạo điều kiện, động viên và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận án. Tôi xin đƣợc chân thành cảm ơn các thày cô giáo, các nhà khoa học, các chuyên gia hiện đang công tác ở trong và ngoài trƣờng đã đóng góp cho tôi nhiều ý kiến trong quá trình nghiên cứu.

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thày, cô giáo, các bạn đồng nghiệp đang giảng dạy tại Khoa Quy hoạch đô thị và nông thôn Trƣờng Đại học Kiến trúc Hà Nội đã nhiệt tình trao đổi, đóng góp nhiều ý kiến, hỗ trợ để tôi có thể hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2017 Tác giả luận án Lương Tiến Dũng ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân tôi. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, không sao chép trong bất kỳ công trình nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã đƣợc trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo theo đúng quy định.

Tác giả luận án Lương Tiến Dũng iii MỤC LỤC Lời cảm ơn. i Lời cam đoan. ii Mục lục. ii Danh mục các chữ viết tắt.

viii Danh mục bảng, biểu. ix Danh mục hình. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Các phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Các kết quả nghiên cứu và những đóng góp mới của luận án. Các khái niệm cơ bản và giải thích từ ngữ. Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG KHÔNG GIAN XANH ĐÔ THỊ DU LỊCH.

Tình hình phát triển và quản lý hệ thống không gian xanh đô thị tại một số đô thị du lịch tiêu biểu trên thế giới. Đặc điểm lịch sử phát triển và quản lý hệ thống không gian xanh đô thị trên thế giới. Hiện trạng và tình hình quản lý hệ thống không gian xanh tại một số đô thị du lịch tiêu biểu trên thế giới. Tình hình quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch của Việt Nam.

Đặc điểm lịch sử phát triển và quản lý hệ thống không gian xanh đô thị ở Việt Nam. Hệ thống các vùng, các đô thị và cơ sở phục vụ du lịch. Hiện trạng hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch tiêu biểu của VN. Thực trạng công tác quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch của Việt Nam.

Thực trạng công tác quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc. Thực trạng hệ thống không gian xanh tại các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc, Việt Nam. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị vùng ĐBSH&DHĐB. Các đề tài và công trình nghiên cứu khoa học có liên quan.

Đánh giá tổng quát và các vấn đề cần nghiên cứu. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ KHÔNG GIAN XANH TẠI CÁC ĐÔ THỊ DU LỊCH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ DUYÊN HẢI ĐÔNG BẮC VIỆT NAM. Khái niệm, định nghĩa, phân loại và phân cấp quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch. Khái niệm về không gian xanh đô thị.

Định nghĩa không gian xanh đô thị. Phân loại hệ thống không gian xanh đô thị du lịch. Phân cấp quản lý không gian xanh đô thị du lịch. Các văn bản quy phạm pháp luật.

Các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến quy hoạch và quản lý hệ thống không gian xanh. Các chính sách, định hƣớng chiến lƣợc và quy hoạch, kế hoạch có liên quan. Cơ sở lý luận về sinh thái học, môi trƣờng và phát triển bền vững. Các xu hƣớng lý luận về quy hoạch và tổ chức không gian hệ thống không gian xanh đô thị.

Cơ sở lý luận quản lý nhà nƣớc về đô thị và khung thể chế quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch. Các yếu tố chủ yếu tác động đến quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB. Bối cảnh chung và đặc điểm nổi trội của vùng ĐBSH&DHĐB. Điều kiện tự nhiên.

Đặc điểm kinh tế - xã hội và văn hóa bản địa. Công tác quy hoạch và kế hoạch. Thể chế quản lý và phát triển hệ thống không gian xanh đô thị du lịch. Nguồn lực và sự tham gia của cộng đồng.

Điều phối, liên kết và hợp tác cấp khu vực. Một số bài học kinh nghiệm về quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch. Bài học thứ nhất: Về xây dựng định hƣớng chiến lƣợc và nâng cao nhận thức về hệ thống không gian xanh. Bài học thứ hai: Về xây dựng hoàn thiện các căn cứ pháp lý và các công cụ quản lý hệ thống không gian xanh.

Bài học thứ ba: Về huy động các nguồn lực và sự tham gia của cộng đồng dân cƣ. Bài học thứ tƣ: Về nâng cao năng lực chính quyền đô thị. Bài học thứ năm: Về liên kết, điều phối và hợp tác cấp khu vực và quốc tế. CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HỆ THỐNG KHÔNG GIAN XANH TẠI CÁC ĐÔ THỊ DU LỊCH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ DUYÊN HẢI ĐÔNG BẮC, ÁP DỤNG TẠI ĐÔ THỊ NINH BÌNH.

Quan điểm và mục tiêu. Các nguyên tắc và bộ tiêu chí quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB. Các nguyên tắc quản lý hệ thống không gian xanh. Các tiêu chí và phƣơng pháp đánh giá hiệu quả công tác quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch.

Các nhóm giải pháp quản lý hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB. Nhóm giải pháp 1: Bổ sung và hoàn thiện các cơ sở pháp lý và công cụ quản lý hệ thống không gian xanh. Nhóm giải pháp 2: Giải pháp quản lý hệ thống không gian xanh thuộc các lĩnh vực. Nhóm giải pháp 3: Tăng cƣờng sự phối hợp trong tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về hệ thống không gian xanh tại các đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB.

Nhóm giải pháp 4: Phát huy vai trò và sự tham gia của cộng đồng, dân cƣ, du khách trong quản lý hệ thống không gian xanh. Nhóm giải pháp 5: Điều phối, liên kết giữa các vùng và hệ thống đô thị du lịch trong nƣớc và hợp tác quốc tế. Một số giải pháp quản lý hệ thống không gian xanh tại đô thị Ninh Bình. Định hƣớng quy hoạch và phân vùng quản lý hệ thống không gian xanh.

Nghiên cứu quy định có tính chất định hƣớng quản lý hệ thống không gian xanh tại đô thị du lịch Ninh Bình. Hoàn thiện bộ máy quản lý đầu tƣ phát triển và xây dựng hệ thống không gian xanh đô thị Ninh Bình với sự tham gia của cộng đồng, dân cƣ. Các kết quả nghiên cứu và bàn luận. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của các kết quả nghiên cứu.

Những đóng góp mới của luận án. 142 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 146 vii DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC. A - 1 viii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ BĐKH Biến đổi khí hậu CX Cây xanh DL Du lịch ĐT Đô thị ĐBSH&DHĐB Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc ĐTPT Đầu tƣ phát triển HĐND Hội đồng nhân dân KGX Không gian xanh KT Kinh tế KT&SD Khai thác và sử dụng MT Môi trƣờng NT Nông thôn NXB Nhà xuất bản PTBV Phát triển bền vững QH Quy hoạch QHĐT Quy hoạch đô thị QL Quản lý QLĐT Quản lý đô thị TƢ Trung ƣơng TP Thành phố TX Thị xã TT Thị trấn UBTV Ủy ban thƣờng vụ UBND Ủy ban nhân dân XD Xây dựng XH Xã hội ix DANH MỤC BẢNG, BIỂU Số hiệu Tên bảng Trang bảng Bảng 1.1 Hệ thống các vùng, điểm, khu và đô thị du lịch 28 Bảng 1.2 Hiện trạng hệ thống không gian xanh thị trấn Tam Đảo.3 Hiện trạng hệ thống không gian xanh TP Hạ Long.4 Hiện trạng hệ thống không gian xanh đô thị Ninh Bình 43 Bảng 2.1 Các loại, chủng loại không gian xanh đô thị 62 Bảng 2.2 Giảm mức ồn (dBA) bằng cây xanh 76 Bảng 2.3 Các chỉ tiêu dự tính mức che phủ rừng thuộc không gian 77 xanh thiên nhiên Bảng 3.1 Bảng đánh giá quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du 102 lịch.2 Các chỉ tiêu và tiêu chuẩn chung không giam xanh của các 108 đô thị du lịch vùng ĐBSH và DHĐB Bảng 3.3 Hệ thống các cơ quan kiểm soát phát triển hệ thống không gian xanh theo quy hoạch tại các đô thị du lịch vùng ĐBSH 113 và DHĐB Bảng 3.4 Định hƣớng chƣơng trình tổng thể phát triển hệ thống không 114 gian xanh các đô thị du lịch vùng ĐBSH và DHĐB Bảng 3.5 Bảng tổng hợp diện tích hệ thống không gian xanh đô thị 128 Ninh Bình Bảng 3.6 Hệ thống các vùng quản lý không gian xanh ĐT Ninh Bình 130 x DANH MỤC HÌNH Số hiệu Tên hình Trang hình Hình 1.1 Không gian xanh trong một số đô thị thời kỳ cổ đại 10 Hình 1.2 Hệ thống không gian xanh từ cấu trúc đô thị khép kín đến 12 thành phố vƣờn Hình 1.3 Đô thị vệ tinh của Raymond Unwyn 13 Hình 1.4 Cấu trúc đô thị tuyến tính 13 Hình 1.5 Bản đồ 100 đô thị du lịch tiêu biểu của thế giới 14 Hình 1.6 Cơ cấu quy hoạch không gian xanh và một số hình ảnh về hê 15 thống không gian xanh TP Côn Minh, Trung Quốc Hình 1.7 Mặt bằng TP Kyoto và hình ảnh hệ thống không gian xanh 16 TP Kyoto Hình 1.8 Quy hoạch tổng thể và quy hoạch hệ thống không gian xanh 18 Singapore Hình 1.9 Thành phố Oxford, Oxfordshire – Vƣơng quốc Anh 19 Hình 1.10 Thành phốBroxtowe, Nottinghamshire - Vƣơng quốc Anh 19 Hình 1.11 Quy hoạch hệ thống không gian xanh của thành phố Lyon 21 Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lương Tiến Dũng (2017). Quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-vi-mo-3013/luan-an-tien-si-quan-ly-do-thi-quan-ly-he-thong-khong-gian-xanh-cac-do-thi-du-lich-vung-dong-bang-song-hong-va-duyen-hai-dong-bac-viet-nam-lay-do-thi-ninh-binh-lam-vi-du

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu quản lý không gian xanh đô thị du lịch đồng bằng sông Hồng, duyên hải đông bắc Việt Nam. Luận án dẫn chứng Ninh Bình.

Luận án "Quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB" thuộc chuyên ngành Quy hoạch đô thị và nông thôn. Danh mục: Kinh Tế Vĩ Mô.

Luận án "Quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB" có 198 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý hệ thống không gian xanh đô thị du lịch vùng ĐBSH&DHĐB" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter