Luận án tiến sĩ: Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội & kết quả kinh doanh doanh nghiệp du lịch Việt Nam - Lê Giang Nam
Luận án tiến sĩ phân tích hệ thống CRM tích hợp mạng xã hội tác động kết quả kinh doanh doanh nghiệp nhỏ vừa ngành du lịch Việt Nam
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
204
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Social CRM du lịch thúc đẩy chuyển đổi số ngành du lịch
- Số trang:
- 204 trang
- Trường:
- Trường Đại học Ngoại thương
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Lê Giang Nam
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Social CRM du lịch thúc đẩy chuyển đổi số ngành du lịch
Hệ thống Social CRM du lịch đóng vai trò trung tâm trong quá trình chuyển đổi số ngành du lịch hiện nay. Mạng xã hội thay đổi hoàn toàn cách thức du khách tìm kiếm thông tin, đặt dịch vụ và chia sẻ đánh giá. Doanh nghiệp nhỏ và vừa du lịch (SME) đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trên môi trường trực tuyến. Việc tích hợp các kênh mạng xã hội vào hệ thống CRM truyền thống tạo ra nền tảng dữ liệu khách hàng tập trung. Dữ liệu số này giúp doanh nghiệp nắm bắt hành vi tiêu dùng nhanh chóng và chính xác. Quy trình quản trị quan hệ khách hàng mạng xã hội mở ra cơ hội tương tác hai chiều liên tục. Doanh nghiệp vừa lắng nghe phản hồi vừa chủ động giải quyết khiếu nại phát sinh. Sự phối hợp này gia tăng gắn kết thương hiệu và cải thiện rõ rệt hiệu quả kinh doanh dịch vụ.
1.1. Bản chất hệ thống quản trị quan hệ khách hàng mạng xã hội
Quản trị quan hệ khách hàng mạng xã hội (S-CRM) là sự kết hợp giữa triết lý CRM truyền thống và công nghệ mạng xã hội. Hệ thống này biến khách hàng từ người tiếp nhận thông tin thụ động thành đối tác tương tác chủ động. Khách du lịch ngày nay thường xuyên chia sẻ trải nghiệm, hình ảnh và đánh giá công khai. Nền tảng S-CRM thu thập các tương tác xã hội này để tạo chân dung khách hàng chi tiết. Quy trình xử lý thông tin diễn ra theo thời gian thực. Đội ngũ tư vấn du lịch tiếp cận đầy đủ lịch sử hội thoại, sở thích cá nhân và mối quan tâm đặc thù của từng du khách. Doanh nghiệp đưa ra phản hồi chính xác và tạo ấn tượng tích cực. Hệ thống còn hỗ trợ phân loại tệp khách hàng tiềm năng dựa trên mức độ tương tác trực tuyến.
1.2. Xu hướng chuyển đổi số ngành du lịch cho doanh nghiệp SME
Chuyển đổi số ngành du lịch là yêu cầu bắt buộc để doanh nghiệp nhỏ và vừa du lịch (SME) duy trì lợi thế cạnh tranh. Khách du lịch hiện đại có xu hướng tự lên kế hoạch, tra cứu lịch trình và so sánh giá trên các nền tảng số. Doanh nghiệp du lịch quy mô nhỏ thường gặp hạn chế về ngân sách tiếp thị và nhân sự công nghệ. Áp dụng hệ thống quản trị quan hệ khách hàng mạng xã hội giúp tối ưu chi phí vận hành đáng kể. Doanh nghiệp tự động hóa khâu trả lời tin nhắn, tiếp nhận yêu cầu báo giá và lưu trữ thông tin tour. Quy trình làm việc tinh gọn giải phóng nguồn lực cho các hoạt động nâng cao chất lượng dịch vụ. Sự chuyển đổi linh hoạt này gia tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp SME trên thị trường.
II. Mô hình quản trị quan hệ khách hàng mạng xã hội cho SME
Mô hình nghiên cứu hệ thống quản trị quan hệ khách hàng mạng xã hội cho SME được xây dựng trên cơ sở khoa học vững chắc. Nghiên cứu kết hợp lý thuyết nền tảng quản trị và bằng chứng thực nghiệm tại thị trường du lịch Việt Nam. Mô hình xác định rõ các yếu tố tiền đề, cơ chế tác động và kết quả đầu ra. Việc triển khai S-CRM không đơn thuần là hoạt động cài đặt công nghệ mới. Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược CRM bài bản kết hợp quản trị tri thức hiệu quả. Sự tích hợp này tạo ra giá trị vượt trội cho khách du lịch và nâng cao năng lực kinh doanh. Hệ thống đo lường hiệu suất đóng vai trò kiểm soát và định hướng cải tiến liên tục cho toàn bộ quy trình vận hành.
2.1. Nền tảng lý thuyết nguồn lực và năng lực cạnh tranh cốt lõi
Lý thuyết dựa vào nguồn lực (Resource-Based View - RBV) khẳng định các nguồn lực nội bộ độc đáo tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững. Hệ thống S-CRM, dữ liệu khách hàng và tri thức tích lũy là những tài sản vô hình quý giá. Doanh nghiệp du lịch kết hợp công nghệ mạng xã hội với quy trình CRM nội bộ để nâng cao năng lực phục vụ. Theo lý thuyết cạnh tranh trong quản trị chiến lược, sự linh hoạt và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường quyết định vị thế doanh nghiệp. Doanh nghiệp du lịch nhỏ và vừa sở hữu cấu trúc tinh gọn, dễ dàng thích ứng với công nghệ mới. Năng lực khai thác dữ liệu số giúp doanh nghiệp tạo ra sự khác biệt độc đáo trong từng gói tour và dịch vụ lưu trú.
2.2. Vai trò trung gian của giá trị tạo ra cho khách hàng du lịch
Giá trị cho khách hàng giữ vai trò trung gian then chốt giữa việc ứng dụng S-CRM và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Việc thu thập và phân tích dữ liệu mạng xã hội giúp doanh nghiệp thấu hiểu sâu sắc mong đợi của du khách. Doanh nghiệp thiết kế các gói kỳ nghỉ mang tính cá nhân hóa cao. Khách hàng nhận được sự tiện lợi, tốc độ phản hồi nhanh và trải nghiệm chu đáo. Giá trị cảm nhận tăng cao thúc đẩy hành vi mua lại và chia sẻ truyền miệng tích cực. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh sự thỏa mãn của du khách chuyển hóa trực tiếp thành doanh thu và thị phần cho doanh nghiệp. Mối liên kết này khẳng định tầm quan trọng của chiến lược lấy khách hàng làm trung tâm.
III. Tương tác khách hàng đa kênh nâng tầm trải nghiệm CX
Tương tác khách hàng đa kênh là chìa khóa vàng để nâng tầm trải nghiệm khách hàng du lịch (CX) trong bối cảnh số hóa. Du khách thường tiếp cận doanh nghiệp qua nhiều điểm chạm như website, fanpage, ứng dụng nhắn tin và cổng đánh giá trực tuyến. Trải nghiệm thiếu liền mạch giữa các kênh sẽ làm suy giảm lòng tin của khách hàng. Hệ thống S-CRM tích hợp toàn bộ luồng hội thoại về một giao diện quản lý duy nhất. Nhân viên tư vấn nắm bắt trọn vẹn bối cảnh và nhu cầu của khách dù họ thay đổi kênh liên lạc. Sự nhất quán này mang lại trải nghiệm chuyên nghiệp và mượt mà. Khách du lịch cảm thấy được tôn trọng và sẵn sàng gắn bó lâu dài với thương hiệu.
3.1. Kỹ thuật Social listening ngành du lịch thấu hiểu nhu cầu
Kỹ thuật Social listening ngành du lịch hỗ trợ theo dõi và phân tích các cuộc thảo luận trực tuyến về điểm đến và dịch vụ. Doanh nghiệp du lịch nắm bắt xu hướng điểm đến thịnh hành, thị hiếu ẩm thực và phong cách nghỉ dưỡng mới nổi. Lắng nghe mạng xã hội còn giúp phát hiện sớm các đánh giá tiêu cực hoặc sự cố dịch vụ phát sinh. Hệ thống tự động cảnh báo giúp ban quản lý đưa ra giải pháp xử lý khủng hoảng truyền thông kịp thời. Dữ liệu từ social listening cung cấp chất liệu thực tế cho hoạt động phát triển sản phẩm tour mới. Doanh nghiệp nhanh chóng bắt nhịp thị hiếu mà không tốn kém chi phí khảo sát thị trường truyền thống.
3.2. Cá nhân hóa điểm chạm nâng cao trải nghiệm khách hàng CX
Cá nhân hóa điểm chạm trực tuyến là đòn bẩy gia tăng trải nghiệm khách hàng du lịch (CX). Nhờ dữ liệu lưu trữ từ phần mềm CRM lữ hành khách sạn, doanh nghiệp dễ dàng ghi nhớ ngày kỷ niệm, sở thích ẩm thực hay thói quen chọn phòng của từng khách. Thông điệp chăm sóc và ưu đãi được gửi đi đúng thời điểm du khách chuẩn bị cho kỳ nghỉ. Trải nghiệm được tùy biến riêng biệt tạo cảm giác thân thiết và chu đáo. Du khách không còn cảm thấy bị quấy rầy bởi các quảng cáo đại trà. Sự hài lòng tại từng điểm chạm nhỏ tích lũy thành niềm tin vững chắc đối với chất lượng dịch vụ du lịch.
IV. Tối ưu tỷ lệ chuyển đổi booking cho doanh nghiệp du lịch
Tối ưu tỷ lệ chuyển đổi booking là mục tiêu trọng tâm trong kinh doanh lữ hành và khách sạn. Quy trình đặt tour và đặt phòng qua mạng xã hội thường gặp tình trạng khách bỏ dở giữa chừng do thiếu thông tin hoặc phản hồi chậm. Hệ thống S-CRM khắc phục triệt để điểm nghẽn này nhờ cơ chế tự động hóa và nhắc lịch thông minh. Doanh nghiệp theo dõi sát sao lộ trình ra quyết định của khách từ lúc nhắn tin hỏi giá đến khi thanh toán. Việc tương tác kịp thời giúp loại bỏ do dự và đẩy nhanh quyết định mua hàng. Hiệu quả chuyển đổi cao giúp tối ưu hóa ngân sách tiếp thị trực tuyến cho doanh nghiệp SME.
4.1. Tăng tỷ lệ chốt đơn tour và phòng khách sạn qua mạng xã hội
Tăng tỷ lệ chốt đơn tour và phòng khách sạn đòi hỏi tốc độ phản hồi tin nhắn nhanh chóng. Khách du lịch thường gửi tin nhắn hỏi giá cùng lúc cho nhiều nhà cung cấp khác nhau. Doanh nghiệp tư vấn nhanh và chính xác nhất sẽ chiếm ưu thế chốt đơn vượt trội. Tích hợp chatbot thông minh vào hệ thống S-CRM hỗ trợ trả lời tự động các câu hỏi thường gặp liên tục 24/7. Nhân viên nhận thông báo ngay khi có khách hàng tiềm năng cần tư vấn chuyên sâu. Quy trình gửi báo giá, gửi hình ảnh thực tế và gửi link thanh toán được thực hiện liền mạch trong khung chat. Khách hàng dễ dàng hoàn tất giao dịch chỉ sau vài thao tác đơn giản.
4.2. Xây dựng lòng trung thành của khách du lịch thời đại số
Xây dựng lòng trung thành của khách du lịch là giải pháp bền vững giúp doanh nghiệp giảm chi phí thu hút khách mới. Khách hàng thân thiết thường có xu hướng chi tiêu nhiều hơn và sẵn sàng giới thiệu dịch vụ cho bạn bè, người thân. Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội tự động triển khai các chương trình tích điểm, gửi quà sinh nhật và ưu đãi tri ân. Sau mỗi chuyến đi, doanh nghiệp gửi thư cảm ơn và thu thập ý kiến đóng góp chân thành. Sự quan tâm liên tục và chu đáo duy trì mối liên hệ cảm xúc sâu sắc giữa du khách và thương hiệu du lịch.
V. Giải pháp phần mềm CRM lữ hành khách sạn hiệu quả cao
Triển khai giải pháp phần mềm CRM lữ hành khách sạn mang lại bước nhảy vọt về năng suất cho doanh nghiệp du lịch. Để đạt hiệu quả tối đa, doanh nghiệp cần kết hợp hài hòa giữa con người, quy trình và công nghệ. Việc ứng dụng phần mềm không chỉ phục vụ việc lưu trữ thông tin liên lạc thông thường. Phần mềm là công cụ quản trị chiến lược toàn diện, kết nối bộ phận kinh doanh, điều hành tour và chăm sóc khách hàng. Dữ liệu tập trung giúp ban lãnh đạo đưa ra quyết định kinh doanh dựa trên số liệu thực tế. Quá trình vận hành trơn tru giảm thiểu tối đa sai sót và nâng cao tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp lữ hành.
5.1. Xây dựng chiến lược CRM và quản trị tri thức du lịch
Doanh nghiệp du lịch cần xây dựng chiến lược CRM rõ ràng và văn hóa lấy khách hàng làm trọng tâm. Mọi phòng ban từ bán hàng, marketing đến điều hành tour phải phối hợp chặt chẽ trên cùng một nền tảng dữ liệu. Quản trị tri thức khách hàng bao gồm việc thu thập, lưu trữ, phân tích và chia sẻ thông tin hữu ích trong toàn tổ chức. Nhân viên được đào tạo kỹ năng khai thác công nghệ mạng xã hội và xử lý dữ liệu khách hàng hiệu quả. Kiến thức về thói quen du lịch của khách hàng trở thành tài sản chung của doanh nghiệp. Nguồn tri thức này hỗ trợ cải tiến sản phẩm du lịch ngày càng hấp dẫn và khác biệt.
5.2. Hoàn thiện hệ thống đo lường hiệu quả kinh doanh SME
Hệ thống đo lường kết quả kinh doanh là thành tố không thể thiếu khi vận hành S-CRM trong doanh nghiệp SME. Doanh nghiệp cần thiết lập các chỉ số đánh giá hiệu suất (KPI) rõ ràng cho cả hoạt động tài chính và phi tài chính. Các chỉ số tài chính bao gồm doanh thu bán tour, tỷ lệ tăng trưởng booking và lợi nhuận trên từng khách hàng. Các chỉ số phi tài chính tập trung vào mức độ hài lòng của du khách, tốc độ phản hồi tin nhắn và tỷ lệ khách quay lại. Việc theo dõi định kỳ qua bảng biểu thông minh giúp ban quản lý đánh giá chính xác hiệu quả đầu tư công nghệ và điều chỉnh chiến lược kịp thời.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (204 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG -----------------***-------------- LUẬN ÁN TIẾN SĨ HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TÍCH HỢP MẠNG XÃ HỘI VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM Ngành: Quản trị kinh doanh LÊ GIANG NAM Hà Nội -2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG -----------------***-------------- LUẬN ÁN TIẾN SĨ HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TÍCH HỢP MẠNG XÃ HỘI VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 62.02 (Mã số mới: 9340101) Nghiên cứu sinh: Lê Giang Nam Người hướng dẫn khoa học: PGS,TS Nguyễn Xuân Minh Hà Nội – 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa được ai khác công bố trong bất cứ công trình nào khác. Hà Nội, ngày… tháng… năm 2020 Tác giả Lê Giang Nam luan an LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS,TS Nguyễn Xuân Minh thầy hướng dẫn, người đã giúp tôi tháo gỡ được những khó khăn trong quá trình nghiên cứu. Thầy luôn động viên, nhắc nhở kịp thời và tận tình giúp đỡ tôi để hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Tập thể lãnh đạo nhà trường, quý Thầy Cô giáo và các đồng nghiệp đã chỉ dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt khóa học. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình đã luôn ủng hộ, động viên kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi và bạn bè, đồng nghiệp và những người bạn thân, các em sinh viên đã luôn khích lệ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả Lê Giang Nam luan an MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH MINH HỌA PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.
Cách thức tiếp cận hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng hệ thống S-CRM. Tác động của việc áp dụng S-CRM đối với kết quả hoạt động. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của S-CRM đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Các nghiên cứu về hệ thống quản lý quan hệ khách hàng ở Việt Nam. Khoảng trống nghiên cứu. 28 Tóm tắt Chương 1. 29 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.
Khái niệm hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội 31 2. Khái niệm hệ thống quản lý quan hệ khách hàng. Khái niệm hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội. Lý luận về hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội trong các DNNVV.
Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch Việt Nam. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch. Khái niệm về hoạt động kinh doanh.
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp du lịch nhỏ và vừa. Lý thuyết nền cho việc áp dụng hệ thống S-CRM để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Lý thuyết dựa vào nguồn lực. Lý thuyết cạnh tranh trong quản trị chiến lược. Mô hình lý thuyết triển khai hệ thống S-CRM. Các tiền đề của hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội.
Nhân tố quản lý quan hệ khách hàng chiến lược. Quản trị tri thức. Vai trò trung gian của giá trị cho khách hàng và kết quả hoạt động kinh doanh. Vai trò điều tiết của công nghệ mạng xã hội trong việc triển khai hệ thống quản lý quan hệ khách hàng.
Vai trò điều tiết của hệ thống đo lường kết quả trong việc triển khai hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội. Mô hình nghiên cứu sự tác động của việc triển khai hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội đến kết quả hoạt động kinh doanh. 69 Tóm tắt Chương 2. 70 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Các giai đoạn nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu định tính. Dữ liệu và mẫu. Kỹ thuật phân tích dữ liệu định tính.
Phương pháp nghiên cứu định lượng. Dữ liệu và mẫu. Kỹ thuật phân tích dữ liệu định lượng. Đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu.
84 Tóm tắt Chương 3. 89 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Bối cảnh ngành du lịch Việt Nam. Kết quả nghiên cứu định tính.
Quan điểm triển khai hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thực trạng sử dụng mạng xã hội tích hợp với hệ thống CRM ở các DNNVV trong ngành du lịch. Các tiền đề của S-CRM:. Tổ chức CRM chiến lược.
Quản trị tri thức. Kết quả nghiên cứu định lượng. Thống kê mô tả các nhân tố. Kiểm định mô hình khẳng định nhân tố.
Kiểm định giả thuyết sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính. Thảo luận kết quả thực nghiệm. 132 Tóm tắt chương 4. 135 CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG TÍCH HỢP MẠNG XÃ HỘI.
Các đề xuất triển khai hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch. Hạn chế của luận án. 145 Tóm tắt Chương 5. 147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.
151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 171 Phụ lục 1: Phiếu khảo sát. 171 Phụ lục 2: Thống kê mô tả, hệ số tải (Loading) và hệ số tin cậy (Cronbach Alpha và Composite Reliability) của thang đo. 176 Phụ lục 3: Hệ số tải chéo (Cross-loading) của các chỉ báo.
180 Phụ lục 4: Hệ số xác định (R2) trong các mô hình cấu trúc tuyến tính. 181 Phụ lục 5: Câu hỏi phỏng vấn chính với các cấp quản lý ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành du lịch ở Việt Nam. 182 Phụ lục 6: Các mô hình nghiên cứu về mối quan hệ giữa các yếu tố tạo ra kết quả hoạt động kinh doanh vượt trội. 184 Phụ lục 7: Các chỉ tiêu thống kê cơ bản của mô hình CFA.
Tóm tắt nội dung các chủ đề phỏng vấn của phân tích định tính (minh họa 4/41 doanh nghiệp). 187 luan an DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AVE Average Varience Extracted Trung bình phương sai trích xuất CFA Confirmatory Factor Analysis Phân tích khẳng định nhân tố CRM Customer Relationship Management Quản lý quan hệ khách hàng Mô hình cấu trúc tuyến tính theo CV-SEM Covariance SEM phương pháp hệ số tương quan DNNVV Small and Medium Enterprises Doanh nghiệp nhỏ và vừa Kết quả hoạt động kinh doanh của FP Firms’ Performance doanh nghiệp GDP Gross Domestic Product Tổng sản lượng quốc nội I/O Industrial Organization Lý thuyết tổ chức công nghiệp Social media Information Trích xuất thông tin từ mạng xã INFO.DISS dissemination hội Trích xuất thông tin từ mạng xã INFO.GEN Social media Information generation hội Phản hồi và hoạt động trên mạng INFO.REPS Social media Responding xã hội KM Knowledge Management Quản trị tri thức MRA Moderated Regression Analysis Phương pháp hồi quy điều tiết Mô hình cấu trúc tuyến tính theo PLS-SEM Parital Least Square SEM phương pháp phương sai nhỏ nhất Hệ thống đo lường kết quả hoạt PMS Performance Measurment System động RA Resource-Advantage Nguồn lực – Lợi thế cạnh tranh ROA Return on total asset Lợi nhuận trên tổng tài sản luan an Lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở ROE Return on Equity hữu Mức độ Ứng dụng/Công nghệ S_Tech Social media Technology Mạng xã hội Social Customer Relationship Quản lý quan hệ khách hàng tích S-CRM Management hợp mạng xã hội SEM Structural Equation Modelling Mô hình cấu trúc tuyến tính SPP Source – Position – Performance Nguồn lực -Vị trí - Hiệu suất Strategic Customer Relationship Tổ chức Quản lý quan hệ khách ST-CRM management hàng chiến lược luan an DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Tóm tắt các nghiên cứu về cách thức tiếp cận của S-CRM .2: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng S-CRM được xem xét trong các nghiên cứu trước đây .3: Các kết quả hoạt động dưới sự tác động của S-CRM trong các nghiên cứu trước đây .1: Các định nghĩa nổi bật về CRM.2: Các định nghĩa nổi bật về S-CRM .3: Các nghiên cứu về định nghĩa và các thành phần của hệ thống S-CRM 43 Bảng 2.4: Phân loại DNNVV ở Việt Nam theo ngành.5: Lý thuyết quản lý chiến lược giải thích kết quả hoạt động kinh doanh .6: Các nghiên cứu gần đây về hệ thống S-CRM .7: Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng truyền thống và hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội .8: PMS trong việc triển khai CRM và S-CRM qua các nghiên cứu.1: Người được phỏng vấn, số năm kinh nghiệm và mô tả công ty .2: Phân bố mẫu theo một số thuộc tính của đối tượng khảo sát (doanh nghiệp) .3: Các nhóm chỉ báo đo lường và nguồn trích dẫn.1: Số lượng CSLTDL và số buồng 1-3 sao trên toàn quốc, 2019.2: Các từ khóa đặc trưng trong các mô hình triển khai CRM và S-CRM.3: Quy trình triển khai CRM/S-CRM trong các doanh nghiệp du lịch .4: Những đặc điểm chính của các yếu tố tổ chức khác nhau và công nghệ hạ tầng được sử dụng .5: Những chủ đề chính từ cuộc khảo sát định tính đối với các doanh nghiệp du lịch trong ngành du lịch Việt Nam.6: Thống kê mô tả, hệ số tải và hệ số tin cậy của thang đo Tổ chức S-CRM chiến lược .7: Thống kê mô tả, hệ số tải và hệ số tin cậy của thang đo Quản trị tri thức .8: Thống kê mô tả, hệ số tải và hệ số tin cậy của thang đo Trích xuất thông tin từ mạng xã hội. 114 luan an Bảng 4.9: Thống kê mô tả, hệ số tải và hệ số tin cậy của thang đo Chia sẻ và sử dụng thông tin từ mạng xã hội.10: Thống kê mô tả, hệ số tải và hệ số tin cậy của thang đo Phản hồi và hoạt động trên mạng xã hội .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Giang Nam (2020). Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội nâng cao kết quả kinh doanh DNNVV ngành du lịch [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Ngoại thương]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-vi-mo-3013/luan-an-tien-si-he-thong-quan-ly-quan-he-khach-hang-tich-hop-mang-xa-hoi-va-ket-qua-kinh-doanh-cua-cac-doanh-nghiep-nho-va-vua-trong-nganh-du-lich-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội nâng cao kết quả kinh doanh DNNVV ngành du lịch" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích hệ thống CRM tích hợp mạng xã hội tác động kết quả kinh doanh doanh nghiệp nhỏ vừa ngành du lịch Việt Nam
Luận án "Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội nâng cao kết quả kinh doanh DNNVV ngành du lịch" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngoại thương. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội nâng cao kết quả kinh doanh DNNVV ngành du lịch" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội nâng cao kết quả kinh doanh DNNVV ngành du lịch" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Kinh Tế Vĩ Mô.
Luận án "Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội nâng cao kết quả kinh doanh DNNVV ngành du lịch" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội nâng cao kết quả kinh doanh DNNVV ngành du lịch" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng tích hợp mạng xã hội nâng cao kết quả kinh doanh DNNVV ngành du lịch" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.