Luận án ODA của Trung Quốc cho ASEAN và Việt Nam - Bùi Viết Thắng

ODA Trung Quốc cho ASEAN & Việt Nam: Phân tích tác động, cơ hội và thách thức trong hợp tác phát triển kinh tế, hạ tầng, thương mại.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

164

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. ODA của Trung Quốc cho ASEAN: Tổng quan và khái niệm
Số trang:
164 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Kinh tế Quốc tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. ODA của Trung Quốc cho ASEAN Tổng quan và khái niệm

ODA là viện trợ phát triển chính thức. Trung Quốc định nghĩa ODA theo cách riêng. Khác với Ủy ban Viện trợ Phát triển (DAC), Trung Quốc không tách ODA khỏi các nguồn tài chính khác. Hỗ trợ phát triển chính thức của Trung Quốc gồm ba hình thức chính. Đó là viện trợ không hoàn lại, cho vay ưu đãi và quỹ hợp tác. ODA Trung Quốc gắn với mục tiêu kinh tế và ngoại giao. Hình thức này nằm trong khuôn khổ Hợp tác Nam - Nam.

1.1. Khái niệm ODA của Trung Quốc và DAC

Khái niệm ODA của Trung Quốc khác ODA truyền thống. DAC chỉ tính khoản vay có yếu tố ưu đãi trên 25%. Trung Quốc áp dụng chuẩn riêng. ODA Trung Quốc bao gồm viện trợ không hoàn lại, cho vay ưu đãi Trung Quốc và các khoản vay thương mại. Cách tiếp cận này giúp Trung Quốc linh hoạt hơn. Tuy nhiên, việc so sánh với ODA quốc tế gặp khó khăn.

1.2. Đặc điểm và hình thức viện trợ của Trung Quốc

Đặc điểm ODA Trung Quốc nổi bật ở tính gắn kết thương mại. Viện trợ thường đi kèm hợp đồng thầu. Các dự án do doanh nghiệp Trung Quốc thực hiện. Cho vay ưu đãi Trung Quốc do Ngân hàng Xuất nhập khẩu Trung Quốc (China Exim Bank) cấp. Ngân hàng Phát triển Trung Quốc (China Development Bank) hỗ trợ dự án lớn. ODA Trung Quốc không yêu cầu cải cách thể chế.

1.3. Hệ thống cơ quan quản lý viện trợ của Trung Quốc

Hệ thống quản lý viện trợ Trung Quốc trải qua nhiều thay đổi. Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế Trung Quốc (CIDCA) thành lập năm 2018. Cơ quan này thống nhất quản lý viện trợ nước ngoài. Bộ Thương mại (MOFCOM) trước đây đảm nhận vai trò chính. Ngân hàng Xuất nhập khẩu Trung Quốc và Ngân hàng Phát triển Trung Quốc cấp vốn cho dự án.

II. Thực trạng ODA của Trung Quốc cho ASEAN giai đoạn 2000 2019

Giai đoạn 2000-2019 chứng kiến sự mở rộng mạnh mẽ ODA Trung Quốc cho ASEAN. Trung Quốc trở thành nhà tài trợ lớn trong khu vực. Sáng kiến Vành đai và Con đường (Belt and Road Initiative - BRI) thúc đẩy dòng vốn. ODA Trung Quốc tập trung vào hạ tầng và năng lượng. Các nước CLMV nhận phần lớn viện trợ. ODA Trung Quốc bổ sung cho nguồn vốn truyền thống.

2.1. Quy mô và cơ cấu ODA Trung Quốc cho ASEAN

Quy mô ODA Trung Quốc cho ASEAN tăng nhanh. Giai đoạn 2000-2014, tổng vốn cam kết lên tới hàng chục tỷ USD. Cơ cấu ODA Trung Quốc thiên về cho vay ưu đãi. Viện trợ không hoàn lại chiếm tỷ trọng nhỏ. Đầu tư trực tiếp nước ngoài Trung Quốc đi kèm ODA. Ngân hàng Xuất nhập khẩu Trung Quốc giữ vai trò chủ đạo. Ngân hàng Phát triển Trung Quốc tài trợ dự án quy mô lớn.

2.2. Phân bổ ODA theo lĩnh vực và địa bàn

ODA Trung Quốc phân bổ theo lĩnh vực và địa bàn. Hạ tầng giao thông chiếm tỷ trọng lớn nhất. Năng lượng và điện lực đứng thứ hai. Nông nghiệp và y tế nhận ít vốn hơn. Lào, Campuchia và Myanmar là đối tác chính. Các nước Đông Nam Á hải đảo nhận ít hơn. Quỹ Con đường Tơ lụa tài trợ nhiều dự án BRI.

2.3. Nghiên cứu trường hợp Campuchia Lào và Myanmar

Campuchia nhận ODA Trung Quốc lớn nhất Đông Nam Á. Lào hưởng lợi từ dự án đường sắt Trung Quốc - Lào. Myanmar nhận vốn cho cảng và khu công nghiệp. Các dự án này gắn với BRI. Các dự án tạo việc làm và hạ tầng mới. Tuy nhiên, lo ngại về nợ công gia tăng. Kinh nghiệm các nước này hữu ích cho Việt Nam.

III. Đánh giá ODA của Trung Quốc cho Việt Nam và các hàm ý

ODA Trung Quốc tại Việt Nam có lịch sử lâu dài. Quan hệ hai nước ảnh hưởng đến dòng viện trợ. Giai đoạn 2000-2019, ODA Trung Quốc đến Việt Nam không lớn. So với ASEAN, Việt Nam nhận vốn hạn chế hơn. Nguyên nhân đến từ khác biệt chính trị và biển Đông. Tuy nhiên, ODA Trung Quốc vẫn có vai trò nhất định.

3.1. Thực trạng ODA Trung Quốc tại Việt Nam

Thực trạng ODA Trung Quốc ở Việt Nam tập trung vào dự án nhỏ. Các lĩnh vực chính gồm giao thông, thủy lợi và y tế. Cho vay ưu đãi Trung Quốc chủ yếu qua Ngân hàng Xuất nhập khẩu Trung Quốc. Viện trợ không hoàn lại dùng cho đào tạo và trang thiết bị. Số dự án không nhiều so với Nhật Bản hay Hàn Quốc. Đầu tư trực tiếp nước ngoài Trung Quốc tăng nhanh hơn ODA.

3.2. Đánh giá tác động và hiệu quả ODA

Đánh giá ODA Trung Quốc tại Việt Nam có nhiều chiều. Mặt tích cực là bổ sung vốn cho hạ tầng. Mặt hạn chế là chất lượng dự án chưa đồng đều. Chi phí vay có thể cao hơn các nhà tài trợ khác. Việc dùng lao động và vật liệu Trung Quốc gây tranh cãi. Hiệu quả dự án cần được giám sát chặt chẽ.

3.3. Hàm ý chính sách cho Việt Nam

Hàm ý chính sách cho Việt Nam rất rõ ràng. Cần đa dạng hóa nguồn vốn ODA. Không phụ thuộc vào một đối tác duy nhất. Cần đàm phán kỹ về lãi suất và điều kiện vay. Minh bạch trong lựa chọn dự án là bắt buộc. Hợp tác Nam - Nam mang lại cơ hội nhưng cần thận trọng.

IV. Cơ hội và thách thức thu hút ODA của Trung Quốc tại Việt Nam

Việt Nam đứng trước cơ hội và thách thức trong thu hút ODA Trung Quốc. Dòng vốn này ngày càng lớn trong khu vực. Sáng kiến Vành đai và Con đường (BRI) mở ra cơ hội hợp tác hạ tầng. Ngân hàng Đầu tư Cơ sở hạ tầng châu Á (AIIB) là kênh mới. Tuy nhiên, rủi ro về nợ và phụ thuộc cần được kiểm soát.

4.1. Cơ hội từ ODA và đầu tư Trung Quốc

Cơ hội từ ODA và đầu tư Trung Quốc khá lớn. Việt Nam thiếu vốn cho hạ tầng giao thông. ODA Trung Quốc có thủ tục nhanh hơn nhà tài trợ truyền thống. Quỹ Con đường Tơ lụa sẵn sàng tài trợ dự án lớn. AIIB và các ngân hàng Trung Quốc cung cấp nguồn vốn dồi dào. Hợp tác Nam - Nam tạo kênh trao đổi kỹ thuật.

4.2. Thách thức về nợ và chất lượng dự án

Thách thức về nợ và chất lượng dự án là thực tế. Kinh nghiệm Lào và Sri Lanka cho thấy rủi ro nợ. Các khoản vay có thể gắn điều kiện dùng hàng Trung Quốc. Chất lượng công trình cần kiểm định độc lập. Minh bạch tài chính trong dự án ODA là vấn đề lớn. Đầu tư trực tiếp nước ngoài Trung Quốc đi kèm chuyển giao công nghệ hạn chế.

4.3. Bài học kinh nghiệm từ các nước ASEAN

Bài học từ các nước ASEAN rất đáng giá. Campuchia phụ thuộc ODA Trung Quốc quá sâu. Lào gặp áp lực trả nợ sau các dự án lớn. Myanmar điều chỉnh để cân bằng các nhà tài trợ. Việt Nam nên học cách quản trị rủi ro. Lựa chọn dự án phù hợp năng lực hấp thụ. Đánh giá tác động kinh tế - xã hội trước khi quyết định.

V. Định hướng tiếp nhận ODA của Trung Quốc cho Việt Nam

Định hướng viện trợ nước ngoài của Trung Quốc đang thay đổi. Trung Quốc chuyển từ viện trợ đơn thuần sang hợp tác kinh tế. Sáng kiến Vành đai và Con đường (BRI) tiếp tục là khung khổ chính. Việt Nam cần định hướng tiếp nhận ODA phù hợp. Mục tiêu là tối đa lợi ích, tối thiểu rủi ro.

5.1. Định hướng viện trợ nước ngoài của Trung Quốc

Trung Quốc tiếp tục mở rộng viện trợ toàn cầu. Cơ quan CIDCA đóng vai trò điều phối trung tâm. Trọng tâm chuyển sang hạ tầng kết nối. Quỹ Con đường Tơ lụa và AIIB tài trợ tích cực. Định hướng này tác động trực tiếp đến ASEAN. Việt Nam cần theo dõi sát diễn biến chính sách.

5.2. Định hướng tiếp nhận ODA của Việt Nam

Định hướng tiếp nhận ODA của Việt Nam cần rõ ràng. Ưu tiên dự án hạ tầng trọng điểm quốc gia. Yêu cầu vốn vay có yếu tố ưu đãi cao. Tăng cường thể chế hóa quản lý ODA. Phối hợp chặt giữa các bộ, ngành và địa phương. Đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.

5.3. Giải pháp tăng cường hiệu quả hợp tác ODA

Giải pháp tăng hiệu quả hợp tác ODA là cần thiết. Đàm phán các điều khoản có lợi cho Việt Nam. Ưu tiên chuyển giao công nghệ và đào tạo nhân lực. Xây dựng cơ chế giám sát dự án độc lập. Tận dụng kênh Hợp tác Nam - Nam. Kết hợp ODA với vốn trong nước để chủ động hơn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sỹ oda của trung quốc cho các nước asean và hàm ý cho việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (164 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI _____________ BÙI VIẾT THẮNG ODA CỦA TRUNG QUỐC CHO CÁC NƯỚC ASEAN VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI – 2020 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI _____________ BÙI VIẾT THẮNG ODA CỦA TRUNG QUỐC CHO CÁC NƯỚC ASEAN VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế Mã số: 9.06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. PHẠM THÁI QUỐC 2. DƯƠNG VĂN HUY HÀ NỘI – 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án Bùi Viết Thắng MỤC LỤC MỞ ĐẦU.1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Các công trình nghiên cứu nước ngoài. Công trình nghiên cứu về ODA ở Việt Nam. Đánh giá các kết quả nghiên cứu trước.26 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ODA CỦA TRUNG QUỐC 29 2.

Cơ sở lý luận về ODA của Trung Quốc. Cơ sở thực tiễn về ODA của Trung Quốc. Khung phân tích của Luận án. Tiểu kết chương 2.62 Chương 3: THỰC TRẠNG ODA CỦA TRUNG QUỐC CHO CÁC NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN 2000 – 2019.

Tình hình ODA của Trung Quốc cho các nước ASEAN giai đoạn 2000 - 2019. Nghiên cứu trường hợp: ODA của Trung Quốc cho Campuchia, Lào và Myanmar. Đánh giá chung về ODA của Trung Quốc cho các nước ASEAN. Tiểu kết chương 3.103 Chương 4: ODA CỦA TRUNG QUỐC CHO VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ HÀM Ý.

Thực trạng ODA của Trung Quốc ở Việt Nam. Đánh giá thực trạng ODA của Trung Quốc ở Việt Nam. Định hướng viện trợ nước ngoài của Trung Quốc trong thời gian tới và định hướng tiếp nhận ODA của Việt Nam. Cơ hội, thách thức trong thu hút ODA của Trung Quốc ở Việt Nam và một số hàm ý.136 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.139 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển châu Á AIIB Asia Infrastructure Ngân hàng Đầu tư Cơ sở Hạ Investment Bank tầng châu Á ASEAN Associasion of Southeast Hiệp hội các Quốc gia Đông Asia Nations Nam Á BRI Belt and Road Initiative Sáng kiến Vành đai và Con đường CAFTA China ASEAN Free Trade Hiệp định Tự do Thương Agreement Mại Trung Quốc - ASEAN CELAC Community of Latin Cộng đồng các quốc gia Mỹ American and Caribbean La tinh và Caribe States CIDCA China International Cơ quan Hợp tác Phát triển Development Cooperation Quốc tế Trung Quốc Agency CLMV Cambodia, Lao PDR, Campuchia, Lào, Myanmar, Myanmar, Vietnam Việt Nam CNY Chinese Yan Nhân dân tệ CPTPP Comprehensive and Hiệp định Đối tác Toàn diện Progressive Trans-Pacific và Tiến bộ xuyên Thái Bình Partnership Dương DAC Development Assistance Uỷ ban Viện trợ Phát triển Committee EPC Engineering Procurement Hợp đồng tổng thầu and Construction EXIMBANK China Export Import Bank Ngân hàng Xuất nhập khẩu Trung Quốc EU European Union Liên minh châu Âu FDI Foreign Direct Investment Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FTA Free Trade Agreement Hiệp định Tự do Thương mại IMF International Monetary Quỹ Tiền tệ Quốc tế Fund LDCs Least Developed Countries Nhóm các nước chậm phát triển nhất LICs Low-Income Countries Nhóm các nước thu nhập thấp LMICs Lower Middle Income Nhóm các nước thu nhập Countries trung bình thấp MOFCOM The Ministry of Commerce Bộ Thương mại Trung Quốc of the People's Republic of China ODA Official Development Viện trợ Phát triển Chính Assistance thức OOF Other Official Flows Các nguồn tài chính chính thức khác SCO Shanghai Cooperation Tổ chức Hợp tác Thượng Hải Organisation UMICs Upper Middle Income Nhóm các nước thu nhập Countries trung bình cao USD United States Dollar Đô la Mỹ WB World Bank Ngân hàng Thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.

So sánh khái niệm ODA mới và khái niệm ODA truyền thống. So sánh định nghĩa ODA của Trung Quốc và ODA của DAC. So sánh đặc điểm giữa ODA nói chung và ODA của Trung Quốc. Các nhóm chỉ tiêu trong QuODA.

Các tiêu chí đánh giá ODA theo ONE’s Better Aid Scorecards. Cơ cấu các hình thức viện trợ ODA song phương của Trung Quốc (vốn giải ngân) giai đoạn 2001 – 2016. Mười quốc gia nhận ODA lớn nhất của Trung Quốc. ODA của Trung Quốc cho ASEAN giai đoạn 2000 – 2014.

Các dự án BRI của Trung Quốc đang triển khai ở Đông Nam Á giai đoạn 2013 – 2018. Cơ cấu ODA Trung Quốc tại ASEAN giai đoạn 2000 – 2014 (%). Phân bổ ODA Trung Quốc cho ASEAN giai đoạn 2000 – 2014 theo lĩnh vực. Lợi ích của Trung Quốc ở Campuchia.

ODA Trung Quốc cho Myanmar giai đoạn 2000 – 2014 (USD). ODA của Trung Quốc cho Việt Nam giai đoạn 2000 – 2014 theo lĩnh vực.110 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Lịch sử phát triển ODA của Trung Quốc. Tổng lượng vốn ODA của Trung Quốc, Mỹ và Nhật Bản 2000 - 2017.

Cơ cấu phân bổ ODA của Trung Quốc theo khu vực địa lý. Phân bổ ODA theo lĩnh vực viện trợ của Trung Quốc giai đoạn 2000 - 2014. Cơ quan cung ứng và quản lý viện trợ nước ngoài của Trung Quốc. Khung phân tích của Luận án.

Tỷ lệ viện trợ không hoàn lại của Trung Quốc ở ASEAN giai đoạn 2000- 2014, theo quốc gia. Cơ cấu ODA của Trung Quốc cho Campuchia theo lĩnh vực. Cơ cấu ODA của Trung Quốc cho Campuchia theo hình thức. ODA của Trung Quốc cho Lào giai đoạn 2002 – 2014 (triệu USD).

ODA của Trung Quốc cho Lào, theo lĩnh vực giai đoạn 2000 - 2014. Cơ cấu ODA Trung Quốc cho Myanmar, theo lĩnh vực giai đoạn 2000-2014. Cơ cấu viện trợ phát triển của Trung Quốc cho ASEAN giai đoạn 2000 - 2014. Cơ cấu ODA của Trung Quốc cho Việt Nam giai đoạn 2000 - 2014.

Cơ cấu ODA của Nhật Bản cho Việt Nam giai đoạn 2014 - 2018. Phân bổ ODA của Trung Quốc cho Việt Nam theo lĩnh vực giai đoạn 2000 – 2014. Phân bổ ODA của Nhật Bản cho Việt Nam theo lĩnh vực giai đoạn 2014 – 2018. Nguồn tài chính dành cho các nước Đông Nam Á trong khuôn khổ BRI.130 DANH MỤC CÁC HỘP Hộp 1.

Tác động môi trường – xã hội của dự án nhiệt điệt Cao Ngạn (Thái Nguyên). Đội vốn ở Dự án đường sắt trên cao Cát Linh - Hà Đông. Tính cấp thiết của đề tài Trước sự trỗi dậy mạnh mẽ của Trung Quốc, thế kỷ 21 được dự báo sẽ chấm dứt thời kỳ bá chủ thế giới của Mỹ để nhường chỗ cho một “Thế kỷ Châu Á” hay còn gọi là “Thế kỷ Trung Quốc” [169]. Sau gần ba thập kỷ “giấu mình chờ thời”, Trung Quốc trong suốt hai mươi năm qua đã triển khai nhiều chiến lược nhằm theo đuổi “Giấc mộng Trung Hoa”, tham vọng bá chủ toàn cầu.

Không chỉ đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa, đưa nền kinh tế lên hàng siêu cường; Trung Quốc còn thực hiện hàng loạt các chính sách ngoại giao mới nhằm gia tăng sức mạnh và tầm ảnh hưởng ở quy mô toàn cầu. Một mặt, Trung Quốc bắt tay vào phát triển các thể chế mới như Tổ chức Hợp tác Thượng Hải (SCO) và Ngân hàng Đầu tư Cơ sở hạ tầng Châu Á (AIIB) nhằm cạnh tranh thay thế các thể chế hiện hữu như Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), hay Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vốn nằm trong tay Mỹ và các nước phát triển phương Tây. Mặt khác, Trung Quốc cũng tích cực triển khai các chiến lược ngoại giao bành trướng, đẩy mạnh mở rộng ảnh hưởng toàn cầu ở các khu vực: Đông Nam Á, châu Phi và Mỹ La tinh thông qua các chương trình đầu tư, viện trợ và gần đây là đại lục Á – Âu với sáng kiến “Vành đai và Con đường” (BRI). So với châu Phi và khu vực Mỹ - La tinh, Đông Nam Á là khu vực ảnh hưởng truyền thống của Trung Quốc bởi vị trí địa lý liền kề và lịch sử quan hệ lâu đời.

Đối với Trung Quốc, Đông Nam Á có vai trò quan trọng và luôn được coi là sân sau chiến lược. Tiếp giáp với vùng Đông Nam – nơi tập trung các đặc khu kinh tế, các thành phố và các hải cảng nhộn nhịp nhất nhì Trung Quốc, Đông Nam Á là thị trường cung cấp nguyên liệu đầu vào cũng như thị trường tiêu thụ đầu ra hàng đầu của nền kinh tế thứ hai thế giới này. Năm 2017, thương mại ASEAN - Trung Quốc đã đạt mốc kỷ lục 514,8 tỷ USD, tăng 13,8% so với cùng kỳ năm ngoái, tăng mạnh nhất trong số các đối tác thương mại của Trung Quốc. Ước tính kim ngạch thương mại song phương hai chiều sẽ vượt mức 1.000 tỷ USD vào năm 2020 [52].

1 Ngoài ra, khu vực Đông Nam Á là cửa ngõ có tính yết hầu kết nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Vì thế trong lịch sử cũng như hiện tại, Đông Nam Á luôn là khu vực có ý nghĩa địa chiến lược, địa kinh tế và địa chính trị đặc biệt quan trọng không chỉ với riêng Trung Quốc mà còn đối với nhiều nước lớn trên thế giới. Về kinh tế, Đông Nam Á nắm giữ con đường huyết mạch thương mại hàng hải, do đó có khả năng kết nối, mở rộng hợp tác và liên kết rộng rãi ở cả cấp độ khu vực và quốc tế. Về chính trị, Đông Nam Á có vị trí chiến lược trong phòng thủ lợi hại và là mắt xích không thể thiếu trong quá trình hình thành các cơ chế hợp tác/liên minh quân sự mới.

Đặc biệt, khu vực hiện đang được đánh giá là một trong những động lực tăng trưởng năng động hàng đầu thế giới, hấp dẫn nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giới tham gia hợp tác. Với tầm quan trọng đặc biệt này, Đông Nam Á trở thành nơi giao thoa lợi ích và cạnh tranh tranh giành ảnh hưởng của nhiều cái tên lớn, nhất là Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản và Ấn Độ. Trước áp lực ngày càng gia tăng của Trung Quốc ở Đông Nam Á, nhiều quốc gia như Nhật Bản, Mỹ và Ấn Độ trong thập kỷ vừa qua cũng đã bắt đầu quan tâm nhiều hơn tới khu vực. Mỹ triển khai các chính sách xoay trục sang châu Á mà trọng tâm là Đông Nam Á nhằm tái cân bằng sức mạnh của mình ở khu vực cũng như kiềm chế sự nổi lên của Trung Quốc.

Động thái này càng thúc giục Trung Quốc tăng cường hơn sự hiện diện cũng như tầm ảnh hưởng ở khu vực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Bùi Viết Thắng (2020). ODA của Trung Quốc cho ASEAN và Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/oda-cua-trung-quoc-cho-asean-va-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "ODA của Trung Quốc cho ASEAN và Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

ODA Trung Quốc cho ASEAN & Việt Nam: Phân tích tác động, cơ hội và thách thức trong hợp tác phát triển kinh tế, hạ tầng, thương mại.

Luận án "ODA của Trung Quốc cho ASEAN và Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "ODA của Trung Quốc cho ASEAN và Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "ODA của Trung Quốc cho ASEAN và Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế Quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.

Luận án "ODA của Trung Quốc cho ASEAN và Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "ODA của Trung Quốc cho ASEAN và Việt Nam" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "ODA của Trung Quốc cho ASEAN và Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter