Luận án tiến sĩ về sự tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị điện tử toàn cầu

Luận án tiến sĩ phân tích sự tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị điện tử toàn cầu trong bối cảnh chuyển đổi số, đề xuất giải pháp phát triển.

Chuyên ngành

Kinh tế Quốc tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

241

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khái quát chung về chuỗi giá trị điện tử

Tài liệu này nghiên cứu sự tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị điện tử toàn cầu (GVCs). Bối cảnh chuyển đổi số hiện nay tạo ra nhiều cơ hội và thách thức. Nghiên cứu đặt nền tảng lý thuyết vững chắc. Nó phân tích các xu hướng phát triển. Tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về vai trò của Việt Nam. Mục tiêu là hiểu rõ hơn các động lực và hạn chế. Luận án góp phần vào hệ thống lý luận về GVCs và kinh tế số.

1.1. Khái quát lý luận về GVCs

Khái niệm chuỗi giá trị toàn cầu được làm rõ. Nghiên cứu tập trung vào sự phân công lao động quốc tế. Các hoạt động sản xuất, phân phối, tiếp thị được xem xét. Luận án phân tích cách thức các quốc gia hội nhập. Điều này bao gồm lợi ích và bất lợi khi tham gia GVCs. Việc hiểu rõ cấu trúc GVCs là nền tảng cho phân tích.

1.2. Xu hướng tham gia GVCs bối cảnh chuyển đổi số

Chuyển đổi số đang thay đổi cấu trúc GVCs. Công nghệ số thúc đẩy khả năng kết nối. Các quy trình sản xuất thông minh xuất hiện. Dịch vụ số hóa ngày càng quan trọng. Nghiên cứu đánh giá tác động của số hóa. Nó chỉ ra các xu hướng mới trong GVCs điện tử. Đây là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến vị thế quốc gia.

1.3. Khái niệm chuỗi giá trị điện tử

Chuỗi giá trị điện tử bao gồm các giai đoạn. Từ nghiên cứu, phát triển đến sản xuất linh kiện. Lắp ráp, phân phối sản phẩm điện tử cũng được tính. Đây là một chuỗi phức tạp. Nó đòi hỏi sự hợp tác đa quốc gia. Nghiên cứu định nghĩa rõ ràng phạm vi này. Phạm vi này là trọng tâm của luận án.

II. Yếu tố ảnh hưởng tham gia Việt Nam GVCs điện tử

Nghiên cứu xác định nhiều yếu tố then chốt. Những yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng tham gia. Cả yếu tố nội tại và ngoại tại đều được xem xét. Bối cảnh chuyển đổi số tạo ra các tác động mới. Điều này cần được phân tích kỹ lưỡng. Phân tích giúp đưa ra các khuyến nghị chính sách. Yếu tố ảnh hưởng quyết định mức độ sâu rộng của sự tham gia.

2.1. Tác động của chuyển đổi số

Công nghệ số như AI, IoT, Big Data thay đổi ngành điện tử. Chuyển đổi số thúc đẩy sự kết nối trong chuỗi. Nó tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp đổi mới. Đồng thời, nó cũng đặt ra thách thức về cạnh tranh. Công nghệ số yêu cầu năng lực thích ứng cao. Các công ty phải nhanh chóng thích nghi.

2.2. Các yếu tố phi chính sách

Năng lực công nghệ nội tại là quan trọng. Chất lượng nguồn nhân lực cũng ảnh hưởng lớn. Chi phí sản xuất, hạ tầng kỹ thuật đóng vai trò. Mức độ liên kết giữa doanh nghiệp trong nước là cần thiết. Khả năng tiếp cận thị trường toàn cầu cũng là một yếu tố. Các doanh nghiệp cần cải thiện những điểm này.

2.3. Các yếu tố chính sách

Chính sách của nhà nước có vai trò định hướng. Các ưu đãi đầu tư, hỗ trợ phát triển công nghiệp. Quy định về thương mại, thuế quan ảnh hưởng lớn. Chính sách phát triển hạ tầng số là thiết yếu. Khung pháp lý cho kinh tế số cần được hoàn thiện. Chính sách hỗ trợ có thể nâng cao năng lực cạnh tranh.

III. Thực trạng ngành điện tử Việt Nam và tham gia GVCs

Tài liệu đánh giá chi tiết thực trạng ngành điện tử Việt Nam. Nó so sánh với ngành điện tử toàn cầu. Việt Nam đã đạt được những thành tựu nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Phân tích này là cơ sở cho các giải pháp. Nó chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu của ngành công nghiệp điện tử trong nước. Vị thế quốc gia được xác định rõ.

3.1. Tổng quan phát triển ngành điện tử

Ngành công nghiệp điện tử Việt Nam tăng trưởng nhanh. Nó đóng góp quan trọng vào xuất khẩu. Các công ty FDI lớn đã đầu tư mạnh. Quy mô sản xuất tăng lên đáng kể. Tuy nhiên, giá trị gia tăng nội địa còn thấp. Ngành chủ yếu tập trung vào khâu lắp ráp. Cần có chiến lược để nâng cấp.

3.2. Vị thế Việt Nam trong chuỗi giá trị điện tử

Việt Nam chủ yếu tham gia ở phân khúc dưới. Hoạt động lắp ráp, kiểm thử là chính. Vị thế trong các khâu R&D, thiết kế còn hạn chế. Năng lực tự chủ công nghệ chưa cao. Việc nâng cao vị thế là mục tiêu quan trọng. Điều này đòi hỏi sự đầu tư dài hạn. Cần chuyển dịch lên các khâu giá trị cao hơn.

3.3. Mức độ tham gia các khâu chuỗi giá trị

Tham gia chủ yếu vào khâu sản xuất, lắp ráp cuối cùng. Giá trị gia tăng tạo ra từ các khâu đầu chuỗi còn ít. Các doanh nghiệp trong nước chưa đủ mạnh. Khả năng cung ứng linh kiện nội địa còn yếu. Nâng cao năng lực ở khâu thiết kế, R&D là cần thiết. Điều này sẽ giúp tăng giá trị sản phẩm.

IV. Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia chuỗi

Sự tham gia vào GVCs điện tử mang lại cả cơ hội và thách thức. Chuyển đổi số làm tăng thêm tính phức tạp. Việt Nam cần nhận diện rõ ràng các yếu tố này. Điều này giúp tối đa hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro. Nghiên cứu phân tích cụ thể từng khía cạnh. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện về bối cảnh hiện tại.

4.1. Cơ hội phát triển từ chuyển đổi số

Chuyển đổi số mở ra thị trường mới. Nền kinh tế số tạo điều kiện cho đổi mới sáng tạo. Các công nghệ mới giúp tối ưu hóa sản xuất. Việt Nam có thể thu hút đầu tư chất lượng cao. Cơ hội tiếp cận công nghệ tiên tiến được mở rộng. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Điều này là tiềm năng lớn.

4.2. Thách thức đối với ngành điện tử

Cạnh tranh toàn cầu ngày càng khốc liệt. Yêu cầu về công nghệ và chất lượng tăng cao. Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao là vấn đề. Hạ tầng số chưa đồng bộ cũng là một rào cản. Rủi ro phụ thuộc vào công nghệ nước ngoài hiện hữu. Bảo mật thông tin cũng là thách thức lớn. Các doanh nghiệp cần chuẩn bị kỹ lưỡng.

V. Giải pháp cải thiện tham gia Việt Nam GVCs điện tử

Để nâng cao vị thế trong chuỗi giá trị điện tử, cần có giải pháp đồng bộ. Các giải pháp phải tính đến bối cảnh chuyển đổi số. Chúng cần tập trung vào cả doanh nghiệp và chính sách. Mục tiêu là phát triển bền vững ngành điện tử. Đẩy mạnh hội nhập sâu rộng hơn. Đây là lộ trình để tăng cường sự tham gia.

5.1. Nâng cao năng lực nội tại doanh nghiệp

Đầu tư vào R&D và đổi mới công nghệ. Nâng cao trình độ quản lý, sản xuất. Tăng cường liên kết với các đối tác nước ngoài. Khuyến khích hợp tác giữa các doanh nghiệp trong nước. Chú trọng phát triển thương hiệu và giá trị sản phẩm. Cải thiện năng lực cạnh tranh cốt lõi. Điều này là yếu tố sống còn.

5.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ ngành

Chính phủ cần ban hành chính sách ưu đãi rõ ràng. Hỗ trợ tài chính, thuế cho doanh nghiệp điện tử. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Đơn giản hóa thủ tục hành chính. Thúc đẩy hợp tác công tư trong nghiên cứu. Khuyến khích chuyển giao công nghệ. Chính sách cần đồng bộ và hiệu quả.

5.3. Phát triển hạ tầng số và nguồn nhân lực

Đầu tư mạnh vào hạ tầng viễn thông, internet. Phát triển các nền tảng số dùng chung. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Chú trọng kỹ năng số, kỹ thuật chuyên sâu. Hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu. Thu hút nhân tài từ nước ngoài. Đây là nền tảng cho sự phát triển bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế quốc tế sự tham gia của việt nam vào chuỗi giá trị điện tử toàn cầu trong bối cảnh chuyển đổi số

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (241 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẺ NGUYEN THỊ PHƯƠNG LINH BOI CANH CHUYEN ĐÔI SỐ LUAN AN TIEN Si KINH TE QUOC TE Ha Nội - 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẺ NGUYÊN THỊ PHƯƠNG LINH SỰ THAM GIA CỦA VIỆT NAM VÀO CHUOI GIÁ TRI ĐIỆN TỬ TOÀN CAU TRONG BOI CANH CHUYEN DOI SO LUẬN ÁN TIEN SĨ KINH TE QUOC TE Người hướng dẫn khoa hoc: PGS. Nguyễn Anh Thu Hà Nội - 2023 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan day là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong Luận án là trung thực, khách quan, được trích dẫn rõ ràng và đúng quy định. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực của các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án.

Tác giả luận án Nguyễn Thị Phương Linh LỜI CÁM ƠN Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài Luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, khuyến khích, động viên từ các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Nhà trường, lãnh đạo Khoa Kinh tế & Kinh doanh Quốc tẾ, Phòng Đào tạo Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận án. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Anh Thu, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, đưa ra những lời khuyên và định hướng sâu sắc trong suốt quá trình tôi thực hiện Luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp — những người đã luôn động viên, khuyến khích tôi hoàn thành Luận án.

Xin chân thành cảm ơn. Tác giả Luận án Nguyễn Thị Phương Linh MỤC LỤC i92. | CHUONG 1: TONG QUAN TÀI LIEU NGHIÊN CỨU. Các nghiên cứu ly luận về sự tham gia của quốc gia vào chuỗi giá trị toàn cầu trong bối cảnh chuyển đổi $6 .--- 2-2 5£ £2SE+EE£EE2EE2EE2E121121121127171.

Lý luận về sự tham gia của quốc gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Lý luận về xu hướng phát triển của sự tham gia của quốc gia vào chuỗi giá trị toàn cầu trong bối cảnh chuyên đổi sỐ.----2- 2 22E£2E22EE+EE+EE2EE2EEEEErrrerrree 14 1. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của quốc gia vào chuỗi giá trị toàn cầu trong bối cảnh chuyên đổi 86 .-- -- ¿5c SSE9EE9EE2E12EE2EE2E21211E21211211 21. Các nghiên cứu thực tiễn về sự tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị điện tử 1.

Khoảng trống nghiên cứu.--- 2 2 s2E2E22EE£EE22E12E127171711211211 21212 tre.25 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE SỰ THAM GIA CUA QUOC GIA VÀO CHUOI GIA TRI ĐIỆN TU TOÀN CAU TRONG BOI CANH CHUYEN DOT SÓ. tt nh yêu 29 2. Chuỗi giá trị điện tử toàn cầu. Phương thức Quan FTỊ.- --- -- s1 nh TT TT ng Hàn rệt 37 2.

Pham vi ah. Sự tham gia của quốc gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Lợi ích và Dat lợi.----cc:-222vvt2tE treo 49 2. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của quốc gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.

Bồi cảnh chuyên đồi SỐ.---- ¿22 2SE9E2EE2E19E1E211211211271711211211 1121 xe 60 2. Khái niệm và một số công nghệ chính hiện diện trong bối cảnh chuyên đôi số.- 0111111122301 11 111903111 KT HT ng ggv. Tac dong Chung. Sự tham gia của quốc gia vào chuỗi giá trị toàn cầu trong bối cảnh chuyển lÚ8 0.

Bối cảnh chuyên đổi số thúc day sự tham gia của quốc gia vào GVCs. Bối cảnh chuyền đổi số hạn chế sự tham gia của quốc gia vào GVCs. Khung phân tích của Luận ấn.- --- - -- +13 1*2 11 121112511111 11 1 kg rệt 74 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trinh nghién COU 1.

Cách tiếp cận và thiết kết nghiên cứu tông thể. Phương pháp nghiên CỨU. Phương pháp nghiên cứu định tính. Phương pháp nghiên cứu định lượng.- ---- 555: + 25+ ‡+csesseessersrersee 84 CHUONG 4: SỰ THAM GIA CUA VIET NAM VÀO CHUOI GIÁ TRI ĐIỆN TU TOÀN CÂU TRONG BOI CẢNH CHUYEN DOI SÓ.

Tổng quan về thực trạng phat triển của ngành công nghiệp điện tử trên thé giới và tại Việt Nam trong bối cảnh chuyên đồi sỐ. Ngành công nghiệp điện tử thé giới. Ngành công nghiệp điện tử Việt Nam. Ngành công nghiệp điện tử Việt Nam trong bối cảnh chuyên đổi số.

Sự tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị điện tử toàn cầu trong bối cảnh chuyên đổi SỐ. Vị thế và mức độ tham gia của Việt Nam trong chuỗi giá trị điện tử toàn cầu. Sự tham gia của Việt Nam vào các khâu trong chuỗi giá trị điện tử toàn cầu. Các yêu tố ảnh hưởng tới sự tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu trong bối cảnh chuyên đổi sỐ .----- 2:22: ©5222E22EE2EEE2E222E22212312212221 221 2xxe2 157 4.

Yếu tố phi chính sách.--- 2 2 + ++E++EE+EE+EE+2EE2EEEEEE2EE2E12E17E2E. Yếu tố chính sách. Kết quả mô hình và thảo luận. Đánh giá chung về sự tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị điện tử toàn cầu trong bối cảnh chuyển đổi 86 .-- 2-2: + £+SE+EE£2E£2EE2EEEEEEEEE2EE2EEEEEEEErrrree 175 CHUONG 5: MOT SO GIẢI PHÁP CHO VIET NAM NHẰM CAI THIỆN SỰ THAM GIA VÀO CHUOI GIA TRI ĐIỆN TỬ TOAN CAU TRONG BOI CANH CHUYEN DOI SÓ.

Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia vào chuỗi giá trị điện tử toàn cầu trong bối cảnh chuyên đồi sỐ.-- -- -SSE+SE‡EE2EE2EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEErErkerrer 182 SLD. Một số giải pháp cho Việt Nam nham cải thiện sự tham gia vào chuỗi giá trị điện tử toàn cầu trong bối cảnh chuyển đổi sỐ.-- 2-2 2s x‡EE£E2E2EzErxees 194 KẾT LUẬN.-- 52-52 SE 211211211211 21 11 11 11211221111 11101 1e 206 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BÓ LIÊN QUAN ĐÉN LUẬN ÁN209 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO.---2- 5¿25<+2£2£x22zxczzzczscee 210 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TU VIET TAT STT | Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt 1 DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ 2 DVX Domestive Value Added GTGT nội dia gián tiếp Electronic Global 7 : 3 EGVC Chuỗi giá trị điện tử toàn câu Value Chain 4 FDI Foreign Direct Investment Đầu tu trực tiếp nước ngoài 5 FVA Foreign Value Added GTGT nước ngoài 6 GDP Gross Domestic Product Tổng sản pham nội địa 7 GE Gross Export Tổng xuất khẩu GTGT Giá tri gia tăng 8 GVCs Global Value Chains Chuỗi giá trị toàn cau 9 HDD Hard Disk Drivers O cứng International Electrotechnical Uy ban kỹ thuật điện tử ụ IFC Commission quốc tế II IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế l2 HA Information Technology Thỏa thuận công nghệ Agreement thông tin 13 ITC International Trade Center | Trung tâm thương mai quốc tế 14 ITU International Liên minh viễn thông quốc tế Telecommunications Union 15 LCD Liquid Crystal Displays Man hinh tinh thé long 16 LVC Local Value Chain Chuỗi giá tri địa phương 17 MNC Multinational Corporation Tập đoàn đa quốc gia 18 MNES Multinational Enterprises Céng ty da quéc gia 19 OECD Organization For Economic | Tô chức hop tác và phát triển Cooperation Development kinh té STT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Original Euipment 20 OEM Nhà sản xuất thiết bị gốc Manufacturing 21 PCBS Printed Circuit Board Bang mach in Printed Circuit (Board) 22 PCBA Cum mach in (bang) Assemblies 23 R&D Research & Development Nghiên cứu & phat triển 24 TFP Total Factor Productivity Năng suất nhân tố tong hop United Nations Conference Hội nghị liên hợp quốc về 25 | UNCTAD , On Trade And Development thuong mai va phat trién United Nations Industrial Tổ chức phat triển công 26 UNIDO. Development Organization nghiệp liên hợp quôc 27 WIOD World Input Output Database | Bảng đữ liệu đầu ra đầu vào World Integrated Trade 28 WITS Solution 29 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mai thé giới 1 DANH MỤC BANG TT| Bang Nội dung Trang Các yếu tố anh hưởng tới sự tham gia của các quốc 1 | Bảng 1.1 20 gia/nganh vào GVCs 2 | Bang 2.1 | Phân khúc thị trường và san phâm cuối cùng 35 Tóm tắt những lợi ích và hạn chế của GVCs phân tán và 3 | Bang 2.2 41 GVCs tap trung 4 | Bảng 3.1 | Thiết kê nghiên cứu tông thé của luận án 82 Các bién được sử dụng trong mô hình kinh tế lượng trong 5 | Bảng 3.2 89 luận an 6 | Bang 3.3 | Ky vọng tác động của các biến trong mô hình kinh tế lượng 90 7 | Bảng 3.4 | Nguồn đữ liệu của mô hình kinh tế lượng 91 Tổng quan về ngành điện tử Việt Nam giai đoạn 2010- 8 | Bang 4.1 11] 2020 Một số chủng loại mặt hàng máy tính và linh kiện điện tử 9 | Bang 4.2 cà 147 của Việt Nam xuât khâu năm 2020 Sự tham gia của Việt Nam vảo liên kết trước và sau trong 10 | Bảng 4.3 a 159 GVCs giai đoạn 2010-2017 Kết quả mô hình hồi quy tuyến tính với biến phụ thuộc là 11 | Bảng 4.4 167 FL Kết qua mô hình hồi quy tuyến tính với biến phụ thuộc là 12 | Bảng4.5 170 BL So sánh về kết quả nghiên cứu của Luận án với kỳ vọng 13 | Bang 4.6 173 ban dau và nghiên cứu của Kowalski và cộng sự (2015) 11 DANH MỤC HÌNH TT Hình Nội dung Trang 1 | Hình 2.1 | Câu trúc của chuỗi giá trị toàn cầu 31 2 | Hình 2.2 | Các bộ phận của chuỗi cung ứng điện tử 32 3 | Hình 2.3 | Các công đoạn và chủ thê chính trong EGVC 32 4 | Hình 2.4 | Sơ đồ đường cong nụ cười của Stan Shih 45 5 | Hình 2.5 | Sơ đồ đường cong nụ cười (Biéu đồ đơn giản) 46 6 | Hình 2.6 | Phân tách về tong xuất khâu của một quốc gia 47 7 | Hình 27 Sự tham gia vào liên kết trước và liên kết sau trong 49 GVCs 8 | Hình 2.8 | Khung phân tích chung của luận án 75 Kh hâ h h r AK rm h h 2 re h R 9 |Hình 2.9 : ung P an net các yeu to anh hướng tới sự tham gia 77 của Việt Nam vào GVCs 10 | Hình 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị điện tử" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích sự tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị điện tử toàn cầu trong bối cảnh chuyển đổi số, đề xuất giải pháp phát triển.

Luận án "Tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị điện tử" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị điện tử" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị điện tử" thuộc chuyên ngành Kinh tế Quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.

Luận án "Tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị điện tử" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị điện tử" có 241 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tham gia của Việt Nam vào chuỗi giá trị điện tử" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter