Luận án: Vai trò nhà nước đối với năng lực cạnh tranh của DNNVV Việt Nam trong hội nhập KTQT
Nghiên cứu vai trò của nhà nước trong thúc đẩy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
227
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Vai trò Nhà nước với DNNVV trong hội nhập
- Số trang:
- 227 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế Quốc tế
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Tuyết Nhung
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Vai trò Nhà nước với DNNVV trong hội nhập
Luận án khám phá vai trò của Nhà nước đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Việt Nam. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đặt ra nhiều thách thức và cơ hội. Nghiên cứu làm rõ các chính sách hỗ trợ DNNVV cần thiết. Việc tăng cường vai trò Chính phủ với DNNVV là yếu tố then chốt. Nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Việt Nam là mục tiêu trọng tâm. Tài liệu đi sâu vào các cơ sở lý luận, thực tiễn, và kinh nghiệm quốc tế. Từ đó, các giải pháp cụ thể được đề xuất nhằm tối ưu hóa sự hỗ trợ của Nhà nước. Mục tiêu là giúp DNNVV phát triển bền vững và hội nhập thành công.
1.1. Khái niệm và tiêu chí cạnh tranh DNNVV
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được định nghĩa. Nó bao gồm khả năng tồn tại, phát triển và tạo ra lợi nhuận bền vững. Đối với DNNVV trong hội nhập kinh tế quốc tế, năng lực cạnh tranh được đánh giá qua nhiều tiêu chí. Các tiêu chí bao gồm năng lực tài chính, công nghệ, quản lý, marketing và khả năng tiếp cận thị trường quốc tế. Việc đánh giá đúng giúp Chính phủ xây dựng chính sách hỗ trợ DNNVV phù hợp. Nâng cao năng lực cốt lõi là cần thiết. DNNVV cần thích ứng nhanh chóng với biến động thị trường. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về các chỉ số quan trọng.
1.2. Biến đổi vai trò Nhà nước trong hội nhập KTQT
Vai trò của Nhà nước thay đổi đáng kể trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Nhà nước chuyển từ vai trò can thiệp trực tiếp sang kiến tạo và điều phối. Vai trò Chính phủ với DNNVV tập trung vào việc tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Cần xây dựng các khuôn khổ pháp lý minh bạch, ổn định. Nhà nước cũng đóng góp vào việc hỗ trợ DNNVV tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Điều này bao gồm cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực DNNVV. Nhà nước cũng cần đẩy mạnh xúc tiến thương mại cho DNNVV. Mục tiêu là giúp các doanh nghiệp này vượt qua rào cản và nâng cao năng lực cạnh tranh.
II.Chính sách hỗ trợ DNNVV Việt Nam hội nhập toàn cầu
Các chính sách hỗ trợ DNNVV đóng vai trò trọng yếu trong việc tăng cường năng lực cạnh tranh. Việt Nam đã và đang triển khai nhiều biện pháp. Tuy nhiên, hiệu quả cần được đánh giá và điều chỉnh liên tục. Việc xây dựng thể chế và chính sách riêng biệt là cần thiết. Các chính sách này phải phù hợp với đặc thù của DNNVV. Đồng thời, chúng phải tuân thủ các cam kết quốc tế. Mục tiêu là tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi nhất. Điều này giúp DNNVV phát triển và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu. Chính phủ cần chú trọng cải cách hành chính cho DNNVV.
2.1. Xây dựng thể chế chính sách hỗ trợ riêng biệt
Nhà nước cần xây dựng các thể chế và chính sách riêng biệt cho DNNVV. Các chính sách hỗ trợ DNNVV này phải phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động. Cần có khung pháp lý rõ ràng, minh bạch. Nó giúp giảm gánh nặng tuân thủ cho doanh nghiệp. Việc này bao gồm cả các quy định về thành lập, hoạt động và giải thể. Chính sách cũng nên tập trung vào việc đơn giản hóa thủ tục hành chính. Đây là một phần quan trọng của cải cách hành chính cho DNNVV. Mục tiêu là giảm chi phí thời gian và tiền bạc cho các doanh nghiệp nhỏ.
2.2. Cải thiện môi trường kinh doanh năng lực quốc gia
Môi trường kinh doanh thuận lợi là yếu tố sống còn cho DNNVV. Nhà nước cần liên tục cải thiện chỉ số môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh quốc gia. Điều này bao gồm việc nâng cao chất lượng hạ tầng, giảm tham nhũng và tăng cường tính minh bạch. Các chính sách tài khóa và tiền tệ ổn định cũng rất quan trọng. Môi trường kinh doanh DNNVV tốt sẽ thu hút đầu tư. Nó cũng khuyến khích sự đổi mới và tăng trưởng. Cải cách hành chính cho DNNVV là ưu tiên hàng đầu để đạt được mục tiêu này. Mục tiêu cuối cùng là tạo sân chơi bình đẳng cho mọi doanh nghiệp.
2.3. Nguyên tắc hỗ trợ DNNVV theo cam kết quốc tế
Việc hỗ trợ DNNVV phải tuân thủ các nguyên tắc và cam kết quốc tế. Đặc biệt là các hiệp định thương mại tự do. Các biện pháp hỗ trợ tài chính DNNVV cần minh bạch, không gây méo mó thị trường. Nhà nước cần áp dụng thống nhất các chuẩn mực và tiêu chuẩn quốc tế. Điều này giúp DNNVV dễ dàng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Việc này cũng đảm bảo sự công bằng và bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Các chính sách phải khuyến khích sự tự chủ và năng lực cạnh tranh của DNNVV. Tránh can thiệp quá sâu vào hoạt động kinh doanh trực tiếp.
III.Thực trạng năng lực cạnh tranh DNNVV Việt Nam
Năng lực cạnh tranh DNNVV Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Mặc dù có những tiến bộ, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Thực trạng cho thấy nhiều DNNVV thiếu vốn, công nghệ và kỹ năng quản lý. Khả năng tiếp cận thông tin thị trường quốc tế còn yếu. Việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu còn hạn chế. Nghiên cứu này phân tích cụ thể các điểm mạnh, điểm yếu của DNNVV Việt Nam. Đồng thời, đánh giá hiệu quả của vai trò Chính phủ với DNNVV trong thời gian qua. Từ đó, xác định những khoảng trống cần được khắc phục. Mục tiêu là đưa ra các giải pháp thực tiễn.
3.1. Đánh giá hiện trạng năng lực cạnh tranh của DNNVV
Nghiên cứu đánh giá chi tiết năng lực cạnh tranh của DNNVV Việt Nam. Các tiêu chí bao gồm năng lực tài chính, công nghệ, quản lý, marketing và nguồn nhân lực. Hiện trạng cho thấy nhiều DNNVV còn yếu về vốn, khó tiếp cận nguồn tín dụng ưu đãi. Công nghệ lạc hậu là một rào cản lớn. Khả năng đổi mới sáng tạo còn thấp. Năng lực cạnh tranh DNNVV Việt Nam còn bị ảnh hưởng bởi quy mô nhỏ, thiếu thông tin thị trường. Việc này khiến họ khó khăn khi hội nhập kinh tế quốc tế DNNVV. Cần có sự hỗ trợ mạnh mẽ hơn từ Nhà nước.
3.2. Vai trò Nhà nước và hiệu quả hỗ trợ DNNVV hiện nay
Vai trò Chính phủ với DNNVV đã được thể hiện qua nhiều chính sách. Các chính sách hỗ trợ DNNVV bao gồm hỗ trợ tài chính, đào tạo, và xúc tiến thương mại. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi còn chưa cao. Một số chính sách chưa tiếp cận được đúng đối tượng. Thủ tục hành chính còn rườm rà, gây khó khăn cho doanh nghiệp. Cần đánh giá lại các chương trình hỗ trợ hiện có. Điều chỉnh để phù hợp hơn với nhu cầu thực tế. Cải cách hành chính cho DNNVV là ưu tiên. Nó giúp nâng cao hiệu quả hỗ trợ và tạo động lực cho sự phát triển.
IV.Bài học kinh nghiệm quốc tế về hỗ trợ DNNVV
Nhiều quốc gia trên thế giới đã thành công trong việc hỗ trợ DNNVV hội nhập kinh tế quốc tế. Nghiên cứu tập trung phân tích kinh nghiệm từ các nền kinh tế phát triển. Cụ thể là Nhật Bản và Hàn Quốc. Các quốc gia này có những mô hình hỗ trợ đặc thù. Các mô hình này đã giúp DNNVV của họ nâng cao năng lực cạnh tranh. Các bài học rút ra có giá trị lớn cho Việt Nam. Việc học hỏi và áp dụng linh hoạt là cần thiết. Điều này giúp phát triển các chính sách hỗ trợ DNNVV hiệu quả hơn. Mục tiêu là đạt được sự tăng trưởng bền vững và hội nhập sâu rộng.
4.1. Kinh nghiệm từ Nhật Bản và Hàn Quốc
Nhật Bản và Hàn Quốc có những chính sách hỗ trợ DNNVV rất hiệu quả. Nhật Bản chú trọng phát triển công nghệ và mạng lưới liên kết giữa DNNVV và các tập đoàn lớn. Hàn Quốc tập trung vào hỗ trợ tài chính DNNVV, nghiên cứu phát triển và đào tạo nguồn nhân lực DNNVV. Cả hai quốc gia đều có vai trò Chính phủ với DNNVV rất chủ động. Chính phủ tạo điều kiện để DNNVV tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Các chính sách này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV. Họ cũng chú trọng xúc tiến thương mại cho DNNVV, mở rộng thị trường quốc tế.
4.2. Bài học áp dụng cho Chính phủ Việt Nam
Từ kinh nghiệm quốc tế, Việt Nam có thể rút ra nhiều bài học quý giá. Chính phủ Việt Nam cần tăng cường vai trò Chính phủ với DNNVV. Tập trung vào việc tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Cần có các chính sách hỗ trợ DNNVV phù hợp với điều kiện Việt Nam. Đặc biệt là trong hỗ trợ tài chính, chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực. Cải cách hành chính cho DNNVV là bắt buộc. Khuyến khích DNNVV tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Cần có các chương trình xúc tiến thương mại hiệu quả. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Việt Nam. Mục tiêu là hội nhập thành công.
V.Giải pháp tăng năng lực cạnh tranh DNNVV Việt Nam
Để tăng cường năng lực cạnh tranh DNNVV Việt Nam, cần có một hệ thống giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này bao gồm cả cải cách hành chính, hỗ trợ tài chính và phát triển nguồn nhân lực. Nhà nước cần tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng. Các chính sách hỗ trợ DNNVV phải thực chất và dễ tiếp cận. Đồng thời, cần khuyến khích sự đổi mới và sáng tạo trong DNNVV. Việc này giúp DNNVV chủ động hơn trong hội nhập kinh tế quốc tế. Mục tiêu là giúp các doanh nghiệp này vươn ra thị trường toàn cầu và phát triển bền vững. Vai trò Chính phủ với DNNVV là định hướng và tạo điều kiện.
5.1. Cải cách hành chính môi trường kinh doanh thuận lợi
Cải cách hành chính cho DNNVV là giải pháp cấp bách. Cần tinh gọn thủ tục, giảm bớt gánh nặng hành chính cho doanh nghiệp. Việc này giúp cải thiện môi trường kinh doanh DNNVV. Nhà nước cần xây dựng thể chế pháp luật ổn định, dễ dự đoán. Đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong thực thi pháp luật. Hạn chế tối đa sự can thiệp trực tiếp của Chính phủ vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Thay vào đó, tập trung vào vai trò kiến tạo. Mục tiêu là tạo sân chơi bình đẳng. Khuyến khích cạnh tranh lành mạnh. Điều này sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh DNNVV Việt Nam.
5.2. Hỗ trợ tài chính và xúc tiến thương mại DNNVV
Hỗ trợ tài chính DNNVV là rất quan trọng. Nhà nước cần phát triển các kênh tiếp cận vốn đa dạng và hiệu quả. Bao gồm các quỹ bảo lãnh tín dụng, chương trình cho vay ưu đãi. Cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn. Đồng thời, tăng cường xúc tiến thương mại cho DNNVV. Hỗ trợ họ tham gia các hội chợ, triển lãm quốc tế. Cung cấp thông tin thị trường, tư vấn xuất nhập khẩu. Việc này giúp DNNVV mở rộng thị trường. Nó cũng giúp họ tìm kiếm đối tác và tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Điều này củng cố năng lực cạnh tranh DNNVV.
5.3. Phát triển nguồn nhân lực chuỗi giá trị toàn cầu
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực DNNVV là yếu tố cốt lõi. Nhà nước cần đầu tư vào các chương trình đào tạo kỹ năng quản lý, công nghệ và hội nhập quốc tế. Khuyến khích liên kết giữa DNNVV với các viện nghiên cứu, trường đại học. Đặc biệt, cần hỗ trợ DNNVV tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Điều này bao gồm việc tư vấn về tiêu chuẩn quốc tế, chứng nhận sản phẩm. Giúp doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội hợp tác với các tập đoàn đa quốc gia. Việc này nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh DNNVV Việt Nam trong bối cảnh hội nhập sâu rộng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (227 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI – 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ngành: Kinh tế Quốc tế Mã số: 9.06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn An Hà 2. Trang Thị Tuyết HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào của tác giả khác. Các số liệu, thông tin trích dẫn được sử dụng trong Luận án có nguồn gốc rõ ràng và được công bố theo quy định.
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết Nhung i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình hoàn thành Luận án- công trình nghiên cứu khoa học- kết quả học tập này, tôi nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ gia đình, từ những người bạn, các nhà khoa học, đồng nghiệp, và từ các tổ chức. Lời cảm ơn viết ở đây dù chưa thể kể hết lòng mình đối với sự giúp đỡ đó nhưng cũng là cơ hội để tôi được bày tỏ phần nào sự biết sâu sắc của mình tới tất cả các Quý nhân và Quý tổ chức. Cảm ơn Lãnh đạo Học viện Hành chính Quốc gia đã ban hành quyết định cho tôi được tham gia học tập; Cảm ơn TS. Lương Minh Việt- Người đã định hướng cho tôi nơi học tập và nghiên cứu; Cảm ơn anh chị em, tập thể giảng viên Khoa Quản lý Nhà nước về Kinh tế đã sắp xếp công việc cho tôi có thời gian phù hợp giữa công việc và học tập; Cảm ơn các Thầy, Cô của Khoa Kinh tế quốc tế, các thầy cô phòng ban chức năng Học viện Khoa học Xã hội đã giúp tôi thực hiện các nghĩa vụ của một học viên tại cơ sở đào tạo.
Chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của Chuyên gia, Hiệu trưởng trưởng trường Đào tạo doanh nhân PTI Nguyễn Tất Thịnh đã giúp tôi liên hệ với các doanh nhân để tôi thực hiện thành công việc khảo sát. Cảm ơn các bạn trợ giảng tại PTT đã hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát các DNNVV. Cảm ơn sự giúp đỡ của Cục phát triển doanh nghiệp- Bộ Kế hoạc và Đầu tư đã giúp tôi có được nguồn tài liệu về hỗ trợ DNNVV cần thiết cho Luận án. Xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới người hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn An Hà đã trực tiếp chân tình chỉ bảo cho tôi hoàn thành Luận án và PGS.TS Trang Thị Tuyết đã luôn đồng hành, luôn động viên tôi và chỉ ra những điều tôi còn thiếu sót.
Cảm ơn người bạn đời đã sát cánh ở bên tôi để động viên kịp thời. Cảm ơn gia đình yêu dấu, cảm ơn tất cả những người bạn, cảm ơn các sinh viên, học viên…đã luôn khích lệ tôi hoàn thành việc học tập và nghiên cứu. Tác giả Nguyễn Thị Tuyết Nhung ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii BẢNG CHỮ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Tổng quan những nghiên cứu trong nước. Nghiên cứu liên quan đến vai trò của nhà nước trong HNKTQT.
Nghiên cứu liên quan đến NLCT của DNNVV trong HNKTQT. Tổng quan những nghiên cứu nước ngoài. Những nghiên cứu về vai trò của nhà nước. Những điểm thành công, những khoảng trống chưa nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của luận án.
Những thành công của các nghiên cứu. Những khoảng trống chưa nghiên cứu. Định hướng nghiên cứu của luận án. 22 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NLCT CỦA DNNVV TRONG HỘI NHẬP KTQT.
NLCT của DNNVV trong hội nhập KTQT. Khái niệm NLCT của DN. Tiêu chí đánh giá NLCT của DN. NLCT của DNNVV trong hội nhập KTQT.
Khái niệm NLCT của DNNVV. Tiêu chí đánh giá NLCT của DNNVV trong hội nhập KTQT. Vai trò của nhà nước trong hội nhập KTQT. Vai trò của nhà nước thay đổi đối với DNNVV trong HNKTQT.
Xây dựng thể chế, chính sách riêng biệt đối với DNNVV. Cải thiện chỉ số môi trường kinh doanh, NLCT quốc gia. Hỗ trợ DNNVV phù hợp với các cam kết quốc tế. Các nguyên tắc áp dụng để thể hiện vai trò của nhà nước đối với NLCT của DNNVV trong hội nhập KTQT.
Đặt DNNVV là một khâu của chuỗi trong không gian kinh tế toàn cầu. Hài hòa cách thức hoạt động của các hiệp hội và liên hiệp. Áp dụng thống nhất các chuẩn mực và tiêu chuẩn quốc tế về toàn bộ quá trình cho DNNVV. Áp dụng quy tắc thị trường tối đa và hạn chế đến mức tối thiểu can thiệp trực tiếp của chính phủ đối với hoạt động của DNNVV.
Một số tiêu chí đánh giá vai trò của nhà nước đối với NLCT của DNNVV trong hội nhập KTQT. Bộ tiêu chí đánh giá môi trường kinh doanh quốc gia, NLCT quốc gia. Bộ chỉ số đánh giá NLCT của địa phương và cơ quan quản lý ngành lĩnh vực. Kinh nghiệm quốc tế về vai trò của nhà nước đối với NLCT của DNNVV và bài học cho Việt Nam.
Kinh nghiệm của Nhật Bản [3] [48] [77] [84] [93]. Kinh nghiệm của Hàn Quốc [48]. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 66 CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ VAI TRÒ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NLCT CỦA DNNVV TRONG HỘI NHẬP KTQT Ở VIỆT NAM.
Thực trạng NLCT của DNNVV Việt Nam trong hội nhập KTQT. Sự chuẩn bị các yếu tố năng lực canh tranh của DNNVV. NLCT của DNNVV trong HNKTQT. Vai trò của Nhà nước thể hiện đối với NLCT của DNNVV.
Khảo sát hiệu quả hỗ trợ của nhà nước đối với DNNVV. Một số kết quả Nhà nước đã làm được đối với DNNVV. Những vấn đề còn tồn tại. Những thay đổi về thể chế chưa đủ thúc đẩy tăng mật độ DN trên số dân và nâng cấp quy mô của DN.
MTKD nhưng vẫn còn nhiều trở ngại cho NLCT của DNNVV. DNVVV vẫn khó tiếp cận hỗ trợ tài chính. 118 CHƢƠNG 4 GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI NLCT CỦA DNNVV TRONG HỘI NHẬP KTQT. Bối cảnh quốc tế và bối cảnh trong nước.
Bối cảnh quốc tế. Bối cảnh trong nước. Những thách thức đối với Nhà nước và DNNVV trong giai đoạn tới 124 4. Định hướng và mục tiêu về việc thể hiện vai trò của Nhà nước đối với NLCT của DNNVV trong thập kỷ mới.
Giải pháp để vai trò của nhà nước đối với NLCT của DNNVV hiệu quả trong hội nhâp KTQT. Tiếp túc cải cách về mặt thể chế phù hợp với kinh tế thị trường tạo điều kiện hỗ trợ sức cạnh tranh cho DNNVV. Xây dựng các giải pháp hỗ trợ các yếu tố NLCT của DNNVV cụ thể và hiệu quả hơn. Giúp DNNVV vượt qua khó khăn, khôi phục và phát triển sxkd.150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .151 TÀI LIỆU THAM KHẢO .152 v BẢNG CHỮ VIẾT TẮT AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ACV Agreement of Customs Valuation Hiệp định về trị giá hải quan AD Anti-Dumping Chống bán phá giá AOA Agreement on Agriculture Hiệp định nông nghiệp APEC Asia-Pacific Economic Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Cooperation Thái Bình Dương AS Agreement on Safeguards Hiệp định về tự vệ ASEAN Association of Southeast Asian Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Nations ATC Agreement on Textiles and Clothing Hiệp định về hàng dệt may CIEM Central Institute for Economic Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Management Trung ương CLKD Chiến lược kinh doanh CLSP Chất lượng sản phẩm CPTPP Comprehensive and Progressive Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến Agreement for Trans-Pacific bộ xuyên Thái Bình Dương Partnership DN DN DNNVV DNNVV ĐKKD Đăng ký kinh doanh EDBI Ease of Doing Business Index Chỉ số thuận lợi kinh doanh EVFTA European-Vietnam Free Trade Hiệp định thương mại tự do Việt Agreement Nam- Châu Âu FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FPI Foreign Portfolio Investment Đầu tư gián tiếp nước ngoài FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự doa GATT General Agreement on Tariffs and Hiệp ước chung về thuế quan và Trade mậu dịch GCI Global Competitiveness Index Chỉ số NLCT toàn cầu ILO International Labour Organization Tổ chức Lao động thế giới IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ quốc tế KT-XH Kinh tế- xã hội M&A Mergers and Acquisitions Sáp nhập và mua lại MEI Ministerial Effectiveness Index Chỉ số hiệu quả hoạt động xây dựng và thi hành pháp luật về kinh doanh vi của các Bộ MTKD Môi trường kinh doanh MTKDQG Môi trường kinh doanh quốc gia NAFTA North American Free Trade Hiệp định Mậu dịch Tự do Bắc Mỹ Agreement NCNHT Các ngành công nghiệp hỗ trợ NLCT NLCT NLCTQG NLCT quốc gia NLQ Ngành liên quan NLSX Năng lực sản xuất NSSN Ngân sách nhà nước OECD Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế Cooperation and Development PAPI Provencial Governance and Public Chỉ số hiệu quả quản trị và hành Administration Performance Index chính công cấp tỉnh PEST Politics, Economic, Social, Chính trị, Kinh tế, Xã hội, Công nghệ Technology (mô hình phân tích các yếu tố bên ngoài) PSI Pre-shipment inspection Giám định và kiểm định hàng hóa trước xuất khẩu QRs Quantitative Rating System Biện pháp hạn chế số lượng measure R&D Reseache and Development nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới SCM Agreement on Subsidies and Hiệp định về trợ cấp và các biện Countervailing Measures pháp đối kháng SBA Small Business Administration Cục Quản lý kinh doanh nhỏ SPS Sanitary and Phytosanitary Measure Biện pháp kiểm dịch động, thực vật TBT Technical Barriers to Trade Các hàng rào kỹ thuật thương mại TMQT Thương mại quốc tế TRIMs Agreement on Trade-Related biện pháp đầu tư liên quan đến Investment Measures thương mại UNCTAD United Nations Conference on Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Trade and Development Thương mại và Phát triển VHDN Văn hóa DN WEF World Economic Forum Diễn đàn Kinh tế thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới SXKD Sxkd vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.
Tiêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia và khu vực. Tiêu chí quy mô DNNVV của Việt Nam theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Tuyết Nhung (2021). Vai trò nhà nước với DNNVV Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/vai-tro-nha-nuoc-voi-dnnvv-viet-nam-hoi-nhap-kinh-te-quoc-te
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vai trò nhà nước với DNNVV Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu vai trò của nhà nước trong thúc đẩy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Luận án "Vai trò nhà nước với DNNVV Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Vai trò nhà nước với DNNVV Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vai trò nhà nước với DNNVV Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành Kinh tế Quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Vai trò nhà nước với DNNVV Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vai trò nhà nước với DNNVV Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế" có 227 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vai trò nhà nước với DNNVV Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.