Luận án Tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam - Đặng Ngọc Biên

Luận án tiến sĩ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam, phân tích sâu sắc và đưa ra giải pháp hiệu quả.

Trường ĐH

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Chuyên ngành

Tài chính – Ngân hàng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ kinh tế

Năm xuất bản

Số trang

143

Thời gian đọc

22 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I.

Phần này thiết lập nền tảng lý thuyết cho việc hiểu tỷ giá hối đoái Việt Nam. Nó khám phá các khái niệm cơ bản, phân loại tỷ giá. Nghiên cứu thảo luận tác động của tỷ giá hối đoái lên nền kinh tế quốc gia. Một tổng quan toàn diện về nhân tố quyết định tỷ giá được trình bày. Các yếu tố này bao gồm cả tác động dài hạn và ngắn hạn. Những lý thuyết kinh tế quốc tế cung cấp khung phân tích. Việc này hỗ trợ cho các nghiên cứu thực nghiệm sau này. Nắm vững lý thuyết là bước cần thiết. Nó giúp giải thích biến động tỷ giá hối đoái phức tạp. Kiến thức này cũng hỗ trợ xây dựng chính sách tiền tệ hiệu quả.

1.1. Khái niệm và phân loại tỷ giá hối đoái.

Tỷ giá hối đoái thể hiện giá trị một đồng tiền so với đồng tiền khác. Đây là một chỉ số thiết yếu của kinh tế vĩ mô Việt Nam. Tỷ giá được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Chúng bao gồm tỷ giá danh nghĩa, tỷ giá thực. Phân loại còn có tỷ giá mua, tỷ giá bán. Cơ chế điều hành tỷ giá cũng đa dạng. Nó có thể là cố định, thả nổi, hoặc thả nổi có quản lý. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thường áp dụng cơ chế linh hoạt. Hiểu rõ các khái niệm này rất quan trọng. Nó giúp phân tích chính xác biến động tỷ giá hối đoái trên thị trường.

1.2. Các nhân tố quyết định tỷ giá hối đoái dài hạn.

Tỷ giá hối đoái dài hạn chịu ảnh hưởng của các yếu tố cơ bản. Lý thuyết ngang giá sức mua (PPP) là một trong số đó. Lạm phát Việt Nam đóng vai trò then chốt. Chênh lệch lạm phát giữa các quốc gia xác định xu hướng tỷ giá. Năng suất lao động tương đối cũng tác động đáng kể. Cán cân thanh toán quốc tế, đặc biệt cán cân vãng lai, ảnh hưởng mạnh mẽ. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một nhân tố quan trọng khác. Dòng vốn FDI làm thay đổi cung cầu ngoại tệ. Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ dài hạn định hình kỳ vọng. Những yếu tố này tạo nền tảng cho tỷ giá hối đoái Việt Nam trong tương lai.

1.3. Các nhân tố quyết định tỷ giá hối đoái ngắn hạn.

Tỷ giá hối đoái ngắn hạn phản ánh những biến động nhanh chóng. Chênh lệch lãi suất là một yếu tố then chốt. Lãi suất liên ngân hàng có thể tạo ra các dòng vốn ngắn hạn. Kỳ vọng của thị trường cũng tác động mạnh mẽ. Tin tức kinh tế, chính trị ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý nhà đầu tư. Can thiệp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là một nhân tố trực tiếp. Ngân hàng Trung ương có thể mua hoặc bán ngoại tệ. Hành động này nhằm bình ổn tỷ giá hối đoái Việt Nam. Cán cân thanh toán quốc tế, đặc biệt cán cân vốn, có thể biến động mạnh. Dòng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cũng góp phần vào biến động ngắn hạn. Các yếu tố này tạo nên sự bất ổn của biến động tỷ giá hối đoái.

II.

Phần này khảo sát thực trạng tỷ giá hối đoái Việt Nam. Nghiên cứu phân tích sâu sắc biến động tỷ giá hối đoái qua nhiều giai đoạn lịch sử. Nó xem xét khung pháp lý, cơ chế điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Các kết quả đạt được, cùng với nguyên nhân của những biến động, được đánh giá. Điều này cung cấp một cái nhìn toàn diện. Nó làm rõ tác động của chính sách tiền tệ đến thị trường ngoại hối. Những thông tin thực tiễn này rất quan trọng. Chúng giúp định hình việc hoạch định chính sách tương lai hiệu quả.

2.1. Khung pháp lý và cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái Việt Nam.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giữ vai trò trung tâm. Ngân hàng này thiết lập khung pháp lý, cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái Việt Nam. Các quy định pháp luật thay đổi liên tục. Mục tiêu chính là duy trì ổn định kinh tế vĩ mô. Cơ chế tỷ giá đã chuyển từ cố định sang thả nổi có quản lý. Quyết định này nhằm tăng tính linh hoạt. Đồng thời, nó vẫn giữ được sự kiểm soát cần thiết. Tính linh hoạt giúp hấp thụ các cú sốc bên ngoài. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra thách thức về biến động tỷ giá hối đoái. Một chính sách tiền tệ linh hoạt là chìa khóa thành công.

2.2. Phân tích diễn biến tỷ giá hối đoái giai đoạn 2000 2015.

Giai đoạn 2000-2015 chứng kiến nhiều thay đổi lớn. Tỷ giá hối đoái Việt Nam trải qua những biến động phức tạp. Các cuộc khủng hoảng tài chính khu vực và toàn cầu ảnh hưởng mạnh. Chính sách điều hành tỷ giá liên tục được điều chỉnh. Mục tiêu là kiềm chế lạm phát Việt Nam, thúc đẩy xuất khẩu. Các quyết định phá giá đồng tiền đã diễn ra. Điều này nhằm duy trì năng lực cạnh tranh cho hàng hóa Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam can thiệp thị trường ngoại tệ. Nỗ lực này nhằm ổn định biến động tỷ giá hối đoái. Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tăng trưởng. Điều này cũng tác động đáng kể đến cung cầu ngoại tệ.

2.3. Đánh giá diễn biến tỷ giá hối đoái giai đoạn 2016 2022.

Giai đoạn 2016-2022 có những đặc điểm riêng biệt. Tỷ giá hối đoái Việt Nam tiếp tục đối mặt nhiều thách thức. Đại dịch COVID-19 gây ra cú sốc kinh tế toàn cầu. Căng thẳng thương mại quốc tế gia tăng mạnh. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam duy trì chính sách tiền tệ thận trọng. Mục tiêu là giữ ổn định vĩ mô. Sự linh hoạt trong điều hành tỷ giá được đề cao. Điều này giúp giảm thiểu tác động tiêu cực từ bên ngoài. Cán cân thanh toán quốc tế được quản lý chặt chẽ. Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vẫn duy trì ổn định. Tuy nhiên, áp lực mất giá vẫn hiện hữu. Kiểm soát lạm phát Việt Nam là ưu tiên hàng đầu trong giai đoạn này.

III.

Phần này trình bày kết quả nghiên cứu định lượng. Nó xác định các nhân tố quyết định tỷ giá tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng các mô hình kinh tế lượng tiên tiến. Phân tích dữ liệu được thực hiện cho cả ngắn hạn và dài hạn. Các biến kinh tế vĩ mô Việt Nam được kiểm định kỹ lưỡng. Chúng bao gồm lãi suất liên ngân hàng, lạm phát Việt Nam, cán cân thanh toán quốc tế. Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cũng được đánh giá. Kết quả cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ. Bằng chứng này rất quan trọng để hiểu biến động tỷ giá hối đoái. Nó hỗ trợ cho các quyết sách của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3.1. Kết quả nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tỷ giá hối đoái ngắn hạn.

Mô hình định lượng đã xác định các yếu tố ngắn hạn. Tỷ giá hối đoái Việt Nam chịu ảnh hưởng của chênh lệch lãi suất. Lãi suất liên ngân hàng tác động trực tiếp đến thị trường. Kỳ vọng thị trường, tin tức kinh tế cũng ảnh hưởng. Sự can thiệp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là yếu tố quan trọng. Các kết quả cho thấy tác động nhanh và mạnh. Điều này giải thích biến động tỷ giá hối đoái trong thời gian ngắn. Dữ liệu thời gian chuỗi được sử dụng trong phân tích. Các kiểm định kinh tế lượng đảm bảo độ tin cậy của kết quả. Chính sách tiền tệ cần phản ứng nhanh với những thay đổi này.

3.2. Kết quả nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tỷ giá hối đoái dài hạn.

Nghiên cứu định lượng cũng chỉ ra nhân tố quyết định tỷ giá dài hạn. Tỷ giá hối đoái Việt Nam được định hình bởi các yếu tố cơ bản. Lạm phát Việt Nam là biến có tác động mạnh mẽ nhất. Cán cân thanh toán quốc tế cũng đóng vai trò lớn. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) góp phần vào xu hướng dài hạn. Tăng trưởng năng suất lao động ảnh hưởng đến sức cạnh tranh quốc gia. Chính sách tiền tệ ổn định là yếu tố cần thiết. Những yếu tố này tạo nên sự cân bằng dài hạn của tỷ giá. Mô hình kinh tế lượng hỗ trợ mạnh mẽ các kết luận này.

IV.

Phần cuối cùng đưa ra các khuyến nghị chính sách. Nó tập trung vào chính sách tiền tệ và điều hành tỷ giá hối đoái Việt Nam. Mục tiêu là đạt được sự ổn định vĩ mô. Đồng thời, chính sách cũng cần thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Các khuyến nghị dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng. Chúng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ổn định kinh tế vĩ mô Việt Nam. Kiểm soát chặt chẽ lạm phát Việt Nam là ưu tiên. Sự can thiệp hợp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cần thiết. Điều này giúp bình ổn biến động tỷ giá hối đoái trong ngắn hạn.

4.1. Định hướng chính sách tỷ giá hối đoái và tiền tệ.

Chính sách tỷ giá cần có tầm nhìn dài hạn. Nó phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế quốc gia. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đặt ra định hướng rõ ràng. Mục tiêu chính là duy trì ổn định tỷ giá hối đoái Việt Nam. Đồng thời, chính sách cần đủ linh hoạt. Điều này giúp đối phó hiệu quả với các cú sốc. Chính sách tiền tệ cần phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa. Việc này nhằm đạt được các mục tiêu chung về vĩ mô. Kiểm soát cung tiền là một công cụ quan trọng. Nó giúp kiềm chế lạm phát và ổn định thị trường.

4.2. Khuyến nghị ổn định tỷ giá dài hạn thúc đẩy xuất khẩu.

Ổn định kinh tế vĩ mô Việt Nam là nền tảng vững chắc. Điều này giúp ổn định tỷ giá hối đoái Việt Nam trong dài hạn. Kiểm soát lạm phát Việt Nam là ưu tiên hàng đầu. Nó duy trì sức mua của đồng tiền quốc gia. Thúc đẩy xuất khẩu mạnh mẽ giúp tăng nguồn cung ngoại tệ. Điều này cải thiện cán cân thanh toán quốc tế tích cực. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) bền vững. Dòng vốn này hỗ trợ ổn định tỷ giá. Chính sách cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Điều này khuyến khích đầu tư và tăng trưởng kinh tế.

4.3. Khuyến nghị can thiệp bình ổn tỷ giá ngắn hạn.

Trong ngắn hạn, thị trường có thể trải qua biến động mạnh. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần có công cụ can thiệp linh hoạt. Mua bán ngoại tệ là biện pháp trực tiếp, hiệu quả. Điều này giúp kiểm soát biến động tỷ giá hối đoái. Quản lý lãi suất liên ngân hàng một cách linh hoạt. Nó có thể tác động đến dòng vốn quốc tế. Chính sách tiền tệ cần rõ ràng và minh bạch. Điều này giúp định hướng kỳ vọng thị trường. Phản ứng kịp thời với các cú sốc bên ngoài là cần thiết. Kiểm soát cung tiền cũng là biện pháp bình ổn hiệu quả.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái tại việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (143 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

NGÂN HÀNG NHÀ NƯàC VIàT NAM BÞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO T¾O HàC VIàN NGÂN HÀNG -----õö----- ĐẶNG NGàC BIÊN NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TÞ ÀNH HƯỞNG ĐẾN TỶ GIÁ HÞI ĐOÁI T¾I VIàT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nßi – 2023 NGÂN HÀNG NHÀ NƯàC VIàT NAM BÞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO T¾O HàC VIàN NGÂN HÀNG -----õö----- ĐẶNG NGàC BIÊN NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TÞ ÀNH HƯỞNG ĐẾN TỶ GIÁ HÞI ĐOÁI T¾I VIàT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã sß: 9340201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯàNG DẪN KHOA HàC: 1. Ph¿m Thß Hoàng Anh 2. Nguyßn Thß Thùy Vinh Hà Nßi – 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi. Những thông tin, số liệu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá đều có ngußn gốc rõ ràng.

Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này đều do cá nhân tôi nghiên cứu và thực hiện. Tác giả Đặng Ngọc Biên i MỤC LỤC Nội dung Trang Phần mở đầu 1 Chương 1: Lý luận chung về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá 12 1. Táng quan về tỷ giá hối đoái 12 1. Khái niệm tỷ giá hối đoái 12 1.

Phân loại tỷ giá hối đoái 13 1. Tác động của tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế 17 1. Táng quan các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái 26 1. Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái trong dài hạn 27 1.

Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái trong ngắn hạn 41 Chương 2: Phương pháp nghiên cứu 50 2. Quy trình nghiên cứu 50 2. Phương pháp phân tích định tính 52 2. Dữ liệu nghiên cứu 52 2.

Phương pháp phân tích dữ liệu định tính 53 2. Phương pháp phân tích định lượng 55 2. Mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá trong dài hạn 55 2. Mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá trong ngắn hạn 60 Chương 3: Thực trạng diễn biến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam 68 3.

Khung khá pháp lý và cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái 68 3. Táng quan diễn biến tỷ giá của Việt Nam 70 3. Diễn biến tỷ giá giai đoạn 2000-2015 70 3. Diễn biến tỷ giá giai đoạn 2016-2022 77 3.

Đánh giá diễn biến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam 83 3. Kết quả đạt được 83 3. Nguyên nhân 86 Chương 4: Nghiên cứu định lượng nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái tại 92 Việt Nam ii 4. Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái trong ngắn 92 hạn tại Việt Nam 4.

Mô tả dữ liệu 92 4. Kiểm định các khuyết tật 93 4. Thảo luận kết quả nghiên cứu 95 4. Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái trong dài hạn 101 tại Việt Nam 4.

Mô tả dữ liệu 101 4. Kiểm định các khuyết tật 102 4. Thảo luận kết quả nghiên cứu 104 Chương 5: Khuyến nghị chính sách 111 5. Định hướng đối với công tác điều hành tỷ giá hối đoái tại Việt Nam 111 5.

Tầm nhìn chính sách tiền tệ của Việt Nam giai đoạn 2020 - 2030 111 5. Mục tiêu chính sách tỷ giá 113 5. Khuyến nghị chính sách 1: àn định kinh tế vĩ mô là điều kiện cần thiết để 115 án định tỷ giá trong dài hạn 5. Khuyến nghị chính sách 2: Thúc đẩy xuất khẩu 120 5.

Khuyến nghị chính sách 3: Can thiệp nhằm bình án tỷ giá trong ngắn hạn 122 5. Khuyến nghị chính sách 4: Chú trọng kiểm soát cung tiền 123 Kết luận 126 Danh mục tài liệu tham khảo 128 iii DANH MỤC Tþ VI¾T T¾T TT Tÿ vi¿t t¿t Nguyên nghĩa ti¿ng Anh Nguyên nghĩa ti¿ng Việt 1 CSTT Chính sách tiền tệ 2 CSTK Chính sách tài khóa 3 DXY US Dollar Index Chỉ số đô la 4 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài 5 IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế 6 NHNN Ngân hàng Nhà nước 7 NHTW Ngân hàng Trung ương 8 NHTM Ngân hàng thương mại 9 ODA Official Development Assisstance Viện trợ phát triển chính thức 10 TCTD Tá chức tín dụng 11 PPP Purchasing Power Parity Ngang giá sức mua 12 IRP Interest Rate Parity Ngang giá lãi suất iv DANH MỤC CÁC B¾NG Tên b¿ng Trang Bảng 1.1: Phân loại tỷ giá theo nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối 14 Bảng 1.2: Táng hợp đặc điểm và vai trò của NHTW đối với từng chế độ tỷ giá 15 Bảng 1.3: Táng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá trong dài hạn 41 Bảng 2.1: Mô tả các giai đoạn nghiên cứu 50 Bảng 2.2: Táng hợp dữ liệu nghiên cứu 57 Bảng 2.3: Mô tả dữ liệu trong mô hình ngắn hạn 63 Bảng 3.1: Cơ chế tỷ giá áp dụng tại Việt Nam giai đoạn 1999 - 2015 68 Bảng 3.2: Tăng trưởng tín dụng và lạm phát Việt Nam giai đoạn 2006-2015 76 Bảng 3.3: Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng CPI giai đoạn 2015-2022 82 Bảng 4.1: Mô tả dữ liệu nguyên bản 92 Bảng 4.2: Mô tả biến số đã chuyển sang dạng logarit 93 Bảng 4.3: Kết quả kiểm định tính dừng Augmented Dickey-Fuller 93 Bảng 4.4: Xác định độ trễ phù hợp của mô hình VAR 94 Bảng 4.5: Kiểm định đßng liên kết 94 Bảng 4.6: Kiểm định Wald về độ trễ phù hợp đối với mô hình VECM 95 Bảng 4.7: Kết quả mô hình VECM 95 Bảng 4.8: Thống kê mô tả dữ liệu gốc 102 Bảng 4.9: Thống kê mô tả dữ liệu dạng logarit 102 Bảng 4.10: Kết quả kiểm định tính dừng Augmented Dickey-Fuller 103 Bảng 4.11: Kết quả kiểm định bounds đßng liên kết 104 Bảng 4.12: Kết quả mô hình ARDL dài hạn 105 Bảng 4.13: Phương trình ECM 105 Bảng 5.1: Xu hướng lựa chọn cơ chế tỷ giá phù hợp trong ngắn hạn và dài hạn 113 v DANH MỤC HÌNH Tên hình Trang Hình 1.1: Mối tương quan giữa tỷ giá và tăng trưởng kinh tế tại các nhóm nước 18 Hình 1.2: Các yếu tố tác động tới lạm phát 19 Hình 1.3: Hiệu ứng tuyến J 20 Hình 1.4: Mối quan hệ giữa giá hàng hóa tính bằng ngoại tệ P* và giá hàng hóa 23 tính bằng nội tệ P Hình 1.5: Các kênh truyền dẫn tỷ giá 26 Hình 1.6: Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá trong ngắn hạn và dài 27 hạn Hình 1.7: Tỷ giá và Mức giá tương đối giữa yên và USD giai đoạn 1980 - 2014 35 Hình 1.8: Phản ứng của sự thay đái tỷ giá thực khi thuế quan tăng lên 37 Hình 1.9: Minh hoạ ảnh hưởng của cung tiền lên tỷ giá 38 Hình 1.10: Mô phỏng hiệu ứng đột biến tỷ giá 39 Hình 1.11: Mô phỏng lựa chọn của nhà đầu tư 43 Hình 1.12: Mô phỏng sự thay đái của lãi suất lên tỷ giá 45 Hình 1.13: Minh hoạ kỳ vọng tỷ giá tương lai đối với tỷ giá hiện tại 46 Hình 2.1: Đề xuất mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tỷ giá trong dài hạn 55 Hình 2.2: Đề xuất mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tỷ giá trong ngắn hạn 61 Hình 3.1: Diễn biến tỷ giá VND/USD trên các thị trường giai đoạn 2000-2015 70 Hình 3.2: Cán cân thương mại và tỷ giá VND/USD giai đoạn 2000-2015 71 Hình 3.3: FDI và tỷ trọng FDI so với GDP tại Việt Nam giai đoạn 2000-2015 72 Hình 3.4: Tỷ lệ lạm phát và tỷ giá VND/USD giai đoạn 2000-2015 72 Hình 3.5: Diễn biến tỷ giá VND/USD giai đoạn 2012-2015 73 Hình 3.6: Tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực VND/USD giai đoạn 2000-2015 75 Hình 3.7: Chỉ số tỷ giá REER, NEER của Việt Nam so với 120 quốc gia giai đoạn 75 2000-2015 Hình 3.8: Tỷ lệ lạm phát tại các nhóm quốc gia trên thế giới 76 Hình 3.9: Diễn biến tỷ giá VND/USD trên các thị trường giai đoạn 2016–2022 77 Hình 3.10: Cán cân thương mại, Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ròng, Tốc độ 78 tăng giá và Tỷ giá bình quân VND/USD theo quý, giai đoạn 2016-2021 Hình 3.11: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ròng, Cán cân thương mại và tỷ trọng 79 so với GDP theo năm của Việt Nam, giai đoạn 2016-2021 Hình 3.12: Dự trữ ngoại hối giai đoạn 2016-2021 79 Hình 3.13: Diễn biến tỷ giá VND/USD năm 2022 80 Hình 3.14: Diễn biến tỷ giá VND/USD trong quý 4 năm 2022 80 Hình 3.15: Lãi suất điều hành của Fed giai đoạn 2008-2022 81 Hình 3.16: Chỉ số DXY giai đoạn 2018 - 2022 81 Hình 3.17: Diễn biến chỉ số tỷ giá NEER và REER giai đoạn 2016-2022 82 Hình 3.18: Lạm phát của các mặt hàng tại Châu Âu 83 Hình 4.1: Phản ứng của tỷ giá chính thức và tỷ giá trên thị trường tự do trước cú 97 sốc của can thiệp ngoại hối vi Tên hình Trang Hình 4.2: Phản ứng của tỷ giá chính thức và tỷ giá trên thị trường tự do trước cú 98 sốc chênh lệch lãi suất VND, USD Hình 4.3: Phản ứng của tỷ giá chính thức và tỷ giá trên thị trường tự do trước cú 98 sốc của biến động tỷ giá chính thức Hình 4.4: Phản ứng của tỷ giá chính thức trước cú sốc biến động tỷ giá trong quá 99 khứ giai đoạn 2004 - 2015 Hình 4.5: Phản ứng của tỷ giá chính thức trước cú sốc biến động tỷ giá trong quá 99 khứ giai đoạn 2016 - 2022 Hình 4.6: Phản ứng của tỷ giá chính thức trước cú sốc giai đoạn 1/2004 - 12/2015 99 Hình 4.7: Phản ứng của tỷ giá chính thức trước cú sốc giai đoạn 1/2016 - 8/2022 99 Hình 4.8: Phân tích phương sai của tỷ giá chính thức 100 Hình 4.9: Tương quan lạm phát và tỷ giá hối đoái VND/USD 106 Hình 4.10: Thay đái tỷ giá và tăng trưởng xuất khẩu 107 Hình 4.11: Phân bá cán cân thương mại từ khu vực FDI và khu vực trong nước 108 Hình 4.12: Cung tiền và tỷ giá chính thức 109 Hình 4.13: Cung tiền và REER 109 vii PHÀN Mà ĐÀU 1. Sā cÁn thi¿t cÿa đÁ tài nghiên cāu Toàn cầu hóa đã trá thành một xu h°ớng quốc tế lớn trong lĩnh vực kinh tế kể từ sau những năm 1980. Một trong những ho¿t động thiết yếu cāa quá trình hội nhập kinh tế là ho¿t động ngo¿i th°¡ng, ch°a kể, hội nhập cũng khiến sự tăng tốc vào và ra cāa các dòng vốn quốc tế.

Do đó, dù không phÁi là một chā đề mới nh°ng tỷ giá hối đoái vẫn luôn nhận đ°ợc sự quan tâm cāa các c¡ quan quÁn lý, nhà nghiên cứu trên thế giới. Từ khi hệ thống Bretton Woods 1971 sÿp đá, thßi kỳ bÁn vị vàng chÃm dứt đã t¿o điều kiện cho các quốc gia thực hiện quÁn trị tỷ giá hối đoái một cách chā động. Có thể phân chia thành hai c¡ chế quÁn trị tỷ giá hối đoái chính đó là thÁ nái và điều tiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án: Nhân tố ảnh hưởng tỷ giá hối đoái tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam, phân tích sâu sắc và đưa ra giải pháp hiệu quả.

Luận án "Luận án: Nhân tố ảnh hưởng tỷ giá hối đoái tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Luận án: Nhân tố ảnh hưởng tỷ giá hối đoái tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án: Nhân tố ảnh hưởng tỷ giá hối đoái tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.

Luận án "Luận án: Nhân tố ảnh hưởng tỷ giá hối đoái tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án: Nhân tố ảnh hưởng tỷ giá hối đoái tại Việt Nam" có 143 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án: Nhân tố ảnh hưởng tỷ giá hối đoái tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter