Luận án tiến sĩ về các nhân tố ảnh hưởng đến mạng xã hội tại doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam
Luận án tiến sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận mạng xã hội trong doanh nghiệp bán lẻ tại Việt Nam.
Quản trị kinh doanh
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
268
Thời gian đọc
41 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan nhân tố chấp nhận mạng xã hội tại VN
Nghiên cứu này khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận mạng xã hội. Đối tượng là các doanh nghiệp thương mại bán lẻ tại Việt Nam. Mạng xã hội đã trở thành một công cụ kinh doanh quan trọng. Nó định hình lại cách các doanh nghiệp tương tác với khách hàng. Hiểu rõ các yếu tố này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược. Tăng cường sự hiện diện và hiệu quả kinh doanh trực tuyến.
1.1. Tầm quan trọng mạng xã hội kinh doanh bán lẻ
Mạng xã hội trở thành kênh giao tiếp, tiếp thị thiết yếu. Doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam tận dụng nền tảng này. Sự chấp nhận mạng xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh. Hoạt động kinh doanh qua mạng xã hội ngày càng phổ biến. Facebook Việt Nam và Zalo người dùng Việt Nam là hai nền tảng nổi bật. Khách hàng tương tác với thương hiệu dễ dàng hơn. Tiếp cận thị trường rộng lớn, tăng doanh thu. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng thể về các yếu tố thúc đẩy việc chấp nhận.
1.2. Mục đích phạm vi nghiên cứu chấp nhận công nghệ
Nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chấp nhận mạng xã hội. Đối tượng là doanh nghiệp thương mại bán lẻ tại Việt Nam. Mục đích là xây dựng mô hình toàn diện. Phạm vi tập trung vào các yếu tố công nghệ, xã hội và cá nhân. Kết quả hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra chiến lược phù hợp. Tối ưu hóa việc sử dụng mạng xã hội trong kinh doanh. Việc hiểu rõ các nhân tố này mang lại lợi thế cạnh tranh.
II.Nền tảng lý thuyết Mô hình chấp nhận công nghệ TAM
Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) đóng vai trò trung tâm. Mô hình này cung cấp khung lý thuyết để phân tích hành vi người dùng. Nó giúp giải thích ý định sử dụng và chấp nhận công nghệ mới. Các yếu tố cốt lõi của TAM được điều chỉnh phù hợp với bối cảnh mạng xã hội. Nhiều mô hình liên quan cũng được xem xét để bổ sung. Điều này tạo nên một cái nhìn toàn diện về các nhân tố tác động.
2.1. Giới thiệu mô hình chấp nhận công nghệ TAM
Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) là nền tảng quan trọng. TAM giải thích ý định sử dụng công nghệ mới. Các yếu tố chính bao gồm hữu ích cảm nhận và dễ sử dụng cảm nhận. Hữu ích cảm nhận là mức độ người dùng tin rằng công nghệ giúp cải thiện hiệu suất. Dễ sử dụng cảm nhận là mức độ tin rằng công nghệ không cần nỗ lực. Mô hình này được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Bao gồm chấp nhận mạng xã hội.
2.2. Các mô hình liên quan ảnh hưởng đến chấp nhận
Ngoài TAM, nhiều mô hình khác cũng được xem xét. Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) và lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) cung cấp bối cảnh bổ sung. Các mô hình này mở rộng yếu tố ảnh hưởng. Bao gồm chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi cảm nhận. Nghiên cứu tích hợp các yếu tố này để có cái nhìn toàn diện. Phân tích sâu hơn về ý định sử dụng mạng xã hội. Sự kết hợp lý thuyết nâng cao độ tin cậy của mô hình đề xuất.
III.Các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng chấp nhận mạng xã hội
Nghiên cứu xác định nhiều yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự chấp nhận. Các yếu tố này bao gồm từ giá trị cảm nhận đến vấn đề quyền riêng tư. Mỗi yếu tố đều có tác động riêng biệt đến ý định sử dụng. Sự hiểu biết sâu sắc về chúng giúp doanh nghiệp thiết kế chiến lược hiệu quả. Đảm bảo mạng xã hội thực sự mang lại giá trị cho hoạt động kinh doanh.
3.1. Giá trị cảm nhận và sự hữu ích khi sử dụng mạng xã hội
Giá trị cảm nhận là lợi ích tổng thể mà người dùng nhận được. Sự hữu ích cảm nhận là yếu tố then chốt. Doanh nghiệp bán lẻ thấy mạng xã hội giúp tiếp cận khách hàng. Nó cũng hỗ trợ quảng bá sản phẩm, dịch vụ. Nền tảng này tạo cơ hội tăng cường tương tác. Giá trị cảm nhận cao dẫn đến ý định sử dụng mạnh mẽ. Mạng xã hội Facebook Việt Nam và Zalo mang lại lợi ích rõ rệt. Việc này tạo động lực chính để các doanh nghiệp chấp nhận công nghệ.
3.2. Dễ sử dụng ảnh hưởng xã hội và niềm tin trực tuyến
Dễ sử dụng cảm nhận giúp giảm rào cản tiếp cận. Giao diện thân thiện, quy trình đơn giản thúc đẩy chấp nhận. Ảnh hưởng xã hội đóng vai trò quan trọng. Áp lực từ đối thủ cạnh tranh, khuyến nghị từ đồng nghiệp thúc đẩy sử dụng. Niềm tin trực tuyến vào nền tảng, vào người bán là yếu tố quyết định. Niềm tin vào an toàn giao dịch, thông tin chính xác. Các yếu tố này tạo nên môi trường tin cậy, thuận tiện cho việc kinh doanh.
3.3. Quyền riêng tư dữ liệu và ý định sử dụng mạng xã hội
Quyền riêng tư dữ liệu là mối quan tâm lớn. Doanh nghiệp phải đảm bảo bảo mật thông tin khách hàng. Lo ngại về rò rỉ dữ liệu ảnh hưởng tiêu cực đến niềm tin. Chính sách bảo mật rõ ràng, minh bạch tăng cường chấp nhận. Ý định sử dụng mạng xã hội được hình thành từ tổng hòa các yếu tố này. Một chiến lược quản lý quyền riêng tư hiệu quả là cần thiết. Điều này xây dựng lòng tin lâu dài với người dùng.
IV.Thực trạng sử dụng mạng xã hội doanh nghiệp bán lẻ VN
Việt Nam là một thị trường năng động với lượng người dùng mạng xã hội khổng lồ. Các doanh nghiệp bán lẻ đã và đang tích cực khai thác tiềm năng này. Nghiên cứu phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh trên mạng xã hội. Đặc biệt là trên Facebook Việt Nam và Zalo người dùng Việt Nam. Hiểu rõ bối cảnh giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định phù hợp.
4.1. Bối cảnh mạng xã hội Facebook Việt Nam Zalo người dùng Việt Nam
Việt Nam có lượng người dùng mạng xã hội lớn. Facebook Việt Nam chiếm ưu thế, là kênh tiếp thị phổ biến. Zalo người dùng Việt Nam cũng rất mạnh mẽ. Đặc biệt trong giao tiếp cá nhân, kinh doanh nhỏ lẻ. Các doanh nghiệp bán lẻ tận dụng hai nền tảng này. Mục đích là quảng bá sản phẩm, tương tác với khách hàng. Cả hai mạng xã hội đều cung cấp công cụ kinh doanh. Nền tảng này giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường.
4.2. Hoạt động kinh doanh trên mạng xã hội tại Việt Nam
Hoạt động kinh doanh qua mạng xã hội đa dạng. Bao gồm bán hàng trực tiếp, chạy quảng cáo, chăm sóc khách hàng. Doanh nghiệp bán lẻ đăng bài giới thiệu sản phẩm. Họ tổ chức các chương trình khuyến mãi, sự kiện trực tuyến. Phản hồi khách hàng nhanh chóng, tạo cộng đồng. Mạng xã hội trở thành kênh bán hàng chính. Nó hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận đúng đối tượng. Nâng cao nhận diện thương hiệu. Việc này cho thấy sự thích nghi nhanh chóng của thị trường Việt Nam.
V.Phương pháp nghiên cứu và phát hiện chính tại VN
Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp để đạt được kết quả chính xác. Quy trình bao gồm cả định tính và định lượng. Từ việc phỏng vấn chuyên gia đến khảo sát rộng rãi. Kết quả phân tích dữ liệu cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó giúp xác nhận các yếu tố ảnh hưởng đến chấp nhận mạng xã hội. Các phát hiện này có giá trị thực tiễn cao cho doanh nghiệp bán lẻ.
5.1. Quy trình nghiên cứu định tính định lượng thực hiện
Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp. Giai đoạn định tính bao gồm phỏng vấn sâu chuyên gia. Mục đích là xây dựng và điều chỉnh mô hình. Thang đo được phát triển dựa trên cơ sở lý thuyết. Giai đoạn định lượng tiến hành khảo sát trên diện rộng. Mẫu nghiên cứu là các doanh nghiệp thương mại bán lẻ. Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi. Các bước này đảm bảo tính khách quan và khoa học của nghiên cứu.
5.2. Kết quả phân tích nhân tố chấp nhận mạng xã hội
Phân tích dữ liệu xác định các nhân tố ảnh hưởng. Hữu ích cảm nhận và dễ sử dụng cảm nhận có tác động tích cực. Ảnh hưởng xã hội cũng là yếu tố quan trọng. Niềm tin trực tuyến và quyền riêng tư dữ liệu đóng vai trò quyết định. Các kết quả này phù hợp với mô hình chấp nhận công nghệ TAM. Chúng làm rõ các yếu tố cụ thể tại thị trường Việt Nam. Doanh nghiệp có thể căn cứ vào đó để phát triển chiến lược. Phát hiện này cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ.
VI.Hướng phát triển khuyến nghị mạng xã hội bán lẻ Việt Nam
Dựa trên các phát hiện, nghiên cứu đưa ra nhiều khuyến nghị. Mục tiêu là giúp doanh nghiệp bán lẻ tối ưu hóa việc sử dụng mạng xã hội. Các chiến lược tập trung vào cải thiện giá trị cảm nhận, xây dựng niềm tin. Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế và hướng phát triển tiếp theo. Điều này đảm bảo tính ứng dụng và mở rộng của công trình.
6.1. Đề xuất chiến lược nâng cao chấp nhận mạng xã hội
Doanh nghiệp cần tập trung cải thiện giá trị cảm nhận. Đảm bảo tính hữu ích, dễ sử dụng của nền tảng. Xây dựng niềm tin trực tuyến thông qua minh bạch thông tin. Bảo vệ quyền riêng tư dữ liệu khách hàng. Khuyến khích ảnh hưởng xã hội tích cực. Mạng xã hội Facebook Việt Nam và Zalo có thể được tối ưu hóa. Đầu tư vào đào tạo nhân viên sử dụng hiệu quả. Việc này giúp doanh nghiệp khai thác tối đa tiềm năng của mạng xã hội.
6.2. Hạn chế nghiên cứu và định hướng phát triển tiếp theo
Nghiên cứu có một số hạn chế. Phạm vi tập trung vào doanh nghiệp bán lẻ. Mẫu nghiên cứu có thể chưa bao quát hết. Cần mở rộng sang các ngành khác trong tương lai. Có thể nghiên cứu thêm tác động của các yếu tố mới. Ví dụ như tính cá nhân hóa, trải nghiệm người dùng. Việc này giúp hoàn thiện hơn mô hình chấp nhận công nghệ. Cung cấp thêm cái nhìn sâu sắc cho doanh nghiệp. Các hướng nghiên cứu tiếp theo sẽ bổ sung những khoảng trống này.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (268 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE ĐÀO PHÚ QUÝ CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN VIỆC CHAP NHAN MANG XA HOI TAI CAC DOANH NGHIEP THUONG MAI BAN LE VIET NAM Hà Nội, 2023 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE DAO PHU QUY CAC NHAN TO ANH HUONG DEN VIEC CHAP NHAN MANG XA HOI TAI CAC DOANH NGHIEP THUONG MAI BAN LE VIET NAM Chuyén nganh: Quan tri kinh doanh Mã số: 9340101.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYÊN ANH TUẦN PGS. LƯU THỊ MINH NGỌC Hà Nội, 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bảy trong Luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dé bảo vệ ở bat kỳ học vi nào. Các tài liệu sử dụng trong Luận án có nguôn gôc, xuât xứ rõ ràng.
Nghiên cứu sinh Đào Phú Quý MỤC LỤC DANH MUC TỪ VIET TẮTT.-- << s2 ©s£Ss£Ss£Es£Es£ESs£SeEseEsrssessersersecse i Ij. ii DANH MỤC CÁC HINH. 2-2 s£©s£©Ss©EssEssetsseEsserserssersserserrserse iii Danh mục lĩnh vực sản phẩm va doanh thu .cecceccecsessesssessessessesssessessesseestesseeses Vv LOT MO ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục đích và nhiệm vụ nghién CỨU. Mục đích nghiên CỨU.-- 6 6 + x23 9312 9n HH HH ng ng ng 5 2. Nhiệm vụ nghiên CỨU. - -- -Ă 222 33112111 119111111111 11 11H ng ng re 6 3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.- -- 2 2 + E£+E£+EE+EE£EEE+EE2EEeEErEerrerrkerxee 6 3. Đối tượng nghiên CứỨu.---2- 2 sS++E+EEESEEEEEEEEEEE21121121121 712111111 xe. Pham vi nghién CUWU 0n. Tiếp cận nghiên COU.
Dong ZOp M41 WAN aN. Kết cau của luận AN veceeeecccecscscsececscsescscsvsececsesececsvsvcecsvsvsusavavsucassrsucecavsnsusavaveeeaears 10 CHUONG 1: TONG QUAN VA CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÁC NHÂN TO ANH HUONG DEN CHAP NHAN MANG XA HOI TAI CAC DOANH NGHIEP THƯƠNG MAI BAN LE. Tổng quan các công trình có liên quan đến luận án. Tông quan các nghiên cứu vê mang xã hội va anh hưởng của mang xã 0n.
Các nghiên cứu về ngành bán lẻ, hành vi của nhà bán lẻ. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa mang xã hội va kinh doanh. Các nghiên cứu về lý thuyết chấp nhận và sử dụng công nghệ. Các nghiên cứu về sự chấp nhận thương mại điện tử (TMDT), thương mại xã hội (TMXH) của doanh nghi€p.
Khoảng trống nghiên CỨU.---2- 2-2 2+S£+E+SE£EE£EE£EE+EEEEEEEeEEerkerxrrsree 45 1. Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chấp nhận mạng xã hội tai doanh nghiệp thương mại bán Ìẻ. Doanh nghiệp thương mạiI. Doanh nghiệp thương mại bán lẻ và kinh doanh bán lẻ.
Mối quan hệ giữa mang xã hội và bán lẻ. Mô hình nhân tố ảnh hưởng đến chấp nhận mạng xã hội tại các doanh nghiệp 0n9i158i:7i09 01 1 17. Mô hình nghiên cứu về thương mại bán lẻ.-- 2 2 2 sezs+zsz£szss 61 1. Mô hình chấp nhận công nghệ.--- 2-22 5222+2E++£E+2Ex2zxrzxesree 65 Tóm tắt chương.
- 2-2 5£++<+EE+EE£EE2EE2EE9EEE212112111171211111111.68 CHƯƠNG 2: THIET KE VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trinh nghién CUWU 0n. Nghiên cứu định tính về mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chap nhận mạng xã hội trong doanh nghiệp thương mại ban 1é. Kết quả phỏng vấn sâu với chuyên gia về lý thuyết và mô hình nghiên cứu.
Mô hình và giả thuyết nghiên cứu dé xuất .---- 2: ¿©cz+cs+cse+seee 76 2. Thang đo nghiên cứu nhân tô ảnh hưởng đến chấp nhận sử dụng mang xã hội trong kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại bán lẻ tại Việt Nam. Nghiên cứu định tính qua phỏng van sâu với chuyên gia về thang đo nghiên cứu. Nghiên cứu định lượng sơ ĐỘ.
9 1 HH ng HH rệt 92 2. Bang hỏi khảo sat .- TH HH HH TH HH HH như 93 2. Mẫu nghiên cứu sơ bộ,.-- ¿2 ¿2-52 +++St+E£EE2EEEEEEEEEEEEEerkrkrrkererrrrs 93 2. Kết quả nghiên cứu sơ ĐỘ.---¿- 2-2 2 +E£SE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEerkerkrrkres 94 2.
Điều chỉnh mô hình và thang đo nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu sơ bộ sau khi điều chỉnh mô hình và thang đo. Nghiên cứu định lượng chính thứỨc. Kích thước mẫu nghiên cứu.
Khách thể nghiên cứu.---- ¿x95 EE£EE+EE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEkrEkrrerkrred 105 2. Phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp phân tích dữ liệu.-- 2 5S SE +kEskEsessersres 106 Tóm tắt chương 2.---+- 22 S£+2E9SEE£EEE2EX2221211271127112112117112711211 21. 108 CHƯƠNG3: THỰC TRẠNG KINH DOANH QUA MẠNG XÃ HỘI VÀ NHÂN TO ANH HUONG DEN CHAP NHẠN MẠNG XÃ HỘI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THUONG MẠI BAN LẺ VIỆT NAM.
Bối cảnh nghiên cứu.--- ¿2+ 52+x+2EE+2EE2EEE2EE2212112711271221 21. Quá trình hình thành và phát triển của mang xã hội. Thực trạng ảnh hưởng của mạng xã hội đến hoạt động kinh doanh tại Việt NAM 4411. Đặc điểm bản lẻ và doanh nghiệp bán lẻ trên thế giới và Việt Nam.
Thực trạng kinh doanh qua mạng xã hội tại Việt Nam. Thực trạng chung về hoạt động kinh doanh qua mạng tại Việt Nam trong thời gian gần đây. Thực trạng hoạt động kinh doanh qua mạng của các doanh nghiệp. Kết quả phân tích nhân tố ảnh hưởng đến chấp nhận mạng xã hội tại các doanh nghiệp thương mại bán lẻ Việt Nam.
Thống kê mẫu nghiên cứu .----:- ¿2 2+EE+EE++E£2EE+EE+EEerEerEzrsrred 134 3. Kiểm định dang phân phối của thang đo. Kiểm định độ tin cậy và hội tụ của thang đo nghiên cứu. Kiểm định CFA.
Kiểm định giả thuyết. Nghiên cứu tình huống doanh nghiệp thương mại bán lẻ. Công ty cổ phần vàng bac đá quý Phú Nhuận (PNJ). Công ty cô phan bán lẻ kỹ thuật số FPT (FPT retail).
Kết quả nghiên cứu tình huống.- - 2-2 2 2+Ee£Ee£EeEEeEeEzrerrred 155 3. Thảo luận và ý nghĩa của kết quả nghiên cứu. Mặt dat ẨưỢC.- HH HH TH HH HH HH nh nh nh nh rkệt 160 3. Mặt hạn Chế.-:--©2++ cv HH HH re 161 Tóm tắt chương 3 o.ceececsesscessessessesssessessessussusssecsessessusssessessessussuessessessussuessessetsesseeeees 163 CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG, KIÊN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP THUC DAY DOANH NGHIỆP KINH DOANH QUA MẠNG XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM.
Định hướng phát triển của thương mại bán lẻ và thương mại điện tử tại Việt Nam 164 4. Chủ trương và xu hướng phát triển của thương mại bán lẻ và thương mại điện tử tại Việt Nam. Cơ hội và thách thức của thương mại điện tử và phương thức kinh doanh qua mạng xã hội tại Việt Nam. 2+ 331931191 911911 11 9 1 H1 HH ng ri 169 4.
Kiến nghị và giải pháp nhằm thúc đây doanh nghiệp kinh doanh qua mạng xã hội 7840 0. Giải pháp thúc day doanh nghiệp kinh doanh qua mang xã hội từ tiếp cận của các doanh nghiệp thương mại bán ÏẺ. Khuyến nghị đối với phía cơ quan, tô chức quản lý nhà nước. Giải pháp về phía các don vị, hiệp hội ngành nghề liên quan.
Hạn chế của luận án và dé xuất nghiên cứu trong tương lai. Hạn chế của luận án.--¿:- St SE+E+EEEE+E+EEEEEESEEEEEESESEEEEEErEeEkrkrrrrereea 188 4. Hướng nghiên cứu tương Ìã1.-- -- «+ xxx net 189 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐÉN ĐÈ xì —.ÔỎ 191 TÀI LIEU THAM KHAO .5- 5° 522 5s£ se s2 ESs£SseEseEssEsesserserssrssesse 192 PHỤ LỤC 01 PHỤ LỤC 02 DANH MỤC TỪ VIET TAT STT| Ký hiệu Nguyên nghĩa Tiếng Anh Nguyên nghĩa Tiếng Việt Association of South East | Hiệp hội các quốc gia Đông 1 ASEAN ; Asian Nations Nam A Doanh nghiép dén doanh 2 B2B Business-to-Business ị nghiệp Doanh nghiệp đến khách 3 B2C Business-to-Customer hang 4 CNTT Công nghệ thông tin 5 DN Doanh nghiệp 6 MXH Mạng xã hội 7 ND-CP Nghị định Chính phủ 8 TMĐT Thương mại điện tử Vietnam E-Commerce Hiệp hội thương mại điện tử 9 | VECOM Association Việt Nam 10 IT Information Technology Công nghệ thông tin 11 TAM Technology gy Acceptance Pp Mô hình chấpp nhận nhe côn g Model nghé Unified Theory of Ly thuyét thong nhat vé 12 | UTAUT Acceptance va Use of chap nhận va sử dụng công Technology nghé l3 AVR Hiệpep hội AC doanh nghiệp ghiep bán le DANH MỤC BANG STT Bang Nội dung Trang 1 Bang 1.1 | So sánh TAM, UTAUT 57 Thang đo nghiên cứu các nhân tố anh hưởng đến 2 Bang 2.1 | quyết định sử dụng mang xã hội của các doanh |_ 72 nghiệp thương mại bán lẻ tại Việt Nam Thang đo nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử 3 Bảng 2.2 | dụng mạng xã hội của các doanh nghiệp thương | 81 mại bán lẻ tại Việt Nam chính thức 4 Bang 2.3 | Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha 86 5 | Bảng 2.4 | Bảng nhân tố thành phan biến quan sát 88 Danh mục khu vực bán lẻ và doanh thu (2018 — 6 | Bảng 3.2 | Danh mục lĩnh vực sản phẩm và doanh thu 102 8 Bảng 3.3 | Một vài doanh nghiệp bán lẻ nổi bật tại Việt Nam | 106 Thống kê thang đo về tác động của mạng xã hội 9 | Bảng3.4 | đến chấp nhận mạng xã hội tại doanh nghiệp | 122 thương mại bán lẻ 10 | Bảng 3.5 | Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha 124 11 | Bang 3.6 | Chỉ số phù hợp 129 12 | Bang 3.7 | Kết quả mô hình hóa phương trình cau trúc 130 il DANH MỤC CÁC HÌNH STT Hinh Nội dung Trang 1 | Hinh 1.1 | Lý thuyết hành động hợp ly 29 2 | Hinh 1.2 | Lý thuyết hành vi có hoạch định (TPB) 30 3 | Hình1.3 | Lý thuyết phân tách hành vi có kế hoạch 31 4 | Hình1.4 | Mô hình TAM 32 5 | Hình 1.5 | Mô hình chấp nhận công nghệ TAM 2 35 6 | mnie | LýLÝ thuyết thuyết hợp hợp nhất chấpp nhận nhậ và sử dụn ung 36 cong nghé UTAUT Lý thuyết hợp nhất chấp nhận va sử dun 7 | Hnhi7 TÔ Pa ang 37 công nghệ (UTAUT2) 8 | Hinh 1.8 | Lý thuyết phổ biến sự đổi mới 38 9 | Hinh 1.9 | Mô hình sử dụng PC 39 10 | Hình 1.10 | Lý thuyết nhận thức xã hội 40 Lý thuyết TOE về hành vi chấp nhận côn | Minka | Am. 41 nghé moi Số lượng người dùng Facebook trên toàn thé 12 | Hinh1.
46 giới tinh đên Quy 2 năm 2020 Số người dùng Twitter trên toàn thé giới đến 13 | Hình 1.13 S3 Quy | năm 2019 Số lượng người dùng Instagram trên toàn thế 14 | Hình 1.14 __—— 54 giới tính đến tháng 8/2020 ill STT Hình Nội dung Trang Phan trăm số lượng người sử dụng các mạng 15 | Hình 1.15 | xã hội và phan trăm số người sử dụng 55 Facebook và Zalo theo độ tuôi 16 | Hình 1.16 | Phan trăm số người sử dụng các mạng xã hội 56 17 | Hình 1.17 | Mô hình kinh doanh thương mai O2O 64 18 | Hình 1.18 | Mô hình bán hàng đa kênh 66 Tỷ lệ % ly thuyết sử dung cho nghiên cứu về 19 | Hinh 1.19 | ©, 68 chap nhận công nghệ 20 | BảngI.I | So sánh TAM, UTAUT 68 2l | Hinh2.1 | Quy trình nghiên cứu 74 Mô hình nhân tổ ảnh hưởng đến chấp nhận 22 | Hình2. pa 80 mang xã hội Thang đo nghiên cứu các nhân tô ảnh hưởng 23 Bang 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến chấp nhận mạng xã hội tại VN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận mạng xã hội trong doanh nghiệp bán lẻ tại Việt Nam.
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến chấp nhận mạng xã hội tại VN" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến chấp nhận mạng xã hội tại VN" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến chấp nhận mạng xã hội tại VN" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến chấp nhận mạng xã hội tại VN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến chấp nhận mạng xã hội tại VN" có 268 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nhân tố ảnh hưởng đến chấp nhận mạng xã hội tại VN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.