Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Ảnh hưởng nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam được phân tích toàn diện.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
178
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam và cơ chế cân đối
- Số trang:
- 178 trang
- Trường:
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế học
- Tác giả:
- Lê Thành Công
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam và cơ chế cân đối
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam giữ vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh quốc gia. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc chia sẻ rủi ro tài chính giữa người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước. Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm an toàn thu nhập khi lao động mất việc làm. Cơ chế thu chi quỹ BHTN phải duy trì trạng thái tự cân đối bền vững. Dòng tiền vào quỹ hình thành từ đóng góp định kỳ và lãi hoạt động đầu tư. Dòng tiền ra phục vụ chi trả chế độ và hỗ trợ học nghề. Quá trình vận hành đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ từ cơ quan quản lý nhà nước. Tính cân đối tài chính quỹ an sinh xã hội phụ thuộc vào quy mô lao động tham gia. Khi kinh tế biến động, quỹ đóng vai trò giảm sốc tài chính tức thì. Sự ổn định của quỹ tạo tiền đề vững chắc cho ổn định trật tự xã hội. Do đó, việc nghiên cứu cơ chế cân bằng quỹ mang tính cấp bách cao.
1.1. Nguyên tắc hoạt động và nguồn thu quỹ bảo hiểm
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp vận hành dựa trên nguyên tắc đóng - hưởng và chia sẻ cộng đồng. Người lao động và người sử dụng lao động đóng góp theo tỷ lệ tiền lương tháng quy định. Nhà nước hỗ trợ ngân sách trong trường hợp cần thiết để bảo đảm khả năng thanh toán. Nguồn thu của quỹ gồm ba khoản chính: tiền đóng bảo hiểm, tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư tài chính và các khoản thu hợp pháp khác. Quản lý nguồn thu đòi hỏi tính minh bạch và tuân thủ nghiêm ngặt khung pháp lý. Dòng tiền nhàn rỗi được phân bổ vào các danh mục đầu tư an toàn theo quy định. Cơ chế này giúp bảo toàn vốn và gia tăng giá trị tài sản ròng. Việc mở rộng diện bao phủ đóng vai trò quyết định đến tổng quy mô nguồn thu. Thu đúng, thu đủ và hạn chế nợ đọng giúp củng cố nền tảng tài chính dài hạn.
1.2. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp và nghĩa vụ an sinh
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp được thiết kế hài hòa giữa trách nhiệm của doanh nghiệp và người lao động. Hiện nay, mỗi bên đóng 1% trên quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Tỷ lệ này tạo nguồn thu ổn định cho quỹ bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam hàng năm. Mức đóng cần phù hợp với năng lực chi trả của doanh nghiệp trong từng giai đoạn. Nếu mức đóng quá cao, chi phí sản xuất kinh doanh sẽ tăng lên. Ngược lại, mức đóng quá thấp sẽ gây mất cân đối thu chi quỹ BHTN khi khủng hoảng xảy ra. Việc điều chỉnh mức đóng đòi hỏi căn cứ khoa học và dự báo kinh tế chính xác. Đóng bảo hiểm đầy đủ là nghĩa vụ an sinh bắt buộc của mọi đơn vị sử dụng lao động. Điều này tạo lưới đỡ an toàn vững chắc cho toàn bộ lực lượng lao động.
1.3. Trợ cấp thất nghiệp BHXH và điều kiện hưởng hỗ trợ
Trợ cấp thất nghiệp BHXH là khoản chi trả trực tiếp nhằm bù đắp thu nhập cho người lao động mất việc. Mức hưởng hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm của 6 tháng liền kề. Thời gian hưởng trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm thất nghiệp thực tế. Bên cạnh trợ cấp tiền mặt, người lao động còn nhận hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm và học nghề. Quỹ chi trả bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp trong toàn bộ thời gian thất nghiệp. Điều kiện thụ hưởng bao gồm việc chấm dứt hợp đồng hợp pháp, nộp đủ hồ sơ và chưa tìm được việc làm sau thời hạn quy định. Chi trả đúng đối tượng giúp bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động. Quy trình xét duyệt minh bạch giúp ngăn ngừa trục lợi quỹ an sinh xã hội.
II. Tác động kinh tế vĩ mô tới thu chi quỹ BHTN hiện nay
Các nhân tố kinh tế vĩ mô tác động trực tiếp và nhiều chiều tới thu chi quỹ BHTN. Biến động kinh tế làm thay đổi nhanh chóng quy mô việc làm và quỹ tiền lương đóng bảo hiểm. Tốc độ tăng trưởng sản xuất thúc đẩy tuyển dụng và mở rộng nguồn thu quỹ. Ngược lại, suy thoái kinh tế gia tăng áp lực chi trợ cấp đột biến. Sự tương tác giữa tăng trưởng, giá cả và lãi suất định hình cân đối tài chính vĩ mô. Quỹ an sinh xã hội vận hành như một bộ ổn định tự động của nền kinh tế. Khi thị trường gặp cú sốc, quỹ hỗ trợ duy trì sức mua cho xã hội. Do đó, việc theo dõi sát sao các chỉ số kinh tế vĩ mô là yêu cầu bắt buộc. Nhà quản lý cần nhận diện sớm rủi ro để đưa ra kịch bản ứng phó kịp thời.
2.1. Tăng trưởng GDP và bảo hiểm thất nghiệp dài hạn
Mối quan hệ giữa tăng trưởng GDP và bảo hiểm thất nghiệp mang tính hai chiều sâu sắc. Khi GDP tăng trưởng cao, doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất và tuyển thêm lao động. Số người tham gia bảo hiểm tăng mạnh, kéo theo tổng nguồn thu của quỹ tăng trưởng tương ứng. Thu nhập bình quân của người lao động cải thiện giúp nâng cao mức đóng bình quân. Đồng thời, số người mất việc giảm xuống, làm giảm áp lực chi trả trợ cấp thất nghiệp BHXH. Ngược lại, khi GDP suy giảm, các doanh nghiệp thu hẹp sản xuất hoặc giải thể. Làn sóng cắt giảm nhân sự khiến chi trợ cấp tăng vọt, đe dọa cân đối quỹ. Tăng trưởng kinh tế bền vững là điều kiện tiên quyết giúp củng cố an toàn tài chính cho quỹ bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam.
2.2. Lạm phát tác động đến an sinh xã hội cùng đời sống
Lạm phát tác động đến an sinh xã hội thông qua việc làm xói mòn giá trị thực của quỹ bảo hiểm. Khi chỉ số giá tiêu dùng tăng nhanh, chi phí sinh hoạt của người lao động leo thang. Mức trợ cấp danh nghĩa không còn đủ bảo đảm mức sống tối thiểu. Nhà nước phải điều chỉnh tăng lương cơ sở hoặc lương tối thiểu vùng để bù đắp trượt giá. Việc tăng lương kéo theo mức đóng và mức hưởng trợ cấp danh nghĩa đều tăng lên. Điều này làm thay đổi dòng tiền thu chi của quỹ trong ngắn hạn và trung hạn. Lạm phát cao còn làm giảm lợi suất thực tế của các khoản đầu tư tài chính từ quỹ. Do đó, kiểm soát lạm phát giữ vai trò then chốt trong việc bảo tồn năng lực chi trả của hệ thống an sinh xã hội.
2.3. Lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội và sinh lời
Lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội quyết định trực tiếp hiệu quả sinh lời của nguồn vốn nhàn rỗi. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp nắm giữ lượng tiền mặt lớn cần được bảo toàn và tăng trưởng giá trị. Lãi suất tiền gửi và lợi suất trái phiếu chính phủ là hai kênh đầu tư chủ đạo của quỹ. Khi mặt bằng lãi suất thị trường tăng, nguồn thu từ lãi đầu tư tăng thêm đáng kể. Nguồn thu tài chính này bổ sung nguồn lực quan trọng cho quỹ an sinh. Ngược lại, môi trường lãi suất thấp kéo dài làm chậm tốc độ tích lũy vốn của quỹ. Danh mục đầu tư an toàn nhưng cần bảo đảm mức sinh lời thực dương sau khi trừ lạm phát. Quản trị rủi ro lãi suất giúp bảo đảm khả năng tự cân đối dài hạn cho quỹ.
III. Mô hình lượng hóa cân đối tài chính quỹ an sinh xã hội
Lượng hóa cân đối tài chính quỹ an sinh xã hội là phương pháp khoa học chuẩn xác. Các mô hình định lượng giúp kiểm định mối quan hệ giữa biến số vĩ mô và dòng tiền của quỹ. Nhà nghiên cứu sử dụng cả mô hình cân bằng tĩnh và mô hình cân bằng động. Dữ liệu chuỗi thời gian phản ánh đầy đủ các chu kỳ kinh tế và biến động thị trường. Mô hình kinh tế lượng hiện đại cho phép phân tích tác động ngắn hạn và dài hạn. Kết quả ước lượng cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc cho hoạch định chính sách. Việc mô hình hóa giúp dự báo chính xác thời điểm xuất hiện thâm hụt tài chính quỹ. Từ đó, các cơ quan chức năng chủ động điều chỉnh mức đóng bảo hiểm thất nghiệp và chính sách chi trả phù hợp.
3.1. Mô hình cân bằng tĩnh và cân bằng động của quỹ
Mô hình cân bằng tĩnh đánh giá trạng thái thu chi quỹ BHTN tại một thời điểm cố định. Mô hình này so sánh trực tiếp tổng thu từ tiền đóng và lãi với tổng chi trợ cấp trong năm. Ưu điểm của mô hình tĩnh là sự đơn giản, dễ tính toán và trực quan. Tuy nhiên, mô hình tĩnh bỏ qua các yếu tố biến động theo thời gian như nhân khẩu học và chu kỳ kinh tế. Ngược lại, mô hình cân bằng động tích hợp các yếu tố kỳ vọng, thay đổi chính sách và biến động kinh tế vĩ mô qua nhiều giai đoạn. Mô hình động theo dõi sự tích lũy của quỹ dự phòng theo thời gian. Phương pháp này cho phép đánh giá sức chịu đựng của quỹ trước các cú sốc bất ngờ trên thị trường lao động.
3.2. Phương pháp VAR và VECM đánh giá tương tác vĩ mô
Phương pháp vectơ tự hồi quy VAR và vectơ hiệu chỉnh sai số VECM là công cụ phân tích kinh tế lượng mạnh mẽ. Các mô hình này kiểm định mối quan hệ đồng liên kết giữa thu chi quỹ với GDP, lạm phát và lãi suất. Kiểm định nghiệm đơn vị giúp xác định tính dừng của các chuỗi số liệu kinh tế. Hàm phản ứng đẩy xung cho thấy phản ứng của quỹ trước biến động của từng nhân tố vĩ mô. Phân rã phương sai chỉ ra mức độ đóng góp của từng biến số vào biến động thu chi quỹ BHTN. VECM giải thích rõ tốc độ điều chỉnh về trạng thái cân bằng dài hạn sau các cú sốc ngắn hạn. Kết quả định lượng giúp nâng cao độ tin cậy của các dự báo tài chính an sinh xã hội.
IV. Thực trạng thu chi quỹ BHTN tại thị trường Việt Nam
Thực trạng thu chi quỹ BHTN tại thị trường Việt Nam phản ánh rõ quá trình phát triển kinh tế đất nước. Kể từ khi thành lập, quy mô quỹ liên tục tăng trưởng nhờ số người tham gia mở rộng. Quỹ luôn bảo đảm kết dư lớn trong giai đoạn kinh tế tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên, các biến cố bất lợi toàn cầu đã tạo ra áp lực tài chính không nhỏ lên quỹ. Chi trả trợ cấp thất nghiệp BHXH tăng nhanh trong các đợt tái cơ cấu kinh tế hoặc dịch bệnh. Mặc dù vậy, quỹ vẫn duy trì được khả năng tự cân đối nhờ nguồn dự phòng lũy kế. Sự chuyển dịch cơ cấu việc làm đặt ra nhiều thách thức mới cho quản lý quỹ. Phân tích thực trạng giúp nhận diện các điểm nghẽn để hoàn thiện chính sách an sinh.
4.1. Biến động thị trường lao động Việt Nam và việc làm
Thị trường lao động Việt Nam đang trải qua quá trình chuyển dịch cơ cấu mạnh mẽ. Tỷ trọng lao động trong khu vực nông nghiệp giảm dần, nhường chỗ cho công nghiệp và dịch vụ. Khu vực kinh tế chính thức mở rộng tạo điều kiện gia tăng số người tham gia bảo hiểm bắt buộc. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động phi chính thức vẫn ở mức tương đối cao. Nhóm lao động này chưa được lưới an sinh thất nghiệp bao phủ đầy đủ. Tình trạng biến động việc làm diễn ra thường xuyên tại các khu công nghiệp tập trung. Xu hướng chuyển đổi số và tự động hóa làm thay đổi nhanh chóng yêu cầu kỹ năng lao động. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam cần tăng cường chi cho đào tạo nghề để nâng cao khả năng thích ứng của lao động.
4.2. Tỷ lệ thất nghiệp và chi trợ cấp qua các thời kỳ
Tỷ lệ thất nghiệp và chi trợ cấp có mối tương quan thuận rõ rệt trên thực tế. Trong giai đoạn bình thường, tỷ lệ thất nghiệp chung duy trì ở mức thấp dưới 3%. Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên và lao động qua đào tạo thường cao hơn. Khi xảy ra biến cố kinh tế, số hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tăng vọt. Chi trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng chi của quỹ. Các khoản chi cho đào tạo nghề và tư vấn việc làm vẫn chiếm tỷ lệ khiêm tốn. Tình trạng người lao động nhận trợ cấp một lần rồi quay lại thị trường không chính thức diễn ra khá phổ biến. Quản lý chi trả cần gắn kết chặt chẽ hơn với mục tiêu đưa người thất nghiệp sớm trở lại thị trường làm việc.
V. Giải pháp ổn định quỹ bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam
Giải pháp ổn định quỹ bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam đòi hỏi chiến lược đồng bộ và toàn diện. Mục tiêu trọng tâm là bảo đảm an toàn tài chính và mở rộng diện bao phủ an sinh. Các chính sách cần linh hoạt thích ứng với biến động của môi trường kinh tế vĩ mô. Hoàn thiện khung pháp lý về thu, chi và đầu tư quỹ là yêu cầu cấp thiết. Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đối tượng tham gia và thụ hưởng. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và trung tâm dịch vụ việc làm. Cân đối tài chính quỹ an sinh xã hội phải đặt trong tổng thể chiến lược phát triển kinh tế đất nước. Thực hiện tốt các giải pháp sẽ giúp quỹ an sinh phát triển vững bền và minh bạch.
5.1. Hoàn thiện chính sách và mức đóng bảo hiểm xã hội
Hoàn thiện chính sách và mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cần dựa trên nguyên tắc linh hoạt. Cơ quan lập pháp cần nghiên cứu cơ chế điều chỉnh mức đóng theo chu kỳ kinh tế. Trong giai đoạn khủng hoảng, có thể tạm thời giảm mức đóng để hỗ trợ doanh nghiệp duy trì việc làm. Khi kinh tế phục hồi mạnh, mức đóng được khôi phục nhằm bổ sung kết dư cho quỹ. Bên cạnh đó, cần mở rộng đối tượng tham gia bắt buộc sang nhóm lao động hợp đồng ngắn hạn. Quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp BHXH cần được rà soát chặt chẽ để hạn chế trục lợi. Đồng thời, cần nâng mức hỗ trợ học nghề nhằm khuyến khích người lao động chuyển đổi nghề nghiệp hiệu quả. Chính sách an sinh xã hội phải hướng tới mục tiêu duy trì việc làm bền vững.
5.2. Nâng cao hiệu quả đầu tư và dự báo rủi ro quỹ
Nâng cao hiệu quả đầu tư và dự báo rủi ro là chìa khóa duy trì cân đối tài chính quỹ. Cần đa dạng hóa danh mục đầu tư theo hướng an toàn, hiệu quả và thanh khoản cao. Lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội cần được tối ưu hóa thông qua các công cụ tài chính uy tín. Cơ quan quản lý cần xây dựng hệ thống chỉ báo sớm về rủi ro thâm hụt thu chi quỹ BHTN. Việc ứng dụng các mô hình kinh tế lượng giúp dự báo chính xác tác động của lạm phát và suy thoái kinh tế. Đội ngũ quản lý quỹ cần được đào tạo chuyên sâu về phân tích tài chính và định phí bảo hiểm. Tính công khai, minh bạch trong báo cáo kiểm toán quỹ cần được duy trì thường xuyên. Dự báo chuẩn xác giúp nhà điều hành chủ động bảo vệ nguồn quỹ quốc gia.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (178 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ------------------------------ LÊ THÀNH CÔNG ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ TỚI THU-CHI QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ CÂN ĐỐI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HỌC HÀ NỘI - 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI LÊ THÀNH CÔNG ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ TỚI THU-CHI QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP TRONG ĐIỀU KIỆN TỰ CÂN ĐỐI Ở VIỆT NAM Ngành: Kinh tế học Mã số: 9310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN ÁI ĐOÀN Hà Nội - 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi với sự hƣớng dẫn trực tiếp của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ái Đoàn, Trƣờng ĐH Bách Khoa – Hà Nội. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực do chính tác giả thực hiện và không vi phạm đạo đức nghiên cứu. Ngoài ra, trong một vài nội dung Luận án, Nghiên cứu sinh có tổng hợp một số nhận xét, đánh giá cũng nhƣ số liệu của các tác giả khác và cơ quan tổ chức khác, Nghiên cứu sinh đã ghi rõ và chú thích, trích dẫn đầy đủ trong phần Danh mục tài liệu tham khảo. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung Luận án của mình. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Giáo viên hƣớng dẫn Nghiên cứu sinh i luan an LỜI CÁM ƠN Nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: - Tập thể các thầy, cô giáo của Viện Kinh tế và Quản lý, trƣờng Đại Học Bách Khoa Hà Nội trong suốt thời gian học tập và quá trình nghiên cứu, đã dành thời gian chia sẻ kiến thức và góp ý chuyên môn để nghiên cứu sinh có đƣợc kết quả cuối cùng. - Giáo viên hƣớng dẫn – PGS.TS Nguyễn Ái Đoàn, ngƣời có công lao đóng góp không nhỏ trong định hƣớng nghiên cứu và chỉ bảo tận tình, chi tiết giúp cho nghiên cứu sinh hoàn thành luận án này. ii luan an MỤC LỤC MỤC LỤC.
iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC CÁC BẢNG. ix DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH .x PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học của luận án.
Kết cấu của luận án. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP. Khái quát chung. Tình hình nghiên cứu ở trên thế giới.
Hƣớng nghiên cứu về sự phù hợp của chính sách bảo hiểm thất nghiệp với thực trạng kinh tế xã hội. Hƣớng nghiên cứu về nhân tố ảnh hƣởng đến sự cân đối thu, chi bảo hiểm thất nghiệp. Tổng quan về phƣơng pháp đánh giá sự ảnh hƣởng của các nhân tố tới sự cân đối thu chi bảo hiểm thất nghiệp và dự báo. Tình hình nghiên cứu ở Việt nam.
Một số kết luận về tổng quan nghiên cứu .36 Tóm tắt nội dung chƣơng 1 .38 iii luan an CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU, CHI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP VÀ MÔ HÌNH ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ. Một số khái niệm cơ bản về bảo hiểm thất nghiệp và quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Thất nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp.
Khái niệm thất nghiệp. Khái niệm bảo hiểm thất nghiệp. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp và quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Bản chất quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam. Mục tiêu hoạt động của quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Nguyên tắc hoạt động của quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Thu, chi bảo hiểm thất nghiệp và mô hình cân đối thu chi bảo hiểm thất nghiệp.
Khái niệm về thu, chi bảo hiểm thất nghiệp .1 Khái niệm thu bảo hiểm thất nghiệp .2 Khái niệm chi bảo hiểm thất nghiệp .2 Mô hình cân đối thu chi bảo hiểm thất nghiệp.1 Mô hình cân bằng tĩnh quỹ BHTN.2 Mô hình cân bằng động quỹ BHTN. Mô hình ảnh hƣởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi bảo hiểm thất nghiệp. Khái quát chung về các nhân tố ảnh hƣởng đến thất nghiệp và mô hình cân đối thu chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Ảnh hƣởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô.
Kết hợp sự ảnh hƣởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô và yếu tố hành vi cá nhân .69 iv luan an 2. Kết hợp sự ảnh hƣởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô và yếu tố biến động thiên nhiên - môi trƣờng. Cơ sở lựa chọn nhân tố kinh tế vĩ mô trong mô hình cân đối thu chi bảo hiểm thất nghiệp. Sự tƣơng tác giữa các nhân tố ảnh hƣởng.
78 Tóm tắt nội dung chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp tiếp cận và khung phân tích. Phƣơng pháp tiếp cận.
Phƣơng pháp tiếp cận trực tiếp. Phƣơng pháp tiếp cận gián tiếp. Khung phân tích. Tổng hợp dữ liệu và phƣơng pháp ƣớc lƣợng kinh tế.
Tổng hợp dữ liệu. Nguồn dữ liệu. Thu thập và điều chỉnh số liệu theo mục tiêu nghiên cứu. Phƣơng pháp ƣớc lƣợng kinh tế.
Phƣơng pháp ƣớc lƣợng kinh tế trong nghiên cứu đánh giá về mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế vĩ mô. Phƣơng pháp vectơ tự hồi quy và phƣơng pháp vectơ hiệu chỉnh sai số. 96 Tóm tắt nội dung chƣơng 3. NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ TỚI THU CHI BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP VIỆT NAM.
Phân tích dữ liệu tổng quan. Phân tích thực trạng thu, chi bảo hiểm thất nghiệp ở Việt nam. Phân tích thực trạng biến động GDP, CPI và tỷ giá ở Việt Nam. Biến động chỉ số GDP của Việt Nam.
Biến động chỉ số CPI của Việt nam. Biến động tỷ giá hối đoái VNĐ/USD. Kiểm định các điều kiện cho thực hiện phƣơng pháp ƣớc lƣợng kinh tế. Kiểm định độ trễ theo tiêu chuẩn AIC, HQ, SIC và LR.
Kiểm định Augmented Dickey – Fuller. Kết quả đánh giá mô hình ảnh hƣởng của nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi bảo hiểm thất nghiệp. Kiểm định đồng tích hợp Johansen. Kiểm định Granger về mối quan hệ nhân quả .2 Hàm phản ứng và phân rã phƣơng sai.
120 Tóm tắt nội dung chƣơng 4. KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH. Những kết quả đạt đƣợc và vấn đề cần nghiên cứu tiếp. Đánh giá ảnh hƣởng của GDP, CPI, tỷ giá đến thu, chi BHTN ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2019.
Những vấn đề cần nghiên cứu tiếp. Một số kiến nghị tới cơ quan chức năng. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Kiến nghị đối với chính phủ và cơ quan quản lý kinh tế.
134 Tóm tắt nội dung chƣơng 5 .140 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN .144 TÀI LIỆU THAM KHẢO .1 vi luan an PHỤ LỤC 2 .16 vii luan an DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ASXH: An sinh xã hội BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp BHXH: Bảo hiểm xã hội BHYT: Bảo hiểm y tế BQ: Bình quân CPI: Chỉ số giá tiêu dùng GDP: Tổng sản phẩm nội địa ILO: Tổ chức lao động quốc tế IPI: Chỉ số phát triển công nghiệp KTVM: Kinh tế vĩ mô LĐ: Lao động OPI: Chỉ số giá dầu UISIM : Mô hình mô phỏng bảo hiểm thất nghiệp XH: Xã hội viii luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 So sánh mô hình Bismarck và mô hình Beveridge trong bảo vệ lợi 16 ích của con người Bảng 1.2 Tóm tắt các công trình nghiên cứu về sự ảnh hướng tới chính sách 29 chi trả thất nghiệp trên thế giới.3 Kết quả dự báo thu BHTN của cơ quan quản lý quỹ BHTN 32 Bảng 1.4 Kết quả dự báo tình hình chi BHTN của cơ quan quản lý quỹ BHTN 32 Bảng 1.5 Tóm tắt các công trình nghiên cứu về chính sách chi trả thất nghiệp 35 ở Việt Nam Bảng 2.1 Tóm tắt các giả định nghiên cứu về ảnh hưởng khách quan tới chi 77 trả BHTN Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa chi BHTN và một 87 vài chỉ số kinh tế vĩ mô trên thế giới Bảng 3.2 Tổng hợp các nghiên cứu ảnh hưởng của GDP, CPI và tỷ giá hối 90 đoái tới thu, chi BHTN Bảng 3.3 Mô tả tổng hợp dữ liệu nghiên cứu.4 Tóm tắt đơn vị tính và ký hiệu biến trong mô hình nghiên cứu 94 Bảng 3.5 Tổng hợp các công trình nghiên cứu về phương pháp ước lượng 95 kinh tế Bảng 3.6 Lựa chọn phương pháp kiểm định để tìm khoảng trễ phù hợp 99 Bảng 4.1 So sánh tỷ lệ thất nghiệp trước khi triển khai và sau khi thực chính 105 sách chi trả BHTN Bảng 4.2 Tổng hợp báo cáo thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp – Giai 106 đoạn 2010 – 2019 Bảng 4.3 Tăng trưởng GDP - Giai đoạn 2008-2019 108 Bảng 5.1 Tổng hợp phương sai và độ lệch chuẩn của các phương pháp dự 130 báo Bảng 5.2 Đề xuất chính sách điều chỉnh cầu việc làm 136 Bảng 5.3 Đề xuất chính sách điều chỉnh cung việc làm 138 ix luan an DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Mô hình cân bằng đơn giản của thu BHTN và chi BHTN 62 Hình 2.2 Tổng hợp nhóm yếu tố giả định của Giáo sư Ronald Lee và cộng sự 65 Hình 2.3 Sự ra đời của mô hình ảnh hưởng KTVM -Macro economics model 68 Hình 2.4 Tổng hợp các giả định về nguyên nhân khách quan và chủ quan 73 Hình 3.1 Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu, chi BHTN ở Việt 79 Nam Hình 4.1 Tình hình chi trả BHTN và số lượng LĐ hưởng chi trả thất nghiệp 104 theo từng quý.2 Tình hình chi trả BHTN và số lượng LĐ hưởng chi trả thất nghiệp - 104 Giai đoạn 2010 – 2019 Hình 4.3 Biến động chi BHTN so với Q1/2010 (%) 106 Hình 4.4 Biến động GDP theo giá so sánh và tốc độ tăng trưởng so với 109 Q4/2009 Hình 4.5 Biến động chỉ số giá tiêu dùng so với quí trước - CPI (%) Quí 110 1/2010 đến quí 4/2019 Hình 4.6 Biến động tỷ giá hối đoái VNĐ/USD (%) Q1/2010 đến Q4/2019 111 Hình 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thành Công (2021). Ảnh hưởng nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-vi-mo-3013/luan-an-tien-si-anh-huong-cua-cac-nhan-to-kinh-te-vi-mo-toi-thu-chi-quy-bao-hiem-that-nghiep-trong-dieu-kien-tu-can-doi-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ảnh hưởng nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Ảnh hưởng nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam được phân tích toàn diện.
Luận án "Ảnh hưởng nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Ảnh hưởng nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ảnh hưởng nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Kinh Tế Vĩ Mô.
Luận án "Ảnh hưởng nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ảnh hưởng nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ảnh hưởng nhân tố kinh tế vĩ mô tới thu chi quỹ bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.