Tác động tỷ giá thực đến cán cân thương mại Việt Nam hội nhập - Học viện Ngân hàng
"Tác động của tỷ giá thực đến cán cân thương mại của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng."
Năm xuất bản
Số trang
284
Thời gian đọc
43 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tỷ giá thực và cán cân thương mại Việt Nam hội nhập
Tỷ giá thực phản ánh sức cạnh tranh thật của hàng hóa quốc gia. Khác với tỷ giá danh nghĩa, tỷ giá thực loại bỏ ảnh hưởng lạm phát giữa hai nền kinh tế. Chỉ số này quyết định giá tương đối hàng xuất khẩu và hàng nhập khẩu. Cán cân thương mại đo chênh lệch giữa kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu. Hai biến số này gắn bó chặt chẽ trong nền kinh tế mở. Luận án nghiên cứu mối quan hệ này tại Việt Nam giai đoạn hội nhập. Bối cảnh gia nhập WTO, AFTA và APEC làm thay đổi cấu trúc thương mại. Dòng vốn FDI và độ mở kinh tế tăng nhanh. Điều này đặt ra yêu cầu mới cho điều hành tỷ giá. Tỷ giá thực song phương RER và tỷ giá thực đa biên REER là công cụ phân tích cốt lõi. Hai chỉ số đo lường vị thế cạnh tranh thương mại của đồng Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu là làm rõ cơ chế tác động và đề xuất giải pháp.
1.1. Khái niệm tỷ giá thực và tỷ giá danh nghĩa
Tỷ giá danh nghĩa là giá một đồng tiền tính theo đồng tiền khác. Chỉ số này không tính đến chênh lệch giá cả. Tỷ giá thực điều chỉnh tỷ giá danh nghĩa theo tỷ lệ lạm phát. Công thức kết hợp tỷ giá danh nghĩa với chỉ số giá tiêu dùng hai nước. Kết quả cho thấy sức mua thực của đồng tiền. Tỷ giá thực tăng làm hàng nội đắt hơn tương đối. Tỷ giá thực giảm tăng sức cạnh tranh xuất khẩu. NEER và REER mở rộng phép đo sang nhiều đối tác. Hai chỉ số đa biên phản ánh vị thế thương mại tổng thể.
1.2. Vai trò cán cân thương mại trong nền kinh tế
Cán cân thương mại là bộ phận lớn của cán cân thanh toán quốc tế. Thặng dư thương mại bổ sung dự trữ ngoại hối. Thâm hụt kéo dài gây áp lực lên tỷ giá và nợ nước ngoài. Việt Nam nhập siêu nhiều năm trong giai đoạn nghiên cứu. Cơ cấu xuất khẩu phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu. Điều này làm giảm hiệu quả phá giá đồng nội tệ. Cán cân thương mại ổn định hỗ trợ tăng trưởng GDP bền vững.
1.3. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 và WTO năm 2007. Các cam kết mở cửa cắt giảm thuế quan mạnh. Thương mại tự do làm tăng cạnh tranh hàng hóa. Dòng vốn FDI và đầu tư gián tiếp chảy vào lớn. Bối cảnh này thay đổi hiệu lực của chính sách tỷ giá. Hội nhập vừa tạo cơ hội vừa đặt ra thách thức điều hành.
II. Tác động tỷ giá thực đến cán cân thương mại quốc gia
Tỷ giá thực tác động đến cán cân thương mại qua kênh giá tương đối. Phá giá thực làm hàng xuất khẩu rẻ hơn trên thị trường thế giới. Cùng lúc, hàng nhập khẩu trở nên đắt hơn ở thị trường nội địa. Cầu xuất khẩu tăng và cầu nhập khẩu giảm. Cán cân thương mại có xu hướng cải thiện. Cơ chế này phụ thuộc độ co giãn cung cầu hàng hóa. Điều kiện Marshall-Lerner xác định ngưỡng phá giá hiệu quả. Tổng độ co giãn xuất khẩu và nhập khẩu phải lớn hơn một. Khi đó, phá giá mới cải thiện cán cân thương mại. Hiệu ứng tuyến J mô tả độ trễ thời gian phản ứng. Ngắn hạn, cán cân xấu đi do hợp đồng giá cố định. Dài hạn, khối lượng giao dịch điều chỉnh và cán cân hồi phục. Cấu trúc kinh tế Việt Nam làm méo cơ chế này. Hàng xuất khẩu chứa hàm lượng nhập khẩu cao. Phá giá đẩy chi phí đầu vào lên theo. Hiệu quả ròng của tỷ giá thực vì vậy bị suy giảm.
2.1. Cơ chế truyền dẫn qua giá tương đối
Tỷ giá thực thay đổi làm dịch chuyển giá tương đối hàng hóa. Hàng nội rẻ hơn thúc đẩy người nước ngoài mua nhiều. Hàng ngoại đắt hơn khiến người trong nước giảm nhập. Hai hiệu ứng cộng dồn cải thiện cán cân thương mại. Mức độ truyền dẫn phụ thuộc cấu trúc thị trường. Hàng đồng nhất phản ứng giá mạnh hơn hàng phân biệt.
2.2. Điều kiện Marshall Lerner và độ co giãn
Điều kiện Marshall-Lerner là nền tảng lý thuyết phá giá. Tổng độ co giãn cầu xuất khẩu và nhập khẩu phải vượt một. Nếu thỏa mãn, phá giá thực cải thiện cán cân thương mại. Nếu không, phá giá làm cán cân xấu đi. Độ co giãn thấp ở các nước phụ thuộc nhập khẩu. Việt Nam có độ co giãn nhập khẩu kém linh hoạt.
2.3. Hiệu ứng tuyến J và độ trễ thời gian
Hiệu ứng tuyến J mô tả phản ứng cán cân theo thời gian. Sau phá giá, cán cân thương mại xấu đi trước. Nguyên nhân là giá điều chỉnh nhanh hơn khối lượng. Hợp đồng cũ giữ giá cố định trong ngắn hạn. Sau một thời gian, khối lượng xuất khẩu tăng dần. Cán cân hồi phục và vượt mức ban đầu. Đường biểu diễn có hình chữ J.
III. Diễn biến tỷ giá thực Việt Nam qua các giai đoạn
Tỷ giá thực Việt Nam biến động mạnh qua nhiều giai đoạn. Giai đoạn 1992-1998 chứng kiến tỷ giá thực lên giá kéo dài. Lạm phát trong nước cao hơn các đối tác thương mại. Đồng Việt Nam mất sức cạnh tranh xuất khẩu. Khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 gây cú sốc lớn. Đồng tiền khu vực phá giá mạnh so với đồng Việt Nam. Giai đoạn 1999-2005, chính sách tỷ giá linh hoạt hơn. Ngân hàng Nhà nước điều hành theo biên độ. Tỷ giá thực dần ổn định và lạm phát được kiểm soát. Giai đoạn 2006-2011 đầy biến động sau khi gia nhập WTO. Dòng vốn vào lớn gây áp lực lên giá đồng nội tệ. Lạm phát hai con số quay trở lại nhiều năm. Tỷ giá thực lên giá làm nhập siêu trầm trọng. Chênh lệch tỷ giá chính thức và phi chính thức nới rộng. Diễn biến này phản ánh thách thức điều hành trong hội nhập.
3.1. Giai đoạn 1992 1998 và khủng hoảng châu Á
Tỷ giá thực lên giá liên tục trong giai đoạn này. Lạm phát nội địa vượt xa các đối tác. Sức cạnh tranh hàng xuất khẩu suy giảm rõ rệt. Khủng hoảng năm 1997 làm đồng tiền khu vực rớt giá mạnh. Đồng Việt Nam trở nên đắt tương đối. Nhập khẩu tăng và xuất khẩu chững lại. Nợ nước ngoài ngắn hạn so với dự trữ ngoại hối ở mức rủi ro.
3.2. Giai đoạn 1999 2005 ổn định tương đối
Chính sách tỷ giá chuyển sang cơ chế linh hoạt có kiểm soát. Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá bình quân liên ngân hàng. Biên độ giao dịch được nới rộng dần. Lạm phát giảm về mức một con số. Tổng phương tiện thanh toán tăng trưởng ổn định. Tỷ giá thực dao động trong vùng hợp lý. Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng đều.
3.3. Giai đoạn 2006 2011 sau gia nhập WTO
Gia nhập WTO mở cửa dòng vốn quy mô lớn. Đầu tư trực tiếp và gián tiếp tăng đột biến. Áp lực lên giá đồng nội tệ gia tăng. Lạm phát quay lại mức hai con số. Tỷ giá thực lên giá làm nhập siêu nặng nề. Thị trường ngoại tệ căng thẳng nhiều thời điểm. Tỷ giá phi chính thức tách rời tỷ giá chính thức.
IV. Kinh nghiệm điều hành tỷ giá thực cải thiện cán cân
Kinh nghiệm quốc tế cung cấp bài học quý cho Việt Nam. Trung Quốc duy trì tỷ giá thực thấp trong thời gian dài. Chính sách này hỗ trợ xuất khẩu và tạo thặng dư thương mại khổng lồ. Đồng Nhân dân tệ được neo chặt vào đô la Mỹ. Dự trữ ngoại hối tích lũy mạnh từ thặng dư. Tỷ giá thực đa biên REER được giữ ở mức cạnh tranh. Thái Lan áp dụng chế độ tỷ giá khác trước khủng hoảng. Đồng Baht neo cứng làm tỷ giá thực lên giá. Cán cân thương mại thâm hụt kéo dài. Dòng vốn ngắn hạn rút ra gây khủng hoảng năm 1997. Bài học là tránh neo tỷ giá quá cứng. Chính sách tỷ giá phải đồng bộ với chính sách tiền tệ. Kiểm soát lạm phát là điều kiện giữ tỷ giá thực ổn định. Dự trữ ngoại hối đủ mạnh giúp chống đỡ cú sốc. Việt Nam cần kết hợp linh hoạt và kỷ luật điều hành.
4.1. Kinh nghiệm điều hành tỷ giá của Trung Quốc
Trung Quốc theo đuổi tỷ giá thực thấp trong nhiều năm. Đồng Nhân dân tệ neo vào đô la Mỹ. Chính sách này thúc đẩy xuất khẩu mạnh mẽ. Thặng dư thương mại tích lũy liên tục. Dự trữ ngoại hối đạt quy mô lớn nhất thế giới. REER được giữ ở mức cạnh tranh. Bài học là kiên định mục tiêu cạnh tranh thương mại.
4.2. Bài học từ khủng hoảng tài chính Thái Lan
Thái Lan neo cứng đồng Baht vào đô la Mỹ. Tỷ giá thực lên giá làm mất sức cạnh tranh. Cán cân thương mại thâm hụt kéo dài. Dòng vốn nóng đổ vào bất động sản. Khi niềm tin sụp đổ, vốn rút ra ồ ạt. Đồng Baht phá giá mạnh năm 1997. Khủng hoảng lan rộng toàn khu vực.
4.3. Hàm ý chính sách cho Việt Nam
Tránh neo tỷ giá quá cứng và quá lâu. Giữ tỷ giá thực ở mức hỗ trợ cạnh tranh. Kiểm soát lạm phát để ổn định tỷ giá thực. Phối hợp chính sách tiền tệ và tài khóa chặt chẽ. Tích lũy dự trữ ngoại hối đủ mạnh. Giám sát dòng vốn ngắn hạn cẩn trọng. Điều hành linh hoạt theo tín hiệu thị trường.
V. Mô hình định lượng tác động tỷ giá thực xuất khẩu
Luận án sử dụng mô hình định lượng để kiểm chứng tác động. Biến phụ thuộc là giá trị xuất khẩu và nhập khẩu. Biến giải thích chính là tỷ giá thực đa biên REER. Các biến kiểm soát gồm GDP, thu nhập đối tác và lạm phát. Dữ liệu chuỗi thời gian được thu thập qua nhiều năm. Mô hình ước lượng độ co giãn của thương mại theo tỷ giá. Kết quả cho thấy tỷ giá thực có tác động thống kê. Tuy nhiên, mức độ tác động yếu hơn lý thuyết. Hàm lượng nhập khẩu trong hàng xuất khẩu làm giảm hiệu quả. Độ co giãn nhập khẩu thấp do nhu cầu thiết yếu. Mô hình dự báo giá trị xuất khẩu và nhập khẩu. Giá trị thực tế và giá trị dự báo bám sát nhau. Điều này khẳng định độ tin cậy của mô hình. Kết quả định lượng củng cố phân tích định tính. Phá giá đơn thuần không đủ cải thiện cán cân thương mại bền vững.
5.1. Thiết kế mô hình và lựa chọn biến số
Mô hình lấy giá trị xuất nhập khẩu làm biến phụ thuộc. Tỷ giá thực đa biên REER là biến giải thích trọng tâm. Thu nhập trong nước và nước ngoài là biến kiểm soát. Chỉ số giá và tổng cầu được đưa vào mô hình. Dữ liệu chuỗi thời gian kiểm định tính dừng. Phương pháp ước lượng phù hợp đặc tính dữ liệu.
5.2. Kết quả ước lượng độ co giãn thương mại
Tỷ giá thực có tác động đến cán cân thương mại. Hệ số ước lượng có ý nghĩa thống kê. Độ co giãn xuất khẩu theo tỷ giá ở mức vừa phải. Độ co giãn nhập khẩu thấp hơn kỳ vọng. Tổng độ co giãn gần ngưỡng Marshall-Lerner. Hiệu lực phá giá vì vậy hạn chế.
5.3. Đánh giá độ tin cậy và dự báo mô hình
Mô hình dự báo giá trị xuất khẩu và nhập khẩu. Đường giá trị thực tế bám sát đường dự báo. Sai số dự báo nằm trong giới hạn chấp nhận. Các kiểm định thống kê khẳng định độ phù hợp. Kết quả định lượng nhất quán với phân tích định tính. Mô hình hỗ trợ hoạch định chính sách tỷ giá.
VI. Giải pháp điều hành tỷ giá thực thời kỳ hội nhập
Giải pháp điều hành tỷ giá thực cần đồng bộ và dài hạn. Mục tiêu là giữ tỷ giá thực ở mức cạnh tranh hợp lý. Ngân hàng Nhà nước nên theo cơ chế tỷ giá linh hoạt. Tỷ giá biến động theo cung cầu thị trường có quản lý. Kiểm soát lạm phát là điều kiện tiên quyết. Lạm phát thấp giữ tỷ giá thực ổn định. Chính sách tiền tệ và tài khóa phải phối hợp chặt. Dự trữ ngoại hối cần tích lũy đủ mạnh để can thiệp. Cơ cấu xuất khẩu phải chuyển dịch theo chiều sâu. Giảm hàm lượng nhập khẩu trong hàng xuất khẩu. Phát triển công nghiệp hỗ trợ trong nước. Khi đó, phá giá mới phát huy hiệu quả đầy đủ. Nâng cao năng lực cạnh tranh hàng hóa Việt Nam. Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu giảm rủi ro. Giám sát dòng vốn ngắn hạn tránh bất ổn. Điều hành tỷ giá thực gắn với chiến lược tăng trưởng bền vững.
6.1. Hoàn thiện cơ chế điều hành tỷ giá linh hoạt
Tỷ giá nên vận hành theo cung cầu có quản lý. Biên độ giao dịch cần đủ rộng và minh bạch. Tỷ giá trung tâm tham chiếu rổ tiền tệ đối tác. Can thiệp thị trường khi biến động bất thường. Thu hẹp khoảng cách tỷ giá chính thức và tự do. Tăng tính dự báo cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
6.2. Phối hợp chính sách tiền tệ và tài khóa
Chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát chặt chẽ. Lạm phát thấp giữ tỷ giá thực ổn định. Chính sách tài khóa kỷ luật giảm áp lực cầu. Hai chính sách phải đồng bộ theo mục tiêu chung. Dự trữ ngoại hối tích lũy đủ sức can thiệp. Quản lý dòng vốn ngắn hạn thận trọng.
6.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu
Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo chiều sâu. Giảm phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu. Phát triển công nghiệp hỗ trợ nội địa. Nâng giá trị gia tăng hàng xuất khẩu. Đa dạng hóa thị trường và mặt hàng. Tăng hiệu quả truyền dẫn của tỷ giá thực.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (284 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ**li BQ■*— GUO __ ĩ VÀ ĐÀO TẠO hực NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÌỆT NAM Tlnr viện-Học viện Ngân Hàng I LA.000118 U I fỉ BÀNG THỊ HUYÈN ANH TÁC ĐỘNG TỶ GIÁ THỰC ĐẾN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HÔI NHẬP KINH TẾ QUỐC TỄ i LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẺ HỌC VIỆN NGÂN HÀNG IU trung Tâm thống tin thưviẹn 332.45 DAA 2012__________ l-í/À NỘI - 20! 2 LA.00118 n /' LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Hà nội, ngày tháng 6 năm 2012 Nghiên cứu sinh Đặng thị Huyền Anh DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT 1. AFTA: Khu vực mậu dịch tụ do 3.
ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 4. APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Duong 5. BAHT: đồng Bạt Thái 6. BP: Cán cân thanh toán quốc tế 7.
CCTM: Cán cân thuơng mại 8. CSTK: Chính sách tài khóa 9. CSTT: Chính sách tiền tệ 10. CNY: đồng Nhân dân tệ Trung Quốc 11.
CPE Chỉ số giá tiêu dùng 12. CIF: Giá giao hàng gồm giá thành cộng bảo hiểm và cước phí vận chuyển 13. EUR: đồng EURO 14. FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài 15.
FOB: Giao hàng lên tàu 16. GSO: Tổng cục thống kê 17. GDP: Tổng sản phẩm quốc nội 18. GBP: Bảng Anh 19.
JPY: Yên Nhật 20. KTQT: Kinh tế quốc tế 21. NEER: Tỷ giá danh nghĩa trung bình/ tỷ giá danh nghĩa đa biên 22. NHTW: Ngân hàng Trung ưong 23.
NHNN: Ngân hàng Nhà nước 24. NHTM: Ngân hàng thương mại 25. PNRT: Quy chế thương mại bình thường vĩnh viễn 26. RER: Tỷ giá thực song phương 27.
REER: Tỷ giá thực trung bình/ tỷ giá thực đa biên 28. RMB: đồng Nhân dân tệ Trung Quốc 29. TTNTLNH: Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 30. USD: Đô la Mỹ 31.
VND: Việt Nam đồng 32. WTO: Tổ chức Thương mại thế giới 33. XNK: Xuất nhập khẩu DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 1.1 Diễn biến tỷ giá CNY/ƯSD của Trung Quốc 47 2.2 Cán cân thương mại Trung Quốc giai đoạn 1990 - 1995 49 Diễn biến NEER và REER của đồng Nhân dân tệ giai đoạn 3.3 53 1994-2011 Diễn biến cán cân thương mại của Trung Quốc giai đoạn 1995 4.5 Diễn biến tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực của Thái Lan 56 6.6 Diễn biến cán cân thương mại của Thái Lan 63 7.1 Diễn biến tỷ giá thực giai đoạn 1992-1998 83 8.2 Diễn biến tỷ giá đồng tiền một số nước giai đoạn 1996-1998 85 9.3 Mức biến động giá trị của đồng VND so với đồng tiền một số nước 85 Tốc độ tăng TPTT, tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng GDP 10.4 89 giai đoạn 1992-1999 Diễn biến tỷ giá thực và hoạt động xuất nhập khẩu giai đoạn 11.6 Diễn biễn Kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 1992-1998 94 Diễn biến tỷ giá thực và hoạt động xuất nhập khẩu giai đoạn 13.7 94 1992-1998 (năm gốc 1992) Diễn biến nợ nuớc ngoài ngắn hạn/dự trữ ngoại hối của Việt 14.8 97 Nam giai đoạn 1994-1998 15.9 Chỉ sổ tỷ giá thực giai đoạn 1999-2005 99 16.10 Biến động tỷ giá danh nghĩa giai đoạn 1999-2005 101 17.11 Một số chỉ tiêu kinh tế- tiền tệ năm 1999- 2000 102 18.12 Diễn biến lạm phát giai đoạn 2001-2005 103 19.13 Tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán giai đoạn 1996-2004 104 20.14 Kinh ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 1999-2006 107 Diễn biến tỷ giá thực và cán cân thương mại Việt Nam giai 21.16 Chỉ sổ tỷ giá thực và XK/NK Việt Nam giai đoạn 1999-2006 108 Tỷ trọng vốn đầu tư /GDP của các khu vực kinh tể giai đoạn 23.18 Chỉ sổ tỷ giá thực giai đoạn 2006 - 2011 119 25.19 Diễn biến tỷ giá danh nghĩa giai đoạn 2006-2011 120 26.20 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi ngoại tệ trong năm 2011 125 Diễn biển tỷ giá VND/ƯSD chính thức và phi chính thức năm 27.22 Diễn biến lạm phát Việt Nam giai đoạn 2006-2011 128 29.23 Một số chỉ tiêu tiền tệ giai đoạn 2006-2011 130 30.24 Diễn biến lạm phát 9 tháng đầu năm 2011 138 31.25 Kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2006-2011 138 Diễn biến tỷ giá thực và hoạt động xuất nhập khẩu giai đoạn 32.27 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo nhóm (trung bình) hiện nay 140 34.28 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo nhóm (trung bình) hiện nay 140 35.29 Diễn biến REER và Cán cân thương mại Việt Nam 36.1 Lạm phát cầu kéo 17 37. Lạm phát chi phí đẩy 18 38.
Hiệu ứng tuyến J 29 39. Lý thuyết bộ ba bất khả thi 39 40.5 Đồ thị Swan 41 Diễn biến giá trị xuất khẩu thực tế và giá trị xuất khẩu dự báo 41.1 144 theo mô hình Diễn biến giá trị nhập khẩu thực tể và giá trị nhập khẩu dự báo 42.2 145 theo mô hình MỤC LỤC MỞ ĐẦU. LÝ LUẬN CHUNG VẺ TỶ GIÁ THựC, CÁN CÂN THƯƠNG MẠI, VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ THựC ĐÉN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI TRONG ĐIÈU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. TỶ GIÁ HÓI ĐOÁI THỰC.
Khái niệm về tỷ giá hối đoái danh nghĩa và tỷ giá hối đoái thực. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá thực. CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ THựC LÊN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI. Cán cân thanh toán quốc tế.
Cán cân thương mại. Tác động của tỷ giá thực lên cán cân thương mại. HỘI NHẬP KINH TÉ QUÓC TÉ VÀ HIỆU Lực TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ THựC TỚI CÁN CÂN THƯƠNG MẠI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TÉ. Hội nhập kinh tế quốc tế và tác động tới nền kinh tế quốc dân.
Hiệu lực tác động của tỷ giá thực tói cán cân thương mại trong điều kiện Hội nhập Kinh tế quốc tế. KINH NGHIỆM QUÓC TÉ TRONG ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ THựC NHẰM CẢI THIỆN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI. Kinh nghiệm Trung Quốc. Kinh nghiệm của Thái Lan.
Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 66 TÓM TẮT CHƯƠNG 1. TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ THựC ĐÉN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG ĐIÈU KIỆN HỘI NHẬP KINH TÉ QUÓC TÉ. TIÉN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TÉ QUÓC TÉ CỦA VIỆT NAM.
Tổng quan tình hình ký kết các hiệp định thương mại, đầu tư song phương và đa phưo’ng. Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến tình hình kinh tế - xã hội của Việt Nam. DIỄN BIẾN TỶ GIÁ THựC VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA TỶ GIÁ THựC TỚI CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG ĐIÈU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUÓC TẾ. Xác định mức độ ảnh hưởng của hội nhập kinh tế quốc tế tói hiệu quả tác động của tỷ giá thực tói cán cân thương mại Việt nam giai đoạn hiện nay.
Diễn biến tỷ giá thực song phương và tác động của tỷ giá thực song phương tới cán cân thương mại Việt Nam. Xác định hệ số co giãn của xuất khẩu và nhập khẩu đối với tỷ giá hối đoái - kiêm chứng điều kiện Marshall - Lerner tại Việt Nam. Tác động của tỷ giá thực đa biên tới cán cân thương mại. Đánh giá chung tác động của tỷ giá thực song phương và đa phương tới cán cân thương mại Việt Nam.
156 TÓM TẤT CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU Lực TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ THựC GÓP PHẦN CẢI THIỆN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUÓC TÉ. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VÈ VẤN ĐÈ HỘI NHẬP KINH TẾ QÚÓC TẾ VÀ PHÁT TRIẺN HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU 164 3. Chủ trương, quan điểm của Đảng về Hội nhập kinh tế quốc tế.
Chủ trương quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển hoạt động xuất nhập khẩu trong thời gian tới. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU Lực TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ THựC GÓP PHẢN CẢI THIỆN CÁN CÂN THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực tác động của tỷ giá thực tới cán cân thương mại Việt Nam. Giải pháp nhằm điều chỉnh tỷ giá thực góp phần cải thiện cán cân thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
188 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 227 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. TÍNH CẤP THIÉT CỦA ĐÈ TÀI Hội nhập kinh tế quốc tế đang là một xu hướng toàn cầu, tuy nhiên đối với từng quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế không chỉ tác động tích cực mà còn có những tác động tiêu cực đến sự phát triển trong mọi mặt đời sống kinh tế và xã hội, trong đó có hoạt động xuất nhập khẩu. Nhiều quốc gia trên thế giới phải đối mặt với vấn đề gia tăng thâm hụt cán cân thương mại sau khi tiến hành dỡ bỏ các rào cản thương mại nhằm bảo hộ sản xuất trong nước.
về mặt lý thuyết, cán cân thương mại thâm hụt liên tục gây lãng phí nguồn ngoại tệ trong nước ảnh hưởng xấu tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Ngoài ra, cán cân thương mại thâm hụt quá lớn sẽ dẫn đến hoặc là cán cân vốn phải thặng dư một lượng tương ứng để bù đắp, điều này có thể làm gia tăng nợ nước ngoài quá mức đổi với một quốc gia; hoặc là Chính phủ sẽ phải tiến hành các biện pháp can thiệp gắt gao trên thị trường ngoại hối, gây khó khăn và ảnh hưởng tới hiệu quả của các chính sách kinh tế vĩ mô khác. Chính vì vậy, cải thiện cán cân thương mại là một vấn đề nên được quan tâm đúng mức tùy theo điều kiện và mục tiêu phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Đe khuyến khích tăng xuất khẩu, giảm nhập khẩu, cải thiện cán cân thương mại, mỗi quốc gia nên tiến hành nhiều biện pháp, trong đó, yếu tố cốt lõi nhất là cần phát triển sản xuất nhằm nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm hàng hóa dịch vụ, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế xét trên phương diện chất lượng.
Tuy nhiên, sức cạnh tranh thương mại quốc tế còn được thể hiện qua phương diện giá cả, và tỷ giá thực - tương quan giá cả hàng hóa giữa các quốc gia khi quy về cùng một đồng tiền - là một trong những yếu tổ quyết định vấn đề này. Một chính sách tỷ giá thực họp lý có thể đem lại những lợi thế cạnh tranh trên phương diện giá cả đổi với hàng hóa trong nước so với hàng hóa nước ngoài, từ đó góp phần cải thiện cán cân thương mại. Do đó, nhiều quan điểm cho rằng tỷ giá thực được coi như một biện pháp bảo hộ không phạm luật chơi chung của 4 quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tác động tỷ giá thực đến cán cân thương mại Việt Nam hội nhập" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Tác động của tỷ giá thực đến cán cân thương mại của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng."
Luận án "Tác động tỷ giá thực đến cán cân thương mại Việt Nam hội nhập" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Ngân hàng. Năm bảo vệ: 2012.
Luận án "Tác động tỷ giá thực đến cán cân thương mại Việt Nam hội nhập" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tác động tỷ giá thực đến cán cân thương mại Việt Nam hội nhập" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Tác động tỷ giá thực đến cán cân thương mại Việt Nam hội nhập" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tác động tỷ giá thực đến cán cân thương mại Việt Nam hội nhập" có 284 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tác động tỷ giá thực đến cán cân thương mại Việt Nam hội nhập" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.