Vai trò Nhà nước giải quyết cơ hội, thách thức hội nhập kinh tế Việt Nam hiện nay

Luận án tiến sĩ phân tích vai trò của Nhà nước Việt Nam trong giải quyết cơ hội và thách thức từ hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Chủ nghĩa Duy vật Biện chứng và Chủ nghĩa Duy vật Lịch sử

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

166

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Hội nhập kinh tế Cơ hội thách thức vai trò Nhà nước

Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế tất yếu đối với Việt Nam. Quá trình này mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức. Nhà nước giữ vai trò then chốt trong việc định hình chiến lược, quản lý và điều tiết nền kinh tế. Mục tiêu là tối đa hóa lợi ích, giảm thiểu rủi ro. Vai trò quản lý nhà nước cần linh hoạt, thích ứng với tình hình mới. Phát triển thể chế kinh tế thị trường đóng vai trò quan trọng trong định hướng này. Các chính sách cần được xây dựng rõ ràng, hiệu quả.

1.1. Khái niệm lợi ích hội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế là sự gắn kết nền kinh tế quốc gia với kinh tế toàn cầu. Việt Nam tích cực tham gia các hiệp định như ASEAN, CPTPP, EVFTA. Lợi ích chính bao gồm mở rộng thị trường xuất khẩu. Đồng thời thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Doanh nghiệp tiếp cận công nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh. Nền kinh tế tăng trưởng, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ. Nguồn lực được huy động hiệu quả hơn.

1.2. Thách thức lớn từ quá trình hội nhập kinh tế

Hội nhập tạo ra cạnh tranh quốc tế gay gắt. Ngành trong nước đối mặt áp lực lớn từ hàng hóa, dịch vụ ngoại nhập. Vấn đề về lao động, môi trường, an sinh xã hội phát sinh. Rủi ro phụ thuộc kinh tế nước ngoài hiện hữu. Bảo hộ ngành trong nước trở nên phức tạp. Đòi hỏi cải cách thể chế mạnh mẽ để ứng phó hiệu quả. Sự biến động của thị trường toàn cầu cũng là một thách thức lớn.

1.3. Vai trò Nhà nước trong định hướng hội nhập

Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc hoạch định chính sách hội nhập. Chính phủ xây dựng lộ trình, chiến lược cụ thể. Điều tiết thị trường, tạo môi trường kinh doanh minh bạch. Đảm bảo lợi ích quốc gia, bảo vệ doanh nghiệp trong nước. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế cho toàn bộ nền kinh tế. Vai trò quản lý nhà nước là then chốt để đạt được các mục tiêu này. Nhà nước cần có tầm nhìn dài hạn.

II. Vai trò quản lý Nhà nước Thực trạng hội nhập Việt Nam

Nhà nước Việt Nam đã thực hiện nhiều hoạt động quan trọng trong quá trình hội nhập. Điều này bao gồm việc xây dựng chiến lược, điều chỉnh chính sách, quản lý nền kinh tế. Đồng thời, Việt Nam tích cực tham gia vào các diễn đàn kinh tế khu vực và quốc tế. Việc đàm phán, ký kết các hiệp định thương mại tự do là minh chứng cụ thể. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục. Năng lực dự báo và thực thi chính sách cần cải thiện để tối ưu hóa lợi ích từ hội nhập.

2.1. Xây dựng chiến lược và điều chỉnh thể chế hội nhập

Nhà nước đã chủ động xây dựng chiến lược hội nhập rõ ràng. Điều này giúp định hướng phát triển kinh tế, xã hội. Các chính sách, pháp luật được điều chỉnh liên tục. Mục tiêu là tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Thể chế kinh tế thị trường được củng cố. Cải cách thể chế nhằm đáp ứng yêu cầu từ các hiệp định như CPTPP, EVFTA. Việc này hỗ trợ tự do hóa thương mại, thu hút đầu tư.

2.2. Quản lý kinh tế đàm phán hiệp định quốc tế

Chính phủ điều tiết nền kinh tế, phát huy nội lực. Đồng thời tranh thủ ngoại lực để tận dụng cơ hội. Việt Nam tích cực đàm phán, ký kết nhiều hiệp định thương mại. Tự do hóa thương mại được đẩy mạnh. Nhà nước bảo vệ lợi ích quốc gia, đảm bảo cạnh tranh công bằng. Việc này giúp nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế. Các hiệp định mở ra thị trường lớn hơn.

2.3. Vấn đề đặt ra về năng lực quản lý và pháp luật

Năng lực dự báo của Nhà nước chưa theo kịp biến động nhanh chóng. Trình độ cán bộ quản lý còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu. Hệ thống pháp luật Việt Nam vẫn còn khác biệt. Nhiều quy định chưa đồng bộ với luật pháp quốc tế. Những vấn đề này cản trở việc phát huy tối đa vai trò. Cải cách thể chế và nâng cao năng lực là ưu tiên hàng đầu.

III. Cải cách thể chế Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế

Cải cách thể chế là giải pháp then chốt để Việt Nam vượt qua thách thức. Điều này giúp nắm bắt cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế. Mục tiêu là xây dựng một nền kinh tế minh bạch, hiệu quả. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế cho doanh nghiệp Việt Nam là cần thiết. Việc này đòi hỏi sự đồng bộ trong các chính sách, pháp luật. Thể chế kinh tế thị trường cần được hoàn thiện mạnh mẽ, tạo hành lang pháp lý vững chắc cho phát triển.

3.1. Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường đồng bộ

Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường. Hệ thống pháp luật phải minh bạch, phù hợp chuẩn mực quốc tế. Loại bỏ các rào cản hành chính, tạo sân chơi bình đẳng. Điều này thúc đẩy tự do hóa thương mại. Thể chế mạnh mẽ hỗ trợ doanh nghiệp cạnh tranh quốc tế. Cải cách thể chế là ưu tiên hàng đầu để hội nhập sâu rộng hơn. Nó đảm bảo tính nhất quán của chính sách.

3.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước là cấp thiết. Cần có cơ cấu hợp lý, đủ về số lượng và cao về chất lượng. Năng lực dự báo, phân tích tình hình quốc tế phải được cải thiện. Đội ngũ cán bộ giỏi giúp thực thi chính sách hiệu quả. Họ đóng góp vào thành công của hội nhập kinh tế quốc tế. Nguồn nhân lực chất lượng cao là tài sản quý giá.

3.3. Đổi mới phương thức quản lý giảm thiểu rào cản

Bộ máy Nhà nước cần hoạt động hiệu quả, năng động hơn. Đổi mới phương thức quản lý, ứng dụng công nghệ hiện đại. Giảm thiểu các thủ tục hành chính không cần thiết. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, hấp dẫn đầu tư. Điều này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn lực. Nó cũng thúc đẩy cạnh tranh quốc tế lành mạnh. Sự minh bạch trong quản lý là yếu tố then chốt.

IV. Giải pháp tổng thể Phát huy vai trò Nhà nước hội nhập

Để phát huy tối đa vai trò của Nhà nước, cần có những giải pháp tổng thể. Các giải pháp này phải dựa trên quan điểm 'chủ động và tích cực' hội nhập. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. Vừa hợp tác vừa đấu tranh, đặt lợi ích quốc gia lên hàng đầu. Điều này giúp Việt Nam tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức. Mục tiêu là hội nhập kinh tế quốc tế bền vững và hiệu quả. Các biện pháp cần được triển khai đồng bộ.

4.1. Tăng cường năng lực dự báo thích ứng biến động

Nhà nước cần nâng cao năng lực phân tích, dự báo. Điều này giúp nhận diện sớm cơ hội, rủi ro từ hội nhập. Kịp thời điều chỉnh chính sách, chiến lược phù hợp. Thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của kinh tế toàn cầu. Điều này củng cố vai trò quản lý nhà nước. Công nghệ thông tin cần được ứng dụng rộng rãi. Phân tích dữ liệu lớn hỗ trợ ra quyết định.

4.2. Xây dựng đội ngũ công chức chất lượng cao

Đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đội ngũ công chức cần có kiến thức sâu rộng về kinh tế quốc tế. Kỹ năng đàm phán, quản lý cần được trau dồi. Đây là yếu tố then chốt cho cải cách thể chế. Nó đảm bảo thực hiện hiệu quả các cam kết tự do hóa thương mại. Việc này giúp Việt Nam chủ động hơn trong hội nhập.

4.3. Nâng cao hiệu quả bộ máy Nhà nước toàn diện

Cần tiếp tục cải cách hành chính, giảm bộ máy cồng kềnh. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, minh bạch trong quản lý. Đổi mới phương thức quản lý, ứng dụng công nghệ số. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của các cơ quan quản lý. Việc này giúp hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp. Điều này thúc đẩy cạnh tranh quốc tế lành mạnh. Giảm tham nhũng, lãng phí là mục tiêu quan trọng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ vai trò của nhà nước trong việc giải quyết cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (166 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯƠNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN -------------------- ĐINH NGUYỄN AN VAI TRÒ NHÀ NƢỚC TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC Hà Nội - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN -------------------- ĐINH NGUYỄN AN VAI TRÒ NHÀ NƢỚC TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: CNDVBC và CNDVLS Mã số : 62.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Anh Tuấn 2. Trần Thành Hà Nội – 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ Triết học với đề tài “Vai trò Nhà nước trong việc giải quyết cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS. Nguyễn Anh Tuấn và PGS,TS.

Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Hà Nội, Ngày 21 tháng 04 năm 2015 Tác giả luận án Đinh Nguyễn An MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 6 1. Nhóm công trình nghiên cứu bản chất, đặc điểm của toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế 6 1.

Nhóm công trình nghiên cứu cơ hội và thách thức trong thực tiễn hội nhập kinh tế quốc tế 11 1. Nhóm công trình nghiên cứu liên quan đến vai trò nhà nƣớc nói chung, Nhà nƣớc Việt Nam nói riêng trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế 20 Chƣơng 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ NHÀ NƢỚC TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 29 2. Hội nhập kinh tế quốc tế, cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế 29 2. Hội nhập kinh tế quốc tế 29 2.

Cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế 33 2. Nội dung vai trò Nhà nƣớc trong việc giải quyết cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay 57 Chƣơng 3: VAI TRÒ NHÀ NƢỚC TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở VIÊT NAM HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 72 3. Thực trạng vai trò Nhà nƣớc trong việc giải quyết cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay 72 3. Nhà nước xây dựng chiến lược và lộ trình hội nhập quốc tế trên cơ sở nhận thức và dự báo chính xác cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế 72 3.

Nhà nước điều chỉnh, tạo ra những điều kiện thuận lợi về thể chế, chính sách, pháp luật đối với việc nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế 78 3. Nhà nước quản lý, điều tiết nền kinh tế, phát huy nội lực kết hợp với tranh thủ ngoại lực nhằm tận dụng cơ hội vượt qua thách thức trong hội nhập kinh tế quốc tế 83 3. Nhà nước đàm phán, ký kết và thực hiện các hiệp định, hợp đồng kinh tế - thương mại quốc tế và khu vực trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 87 3. Vai trò giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái trong hội nhập kinh tế quốc tế 95 3.

Nhà nước đấu tranh đảm bảo chủ quyền quốc gia, nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế 98 3. Những vấn đề đặt ra đối với việc phát huy vai trò Nhà nƣớc trong việc giải quyết cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam 102 3. Khắc phục tình trạng năng lực dự báo của Nhà nước chưa theo kịp sự biến đổi nhanh chóng, sâu sắc và khó lường của thực tiễn hội nhập kinh tế quốc tế 103 3. Giải quyết có hiệu quả tình trạng năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước chưa đáp ứng yêu cầu của thực tiễn giải quyết cơ hội, thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế 105 3.

Sớm khắc phục tình trạng hệ thống pháp luật Việt Nam còn tồn tại nhiều khác biệt, mâu thuẫn với các quy định, luật pháp quốc tế 109 Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN PHÁT HUY VAI TRÒ NHÀ NƢỚC TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA HỘI NHẬP KINH TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 114 4. Dự báo những yếu tố tác động đến vai trò Nhà nƣớc trong việc giải quyết cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế 114 4. Những yếu tố tác động tích cực 114 4. Những yếu tố tác động tiêu cực 118 4.

Quan điểm cơ bản phát huy vai trò của Nhà nƣớc trong việc giải quyết cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay 123 4. Quán triệt đường lối “chủ động và tích cực” hội nhập quốc tế 123 4. Quán triệt phép biện chứng duy vật; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại 125 4. Vừa hợp tác, vừa đấu tranh, đặt lợi ích quốc gia lên hàng đầu.

Giải pháp cơ bản phát huy vai trò của Nhà nƣớc trong việc giải quyết cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay 130 4. Nâng cao năng lực dự báo của Nhà nước kịp thời giải quyết cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế 130 4. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước với cơ cấu hợp lý, đủ về số lượng, cao về chất lượng 132 4. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy Nhà nước, đổi mới phương thức quản lý nhằm phát huy mọi nguồn lực giải quyết cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế 135 4.

Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật về hội nhập kinh tế quốc tế đảm bảo lợi ích quốc gia dân tộc và phù hợp với những quy định và luật pháp quốc tế 137 KẾT LUẬN 141 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 143 TÀI LIỆU THAM KHẢO 144 PHỤ LỤC 158 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI, xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ, lôi cuốn hầu hết các quốc gia, dân tộc, từ nhỏ đến lớn; từ các quốc gia đang phát triển đến các quốc gia phát triển; không phân biệt chế độ chính trị hay tôn giáo. Nó đã và đang tạo ra sự biến động nhanh chóng, sâu sắc, phức tạp và khó lường trên tất cả các lĩnh vực, từ kinh tế, chính trị, văn hóa, quân sự đến khoa học kỹ thuật và công nghệ; từ các quan hệ giai cấp, dân tộc đến các quan hệ sắc tộc và quan hệ tôn giáo,… Toàn cầu hóa được xem là một xu thế phát triển tất yếu khách quan của thời đại và hội nhập quốc tế là một quá trình phù hợp với những quy luật khách quan đó. Trong hội nhập quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế vừa là mặt cơ bản, trung tâm, vừa chi phối hội nhập trên tất cả các lĩnh vực khác của đời sống xã hội.

Ở Việt Nam, tại Đại hội VIII, thuật ngữ “hội nhập” bắt đầu được đề cập trong các văn kiện của Đảng: “Xây dựng một nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới”. Đại hội IX của Đảng nhấn mạnh việc “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa”. Đại hội X, Đảng ta tiếp tục phương châm “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác trên các lĩnh vực khác”. Về Hội nhập kinh tế quốc tế, Đảng ta luôn khẳng định: 1) hội nhập kinh tế quốc tế là do yêu cầu nội sinh, do yêu cầu xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng Xã hội chủ nghĩa.

Hội nhập kinh tế quốc tế là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị; 2) hội nhập kinh tế quốc tế phải gắn liền với việc giữ vững độc lập dân tộc và chủ quyền đất nước; 3) chủ động hội nhập, dựa vào nguồn lực trong nước là chính, đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài. Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và 1 thế giới, hướng mạnh về xuất khẩu đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trong nước sản xuất có hiệu quả; 4) để đủ sức hội nhập kinh tế quốc tế cần nhanh chóng điều chỉnh cơ cấu thị trường, xây dựng đồng bộ thị trường trong nước, xây dựng các doanh nghiệp vững mạnh; xử lý đúng đắn lợi ích giữa nước ta và các đối tác; 5) chủ động tham gia cộng đồng thương mại thế giới, tích cực tham gia đàm phán thương mại, tham gia các diễn đàn, các tổ chức, các hiệp định, chế định quốc tế một cách chọn lọc với những bước đi tỉnh táo và thích hợp. Vậy là, quan điểm, chủ trương về hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng, Nhà nước ta là rõ ràng, minh bạch, tích cực và chủ động. Nhờ vậy, công cuộc đổi mới của Việt Nam đã thu được nhiều thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng sức mạnh tổng hợp quốc gia, giữ vững độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, đảm bảo an ninh chính trị, cải thiện đời sống nhân dân và củng cố niềm tin của các tầng lớp nhân dân vào công cuộc đổi mới; nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

Tuy nhiên, hội nhập kinh tế quốc tế, bên cạnh những luồng “gió lành” cũng không ít những độc hại; thời cơ luôn đi liền với thách thức. Để tiếp tục hội nhập sâu rộng và hiệu quả, đòi hỏi Đảng, Nhà nước ta phải nâng cao vai trò trong giải quyết mối quan hệ giữa cơ hội và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế. Cho đến nay, đã có không ít công trình trong và ngoài nước nghiên cứu về đề tài mang tính thời sự này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Vai trò Nhà nước giải quyết cơ hội thách thức hội nhập kinh tế Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích vai trò của Nhà nước Việt Nam trong giải quyết cơ hội và thách thức từ hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, đề xuất giải pháp.

Luận án "Vai trò Nhà nước giải quyết cơ hội thách thức hội nhập kinh tế Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Vai trò Nhà nước giải quyết cơ hội thách thức hội nhập kinh tế Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Vai trò Nhà nước giải quyết cơ hội thách thức hội nhập kinh tế Việt Nam" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa Duy vật Biện chứng và Chủ nghĩa Duy vật Lịch sử. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.

Luận án "Vai trò Nhà nước giải quyết cơ hội thách thức hội nhập kinh tế Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Vai trò Nhà nước giải quyết cơ hội thách thức hội nhập kinh tế Việt Nam" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Vai trò Nhà nước giải quyết cơ hội thách thức hội nhập kinh tế Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter