Luận án Tiến sĩ Địa lý: Phát triển Du lịch An Giang trong Liên kết Vùng Phụ Cận
"Phát triển du lịch tỉnh An Giang trong liên kết vùng phụ cận: giải pháp tăng cường hợp tác, khai thác tiềm năng và nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch vùng."
Năm xuất bản
Số trang
239
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tiềm năng phát triển du lịch An Giang trong liên kết vùng
- Số trang:
- 239 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Địa lí học
- Tác giả:
- Nguyễn Phú Thắng
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tiềm năng phát triển du lịch An Giang trong liên kết vùng
An Giang sở hữu vị trí chiến lược tại khu vực biên giới phía Tây Nam. Địa phương giữ vai trò mắt xích then chốt trong bức tranh du lịch đồng bằng sông cửu long. Tỉnh có địa hình bán sơn địa độc đáo. Đồng bằng trù phú nằm cạnh dãy Thất Sơn hùng vĩ. Nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên kết hợp hài hòa với văn hóa đa dân tộc. Đây là nền tảng vững chắc để thúc đẩy liên kết vùng đbscl. Sự gắn kết giữa các tỉnh Tây Nam Bộ tạo động lực mở rộng thị trường khách. Các di sản thiên nhiên và công trình tín ngưỡng mở ra nhiều cơ hội lớn. Hệ thống giao thông thủy bộ kết nối xuyên suốt các trung tâm đô thị. Năng lực tiếp cận các thị trường phụ cận ngày càng thuận lợi. Điều này giúp địa phương định hình các dòng sản phẩm đặc sắc. Từ đó, An Giang từng bước khẳng định vị thế dẫn đầu trong mạng lưới du lịch khu vực.
1.1. Tài nguyên du lịch sinh thái sông nước và rừng ngập nước
Thiên nhiên ưu đãi cho An Giang cảnh quan sinh thái ngập nước phong phú. Điểm nhấn nổi bật nhất là rừng tràm trà sư tại thị xã Tịnh Biên. Khu rừng bảo tồn hệ sinh thái ngập nước đặc trưng vùng trũng Tứ giác Long Xuyên. Du khách trải nghiệm thuyền chèo len lỏi qua thảm bèo xanh mướt. Hệ động thực vật phong phú thu hút đông đảo du khách trong và ngoài nước. Bên cạnh đó, làng bè châu đốc phản ánh nét sống sông nước miền Tây. Hàng trăm lồng bè nuôi cá basa tạo thành cảnh quan độc đáo trên sông Hậu. Mô hình tham quan làng bè gắn liền với nghề nuôi thủy sản truyền thống. Du khách hiểu rõ hơn về văn hóa mưu sinh của người dân địa phương. Sự kết hợp giữa rừng tràm và làng bè tạo nên chuỗi trải nghiệm sông nước hoàn chỉnh.
1.2. Giá trị du lịch tâm linh và di sản khảo cổ nghìn năm
An Giang là cái nôi của nhiều hoạt động văn hóa tín ngưỡng độc đáo. Khu vực núi Sam ghi dấu ấn với miếu bà chúa xứ núi sam linh thiêng. Lễ hội Vía Bà thu hút hàng triệu lượt khách chiêm bái mỗi năm. Không gian tín ngưỡng gắn liền với truyền thuyết dân gian hào hùng. Bên cạnh đó, du lịch tâm linh thất sơn mang đến hành trình khám phá huyền bí. Bảy ngọn núi linh thiêng ẩn chứa nhiều di tích lịch sử và chùa cổ. Về mặt khảo cổ, khu di chỉ óc eo ba thê là kho báu văn hóa tầm quốc tế. Nơi đây lưu giữ dấu tích của nền văn minh Phù Nam rực rỡ từ thế kỷ I đến thế kỷ VII. Cổ vật, đền tháp và di chỉ cư trú mang lại giá trị nghiên cứu sâu sắc. Di sản này tạo nền tảng vững chắc để phát triển du lịch khảo cổ học.
1.3. Bản sắc đa dân tộc và văn hóa bản địa độc đáo
Cộng đồng bốn dân tộc Kinh, Hoa, Chăm, Khmer cùng sinh sống lâu đời tại An Giang. Sự giao thoa văn hóa tạo nên bức tranh phong tục tập quán phong phú. Trong đó, du lịch văn hóa chăm an giang là nét chấm phá khác biệt. Các làng Chăm Đa Phước, Châu Phong lưu giữ kiến trúc nhà sàn truyền thống. Những thánh đường Hồi giáo uy nghiêm soi bóng bên dòng sông Châu Đốc. Nghề dệt thổ cẩm Chăm thủ công tạo ra nhiều sản phẩm tinh xảo phục vụ du khách. Ẩm thực Chăm với món cơm nị và cà púa mang hương vị đặc trưng quyến rũ. Các lễ hội truyền thống như Roya, Ramwan mở ra không gian giao lưu văn hóa giàu ý nghĩa. Sự mộc mạc và mến khách của người dân tạo ấn tượng sâu sắc cho lữ khách bốn phương.
II. Thực trạng liên kết phát triển du lịch An Giang và phụ cận
Hoạt động liên kết du lịch giữa An Giang và các địa phương lân cận đã đạt bước tiến lớn. Địa phương chủ động phối hợp cùng Cần Thơ, Kiên Giang và Đồng Tháp. Mối quan hệ đối tác dựa trên nền tảng bổ trợ tài nguyên và hạ tầng. Trọng tâm liên kết nằm ở tam giác du lịch cần thơ an giang kiên giang. Mỗi cực tăng trưởng đảm nhận một vai trò cụ thể nhằm tránh trùng lặp sản phẩm. Cần Thơ đóng vai trò trung tâm phân phối khách và logistics hàng không. Kiên Giang phát triển mạnh du lịch nghỉ dưỡng biển đảo cao cấp. An Giang tập trung vào thế mạnh tâm linh, sinh thái và văn hóa biên giới. Nhờ liên kết đồng bộ, ngành du lịch đồng bằng sông cửu long nâng cao sức cạnh tranh toàn diện. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế vẫn cần thêm cơ chế điều phối thống nhất.
2.1. Phối hợp phát triển chuỗi sản phẩm du lịch đặc thù
Các tỉnh phụ cận đã bước đầu hình thành các chương trình du lịch theo chủ đề. An Giang phát huy tốt lợi thế du lịch tâm linh thất sơn kết hợp khám phá sinh thái. Tour tham quan rừng tràm trà sư được tích hợp vào lộ trình tham quan miệt vườn Cần Thơ và Đồng Tháp. Doanh nghiệp lữ hành xây dựng các gói dịch vụ đa trải nghiệm từ sông nước đến rừng núi. Sự phối hợp giúp kéo dài thời gian lưu trú bình quân của khách. Tuy vậy, một số sản phẩm du lịch vẫn còn hiện tượng trùng lặp về hình thức tổ chức. Hoạt động ẩm thực và quà lưu niệm tại các điểm đến chưa tạo sự bứt phá lớn. Do đó, các địa phương cần đẩy mạnh đổi mới sáng tạo trong thiết kế sản phẩm. Nâng tầm giá trị gia tăng là chìa khóa then chốt cho phát triển lâu dài.
2.2. Hạ tầng kỹ thuật và khả năng kết nối không gian du lịch
Cơ sở hạ tầng giao thông kết nối An Giang với vùng phụ cận ngày càng hoàn thiện. Các tuyến quốc lộ 91, N1 và tuyến cao tốc liên vùng từng bước được nâng cấp. Điều kiện di chuyển thuận lợi thúc đẩy tuyến du lịch liên kết miền tây phát triển mạnh. Mạng lưới giao thông đường thủy trên sông Tiền và sông Hậu duy trì tần suất khai thác tốt. Hệ thống cơ sở lưu trú tại thành phố Long Xuyên và Châu Đốc tăng trưởng ổn định. Nhiều khách sạn cao cấp đáp ứng tiêu chuẩn đón khách quốc tế. Dù vậy, hệ thống giao thông kết nối đến các điểm vùng sâu còn hạn chế. Bến bãi đỗ xe và trạm dừng chân chất lượng cao vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu cao điểm. Công tác đầu tư hạ tầng đồng bộ đòi hỏi nguồn lực xã hội hóa mạnh mẽ.
III. Tuyến du lịch liên kết miền Tây tạo động lực cho An Giang
Việc xây dựng tuyến hành lang du lịch xuyên suốt mở ra không gian phát triển mới. Sự hình thành tuyến du lịch liên kết miền tây đem lại luồng khách ổn định cho An Giang. Mạng lưới này kết nối các điểm đến nổi tiếng từ đô thị trung tâm ra biên giới và biển đảo. Mỗi cung đường mang đến cho du khách những lớp trải nghiệm văn hóa đa dạng. Quá trình hợp tác tạo điều kiện mở rộng thị trường khách quốc tế qua cửa khẩu Tịnh Biên và Vĩnh Xương. Đây là minh chứng rõ nét cho giá trị của mô hình liên kết vùng đbscl. Doanh nghiệp du lịch chủ động bắt tay chia sẻ nguồn khách và doanh thu. Các chiến dịch quảng bá chung nâng cao độ nhận diện thương hiệu du lịch miền Tây. Luồng khách dịch chuyển thông suốt giúp tăng nguồn thu cho cộng đồng địa phương.
3.1. Tuyến kết nối trung tâm Cần Thơ An Giang Kiên Giang
Hành lang này là trục phát triển du lịch năng động bậc nhất Tây Nam Bộ. Trục vận hành dựa trên thế mạnh tam giác du lịch cần thơ an giang kiên giang. Du khách bắt đầu hành trình từ sân bay quốc tế Cần Thơ đến thủ phủ Tây Đô. Sau đó, tour di chuyển đến Châu Đốc để chiêm bái và thăm làng bè châu đốc. Hành trình tiếp tục mở rộng về phía Hà Tiên và thành phố đảo Phú Quốc. Chuỗi dịch vụ kết hợp trọn vẹn giữa du lịch sông nước, tâm linh biên giới và nghỉ dưỡng biển. Du khách quốc tế đánh giá cao tính đa dạng trên cùng một lộ trình. Tuyến tour giúp các hãng lữ hành dễ dàng tiếp thị và bán dịch vụ trọn gói. Lượng khách luân chuyển liên tục tạo doanh thu ổn định cho toàn bộ chuỗi cung ứng.
3.2. Tuyến du lịch di sản lịch sử và văn hóa sông nước
Tuyến du lịch này tập trung khai thác các giá trị lịch sử và bản sắc tộc người. Hành trình đưa khách tham quan khu di chỉ óc eo ba thê để tìm hiểu văn minh cổ xưa. Điểm dừng chân tiếp theo là các xóm làng trải nghiệm du lịch văn hóa chăm an giang. Du khách được xem trình diễn nghề dệt và thưởng thức nghệ thuật ca múa dân gian. Lộ trình kết nối linh hoạt sang các khu di tích lịch sử Đồng Tháp Mười. Cách tiếp cận này giúp học sinh, sinh viên và nhà nghiên cứu tiếp cận trực quan di sản. Mô hình du lịch học đường và nghiên cứu văn hóa ghi nhận sự tăng trưởng tích cực. Việc bảo tồn di sản gắn chặt với lợi ích sinh kế của người dân sở tại. Giá trị văn hóa truyền thống được tôn vinh và gìn giữ bền vững.
3.3. Tuyến du lịch caravan biên giới và kết nối quốc tế
An Giang sở hữu đường biên giới dài tiếp giáp với Vương quốc Campuchia. Vị trí này tạo điều kiện thuận lợi mở các tour caravan tự lái xuyên quốc gia. Du khách tập kết tại miếu bà chúa xứ núi sam trước khi xuất cảnh qua cửa khẩu. Lộ trình nối liền Châu Đốc với thủ đô Phnom Penh và quần thể Angkor Wat. Tuyến đường sông Châu Đốc - Phnom Penh bằng tàu cao tốc thu hút lượng lớn khách châu Âu. Khả năng kết nối quốc tế mở rộng cánh cửa đón dòng khách chi tiêu cao. Các dịch vụ hải quan và thủ tục xuất nhập cảnh ngày càng cải tiến tinh gọn. Tuy nhiên, công tác xúc tiến du lịch chung giữa hai nước cần nâng lên tầm chiến lược. Sự chủ động của địa phương giữ vai trò tiên quyết trong khai mở tiềm năng biên mậu.
IV. Giải pháp đẩy mạnh liên kết vùng du lịch tỉnh An Giang
Thúc đẩy liên kết vùng đòi hỏi hệ thống giải pháp toàn diện và thực chất. Các cấp quản lý cần hoàn thiện cơ chế chính sách điều phối liên kết vùng đbscl. Doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm trong việc thương mại hóa các tuyến điểm du lịch. Việc gắn kết nguồn lực công tư giúp mở rộng quy mô đầu tư hạ tầng dịch vụ. Công nghệ số cần được áp dụng mạnh mẽ vào quản lý và tiếp thị điểm đến. Ngành du lịch đồng bằng sông cửu long cần chuyển dịch mạnh theo hướng bền vững. Tính chuyên nghiệp trong từng khâu phục vụ quyết định sự hài lòng của du khách. An Giang cần xác lập rõ vị thế trung tâm du lịch tâm linh và sinh thái. Tỉnh chủ động đề xuất các sáng kiến hợp tác cụ thể với các tỉnh bạn lân cận. Hợp tác thực chất mang lại lợi ích kinh tế lâu dài cho toàn vùng.
4.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và dịch vụ du lịch
Nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi quyết định chất lượng dịch vụ du lịch. Các trường đại học và cao đẳng trong vùng cần liên kết đào tạo theo chuẩn nghề quốc gia. Đội ngũ hướng dẫn viên cần bổ sung kỹ năng ngoại ngữ và kiến thức văn hóa sâu sắc. Nhân viên phục vụ tại khách sạn, nhà hàng phải trải qua các khóa tập huấn chuẩn hóa. Đào tạo kỹ năng làm du lịch cộng đồng cho cư dân bản địa là giải pháp cấp thiết. Người dân hiểu cách giữ gìn vệ sinh môi trường và giao tiếp văn minh với du khách. Thái độ phục vụ ân cần nâng cao hình ảnh hiếu khách của vùng đất An Giang. Doanh nghiệp cần có chính sách đãi ngộ thỏa đáng để thu hút nhân tài chuyên nghiệp. Đội ngũ lao động chất lượng cao sẽ nâng tầm đẳng cấp dịch vụ địa phương.
4.2. Xúc tiến quảng bá thương hiệu điểm đến trên nền tảng số
Chiến dịch truyền thông du lịch cần áp dụng công nghệ số và tiếp thị đa kênh. Trọng tâm quảng bá tập trung vào sản phẩm du lịch tâm linh thất sơn đặc trưng. Các hình ảnh flycam tuyệt đẹp về rừng tràm trà sư cần lan tỏa trên mạng xã hội. Địa phương cần hợp tác xây dựng bản đồ du lịch số dùng chung cho cả vùng Tây Nam Bộ. Cổng thông tin du lịch thông minh cung cấp đầy đủ lịch trình, giá vé và hướng dẫn. Công tác xúc tiến tại các hội chợ du lịch quốc tế cần thực hiện theo cụm liên kết. Việc đồng thương hiệu giúp tiết kiệm chi phí và tăng sức thuyết phục đối tác lữ hành. Chiến lược tiếp thị bài bản sẽ thu hút đông đảo du khách trẻ và khách quốc tế. Hình ảnh điểm đến An Giang ngày càng lan tỏa mạnh mẽ trên toàn cầu.
V. Định hướng không gian phát triển du lịch tỉnh An Giang
Quy hoạch không gian du lịch hợp lý tạo đòn bẩy phát triển kinh tế địa phương. An Giang tổ chức lãnh thổ du lịch gắn kết mật thiết với mạng lưới du lịch đồng bằng sông cửu long. Sự phân bổ tài nguyên giúp hình thành các cụm du lịch chuyên đề rõ nét. Địa phương tập trung nguồn lực xây dựng các cực tăng trưởng có sức lan tỏa cao. Mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đóng vai trò xương sống kết nối các không gian chức năng. Việc phân vùng du lịch hỗ trợ hiệu quả cho tuyến du lịch liên kết miền tây. Không gian phát triển cần bảo vệ nghiêm ngặt tài nguyên rừng và di tích lịch sử. Phát triển du lịch phải đi đôi với bảo tồn môi trường sinh thái và cân bằng tự nhiên. An Giang hướng đến xây dựng thương hiệu điểm đến xanh, văn minh và đậm đà bản sắc.
5.1. Phân vùng các cụm du lịch trọng điểm theo chức năng
Tỉnh định hướng phân chia không gian thành các cụm du lịch chuyên biệt và bổ trợ. Cụm Châu Đốc - Tịnh Biên - Nhà Bàng giữ vai trò trung tâm du lịch biên giới và lễ hội. Khu vực này quy tụ miếu bà chúa xứ núi sam và cảnh quan làng bè châu đốc. Cụm Long Xuyên - Thoại Sơn tập trung phát triển du lịch đô thị và khảo cổ. Cụm Tri Tôn - Tịnh Biên ưu tiên phát triển du lịch sinh thái nông nghiệp và thể thao mạo hiểm. Các cụm được kết nối liên hoàn bằng hệ thống giao thông thuận tiện và hiện đại. Sự phân định chức năng rõ ràng giúp tránh tình trạng đầu tư dàn trải kém hiệu quả. Mỗi cụm mang một sắc thái riêng biệt thu hút các phân khúc khách khác nhau. Quy hoạch bài bản tạo nền móng cho tăng trưởng ổn định và lâu dài.
5.2. Đẩy mạnh hợp tác công tư và phát triển du lịch cộng đồng
Chính quyền địa phương giữ vai trò kiến tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng. Các cơ chế ưu đãi đất đai và thuế thu hút doanh nghiệp lớn đầu tư dự án quy mô. Bên cạnh đó, mô hình du lịch cộng đồng được khuyến khích phát triển sâu rộng. Điển hình là bảo tồn không gian sống quanh khu di chỉ óc eo ba thê gắn với đời sống làng xóm. Các làng dệt trong tour du lịch văn hóa chăm an giang tạo sinh kế ổn định cho đồng bào. Người dân trở thành chủ thể trực tiếp tham gia và hưởng lợi từ du lịch. Doanh nghiệp và cộng đồng bắt tay cùng chia sẻ lợi ích và gìn giữ văn hóa. Mối quan hệ liên kết công - tư - cộng đồng tạo nên sức mạnh tổng hợp to lớn. Đây là nền tảng cốt lõi giúp du lịch An Giang cất cánh vững chắc.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (239 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN PHÚ THẮNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH AN GIANG TRONG LIÊN KẾT VÙNG PHỤ CẬN LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN PHÚ THẮNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH AN GIANG TRONG LIÊN KẾT VÙNG PHỤ CẬN Chuyên ngành : Địa lí học Mã số : 62 31 05 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Sơn TS. Trương Văn Tuấn Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực.
Mọi tài liệu tham khảo đều được trích dẫn chính xác. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về các kết quả công bố trong luận án. Nghiên cứu sinh Nguyễn Phú Thắng ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án, tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới PGS.TS Nguyễn Thị Sơn, TS Trương Văn Tuấn đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn phòng Sau Đại học, Ban Chủ nhiệm khoa Địa lí, các Thầy, Cô khoa Địa lí Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn đơn vị công tác – Bộ môn Địa lí – Khoa Sư phạm; các đồng nghiệp Khoa Du lịch – Văn hóa Nghệ thuật; Ban Giám hiệu cùng các Phòng, Ban của Trường Đại học An Giang – Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình tham gia học tập và nghiên cứu tại TP Hồ Chí Minh. Tôi xin gửi lời cảm ơn Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Đồng Tháp; các Sở, Ban ngành có liên quan; các doanh nghiệp DL, các đồng nghiệp và cộng đồng địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang, TP Cần Thơ, tỉnh Kiên Giang, tỉnh Đồng Tháp đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp thông tin, tư liệu cũng như đóng góp ý kiến cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình; các thầy, cô giáo; bạn bè, đồng nghiệp, sinh viên…đã chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện công trình này. Tôi xin cảm ơn những tình cảm tốt đẹp và quý báu đó.
Tác giả luận án iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AN – CT An ninh – Chính trị CSHT Cơ sở hạ tầng CSVCKT Cơ sở vật chất kĩ thuật CTK Cục Thống kê ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long DL Du lịch EFA Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá) GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) GRDP Gross Regional Domestic Product (Tổng sản phẩm trên địa bàn) GTVT Giao thông vận tải KDL Khu du lịch KLN Khu lưu niệm KT – XH Kinh tế - xã hội LS – VH Lịch sử - văn hóa MDTA Mekong Delta Tourism Association (Hiệp hội DL ĐBSCL) MLRA Multiple Linear Regression Analysis (Hồi quy đa biến) NGTK Niên giám thống kê NQ Nghị quyết PTDL Phát triển du lịch QL Quốc lộ SPDL Sản phẩm du lịch TCDL Tổng cục Du lịch TCLTDL Tổ chức lãnh thổ du lịch TNDL Tài nguyên du lịch TP Thành phố TTLL Thông tin liên lạc TX Thị xã UBND Ủy ban Nhân dân UNWTO Tổ chức Du lịch Thế giới VH – TT – DL Văn hóa, Thể thao và Du lịch VPC Vùng phụ cận VQG Vườn quốc gia iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC BẢNG.vi DANH MỤC HÌNH.viii DANH MỤC BẢN ĐỒ.viii PHẦN MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu. Giới hạn phạm vi nghiên cứu. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu. Lịch sử nghiên cứu.
Đóng góp mới của đề tài. Cấu trúc đề tài.18 PHẦN NỘI DUNG. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRONG LIÊN KẾT VÙNG. Cơ sở thực tiễn.44 Tiểu kết chương 1.
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH AN GIANG TRONG LIÊN KẾT VÙNG PHỤ CẬN. Khái quát về tỉnh An Giang và vùng phụ cận. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch tỉnh An Giang. Các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết du lịch giữa An Giang và vùng phụ cận.
Đánh giá chung về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch tỉnh An Giang trong liên kết vùng phụ cận.77 Tiểu kết chương 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH AN GIANG TRONG LIÊN KẾT VÙNG PHỤ CẬN. Phát triển du lịch theo ngành. Phát triển du lịch theo lãnh thổ.
Thực trạng liên kết du lịch giữa An Giang với vùng phụ cận. Đánh giá chung thực trạng phát triển du lịch tỉnh An Giang trong liên kết với vùng phụ cận.118 Tiểu kết chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH AN GIANG TRONG LIÊN KẾT VÙNG PHỤ CẬN. Cơ sở khoa học của định hướng.
Định hướng phát triển du lịch tỉnh An Giang trong liên kết vùng phụ cận. Giải pháp phát triển du lịch tỉnh An Giang trong liên kết vùng phụ cận.136 Tiểu kết chương 4.161 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.162 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TÁC GIẢ.164 TÀI LIỆU THAM KHẢO.166 vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tiêu chí về độ hấp dẫn. Tiêu chí về CSHT, CSVCKT.
Tiêu chí về khả năng quản lí. Tiêu chí về môi trường. Tiêu chí về khả năng liên kết. Tiêu chí về vị trí và khả năng tiếp cận.
Tiêu chí về sức chứa. Tiêu chí về thời gian hoạt động DL. Thang đánh giá mức độ so sánh. Kết quả phân tích ma trận so sánh cặp.
Trọng số trung bình của các tiêu chí đánh giá điểm DL. Phân loại chỉ số ngẫu nhiên RI. Thang đánh giá thành phần điểm DL. Xác định tổng hợp và phân hạng điểm DL.
Một số chỉ tiêu PTDL Việt Nam, năm 2007 và 2017. Các đơn vị hành chính tỉnh An Giang năm 2017. Số lượng di tích LS - VH tỉnh An Giang năm 2017. Số lượng di tích được xếp hạng phân theo đơn vị hành chính.
Ma trận giá trị TNDL đặc sắc, khác biệt của An Giang và VPC. Kết quả đánh giá tổng hợp khả năng liên kết một số điểm DL VPC và KDL Núi Sam (An Giang). Một số chỉ tiêu về cơ sở lưu trú, doanh nghiệp lữ hành ở An Giang và VPC năm 2017. Vị trí của An Giang với Cần Thơ, Kiên Giang và Đồng Tháp.
Số lượt khách DL đến An Giang, 2007 – 2017. Lượt khách lưu trú, số ngày lưu trú tỉnh An Giang, 2007 - 2017. Doanh thu DL tỉnh An Giang, 2007 – 2017. Doanh thu DL tỉnh An Giang và các địa phương VPC, 2007 – 2017.
Lao động trực tiếp trong ngành DL tỉnh An Giang, 2007 – 2015. Đánh giá của khách DL về thái độ, kĩ năng nghiệp vụ nhân viên. Đánh giá của khách DL về CSVCKT DL. Đánh giá tổng hợp điểm DL ở An Giang (chưa có trọng số).
Đánh giá tổng hợp điểm DL ở An Giang (đã có trọng số). Đánh giá và phân loại điểm DL phân theo địa phương tỉnh An Giang. Phân bậc đánh giá tiêu chí của điểm DL ở An Giang. Đánh giá của khách DL về các điểm DL ở An Giang.
Đánh giá của khách DL đối với một số điểm DL tỉnh An Giang (theo trị số điểm trung bình - mean). Lượt khách DL ở một số KDL tỉnh An Giang, 2007 – 2017. Liên kết TNDL và SPDL liên vùng giữa An Giang và VPC. Liên kết giữa một số đơn vị kinh doanh lữ hành, khách sạn nhà hàng ở An Giang với VPC.
Một số sản phẩm liên kết giữa các đơn vị kinh doanh lữ hành và khách sạn ở An Giang với đối tác ở Cần Thơ, Kiên Giang, Đồng Tháp. Mức độ liên kết PTDL giữa An Giang với VPC. Phân tích ma trận SWOT PTDL tỉnh An Giang trong liên kết VPC. Dự báo nguồn nhân lực DL giai đoạn 2020 – 2030.
Dự báo số phòng giai đoạn 2020 – 2030. Các tuyến DL ở An Giang.154 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Hệ thống tiêu chí đánh giá điểm DL tỉnh An Giang. Lượt khách nội địa của An Giang và các địa phương VPC, 2007 – 2017.
Lượt khách quốc tế của An Giang và các địa phương VPC, 2007 - 2017. Số cơ sở lưu trú, công suất sử dụng phòng của An Giang và các địa phương VPC, năm 2017. Loại hình DL yêu thích. Đánh giá tổng hợp các điểm DL hạng I.
Đánh giá tổng hợp các điểm DL hạng II. Đánh giá tổng hợp các điểm DL hạng III. Đánh giá tổng hợp các điểm DL hạng IV.98 DANH MỤC BẢN ĐỒ Bản đồ hành chính tỉnh An Giang.52 Bản đồ hành chính VPC.54 Bản đồ TNDL tỉnh An Giang.57 Bản đồ TNDL VPC.71 Bản đồ thực trạng PTDL tỉnh An Giang.92 Lược đồ liên kết sản phẩm, tuyến DL giữa tỉnh An Giang và VPC.117 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài DL là ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, ngày càng khẳng định được vị thế và nhận được sự quan tâm đặc biệt từ Trung ương cho đến địa phương.
Ngày 09/08/2016 tại TP Hội An, Chính phủ tổ chức Hội nghị toàn quốc về DL dưới sự chủ trì của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc. Ngày 16 – 01 – 2017, Bộ Chính trị đã ban hành NQ số 08/NQ-TW về “PTDL trở thành ngành kinh tế mũi nhọn” gồm 5 quan điểm và 8 nhóm giải pháp. Đến ngày 06 – 10 – 2017, NQ 103/NQ-CP về chương trình hành động thực hiện NQ 08 đã được ban hành. Điều này cho thấy, PTDL là nhiệm vụ chiến lược quan trọng của cả nước cũng như các địa phương ở nước ta trong bối cảnh mới.
Trong PTDL, xu thế liên kết vùng đang trở nên phổ biến bởi những lợi ích mà nó mang lại đối với địa phương và vùng liên kết. Liên kết vùng cho phép khai thác những lợi thế về tài nguyên, về vị trí, hạ tầng và các nguồn lực khác cho PTDL. Việc liên kết góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh, thu hút đầu tư cũng như hấp dẫn khách du lịch đến địa bàn liên kết. Đối với một số lãnh thổ có tính tương đồng cao về tài nguyên, việc liên kết vùng sẽ cho phép hạn chế hiệu quả tình trạng manh mún và trùng lặp, tạo ra các SPDL đặc trưng của vùng và địa phương, duy trì lợi ích bền vững, lâu dài hơn từ PTDL (TCDL, 2016).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Phú Thắng (2019). Phát triển Du lịch An Giang: Liên kết Vùng Phụ Cận [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-vi-mo-3013/luan-an-phat-trien-du-lich-tinh-an-giang-trong-lien-ket-vung-phu-can
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển Du lịch An Giang: Liên kết Vùng Phụ Cận" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Phát triển du lịch tỉnh An Giang trong liên kết vùng phụ cận: giải pháp tăng cường hợp tác, khai thác tiềm năng và nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch vùng."
Luận án "Phát triển Du lịch An Giang: Liên kết Vùng Phụ Cận" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Phát triển Du lịch An Giang: Liên kết Vùng Phụ Cận" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển Du lịch An Giang: Liên kết Vùng Phụ Cận" thuộc chuyên ngành Địa lí học. Danh mục: Kinh Tế Vĩ Mô.
Luận án "Phát triển Du lịch An Giang: Liên kết Vùng Phụ Cận" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển Du lịch An Giang: Liên kết Vùng Phụ Cận" có 239 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển Du lịch An Giang: Liên kết Vùng Phụ Cận" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.