Luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế tại Việt Nam - Luận án Tiến sĩ
Luận án nghiên cứu sâu về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế tại Việt Nam, góp phần nâng cao hiểu biết pháp lý trong lĩnh vực này.
Đại học Quốc gia Hà Nội
Luật Quốc tế
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
207
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Tổng quan luật áp dụng hợp đồng thương mại quốc tế Việt Nam
Luật áp dụng hợp đồng thương mại quốc tế tại Việt Nam là một lĩnh vực pháp lý phức tạp. Nó đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các quy định pháp luật quốc gia và quốc tế. Việc xác định luật áp dụng hợp đồng thương mại quốc tế có ý nghĩa quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của các bên. Các doanh nghiệp Việt Nam tham gia giao dịch ngoại thương cần nắm vững quy tắc này. Việc này giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý và tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh. Pháp luật Việt Nam hợp đồng quốc tế được xây dựng dựa trên các nguyên tắc chung của tư pháp quốc tế.
1.1. Khái niệm hợp đồng thương mại quốc tế
Hợp đồng thương mại quốc tế là thỏa thuận giữa các bên có quốc tịch, trụ sở hoặc địa điểm kinh doanh ở các quốc gia khác nhau. Mục đích của hợp đồng là thực hiện các hoạt động thương mại. Các giao dịch này thường xuyên vượt qua biên giới quốc gia. Đặc trưng của hợp đồng là sự xuất hiện yếu tố nước ngoài. Hợp đồng thương mại quốc tế chịu sự điều chỉnh của nhiều hệ thống pháp luật. Điều này tạo ra sự phức tạp trong việc xác định luật áp dụng. Pháp luật Việt Nam hợp đồng quốc tế quy định rõ về các yếu tố này.
1.2. Ý nghĩa luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng
Xác định luật áp dụng hợp đồng thương mại quốc tế có vai trò then chốt. Việc này đảm bảo tính dự đoán và ổn định pháp lý cho các bên. Luật áp dụng chi phối hiệu lực, quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm hợp đồng. Nó cũng quyết định cách thức giải quyết tranh chấp. Một luật áp dụng rõ ràng giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý. Nó tạo cơ sở vững chắc cho các giao dịch ngoại thương. Tư pháp quốc tế Việt Nam cung cấp khung pháp lý cho việc này.
1.3. Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng quốc tế
Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế đa dạng. Nguồn bao gồm pháp luật quốc gia, điều ước quốc tế và tập quán thương mại quốc tế. Pháp luật quốc gia như Bộ luật Dân sự 2015 luật áp dụng quan trọng. Điều ước quốc tế như Công ước Viên 1980 (CISG) tại Việt Nam cũng đóng vai trò lớn. Tập quán thương mại quốc tế như INCOTERMS được các bên thường xuyên viện dẫn. Các nguồn này tạo nên bức tranh pháp lý toàn diện cho hợp đồng ngoại thương.
II.Cơ sở pháp lý chọn luật điều chỉnh hợp đồng ngoại thương
Quyền tự do chọn luật là một nguyên tắc quan trọng trong Luật thương mại quốc tế Việt Nam. Các bên tham gia hợp đồng thương mại quốc tế được trao quyền chủ động trong việc xác định luật áp dụng. Điều này thể hiện sự tôn trọng quyền tự định đoạt của chủ thể. Tuy nhiên, việc chọn luật cần tuân thủ các giới hạn pháp lý nhất định. Pháp luật Việt Nam hợp đồng quốc tế có các quy định cụ thể về điều khoản chọn luật. Việc hiểu rõ các cơ sở này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa giao dịch.
2.1. Quyền tự do chọn luật của các bên hợp đồng
Quyền tự do chọn luật là nguyên tắc cơ bản trong Tư pháp quốc tế Việt Nam. Các bên hợp đồng thương mại quốc tế được quyền thỏa thuận chọn luật áp dụng. Luật được chọn có thể là luật quốc gia hoặc các nguyên tắc pháp luật quốc tế. Việc này phản ánh sự tự chủ của các chủ thể trong quan hệ thương mại. Tuy nhiên, quyền này không tuyệt đối. Nó bị giới hạn bởi trật tự công và các quy định bắt buộc của pháp luật Việt Nam. Điều này đảm bảo tính công bằng và hợp pháp của giao dịch.
2.2. Quy định của Pháp luật Việt Nam về chọn luật
Pháp luật Việt Nam hợp đồng quốc tế công nhận quyền chọn luật. Bộ luật Dân sự 2015 luật áp dụng điều chỉnh rõ ràng nguyên tắc này. Điều 664 BLDS 2015 là quy định nền tảng. Khi các bên không chọn luật, pháp luật Việt Nam sẽ có các quy tắc xác định. Các quy tắc này giúp xác định luật áp dụng dựa trên mối liên hệ gần gũi nhất. Mục tiêu là đảm bảo mọi hợp đồng đều có luật điều chỉnh rõ ràng. Điều này tránh tình trạng khoảng trống pháp lý.
2.3. Điều khoản chọn luật trong hợp đồng quốc tế
Điều khoản chọn luật hợp đồng quốc tế cần được soạn thảo cẩn trọng. Điều khoản này phải rõ ràng, cụ thể về luật được chọn. Các bên cần cân nhắc kỹ lưỡng về hệ thống pháp luật được chọn. Một điều khoản không rõ ràng có thể dẫn đến tranh chấp pháp lý. Việc chọn luật áp dụng hợp đồng ngoại thương cần tuân thủ các quy định hiện hành. Điều khoản cũng có thể chỉ định thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Điều này góp phần vào việc giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại quốc tế hiệu quả.
III.Xác định luật áp dụng khi xung đột pháp luật hợp đồng
Xung đột pháp luật là một thách thức thường gặp trong hợp đồng thương mại quốc tế. Khi các bên không thống nhất được luật áp dụng, cần có các quy tắc để giải quyết. Tư pháp quốc tế Việt Nam cung cấp khung pháp lý cho việc này. Các nguyên tắc này giúp xác định luật phù hợp nhất để điều chỉnh hợp đồng. Việc này đảm bảo tính công bằng và nhất quán trong việc áp dụng pháp luật. Hiểu rõ quy tắc giải quyết xung đột giúp các bên tránh những bất ngờ pháp lý không mong muốn. Bộ luật Dân sự 2015 luật áp dụng là công cụ quan trọng trong trường hợp này.
3.1. Các nguyên tắc xác định luật áp dụng
Khi các bên không thỏa thuận chọn luật, việc xác định luật áp dụng hợp đồng thương mại quốc tế trở nên phức tạp. Tư pháp quốc tế Việt Nam áp dụng các nguyên tắc xung đột pháp luật. Nguyên tắc mối liên hệ gần gũi nhất thường được ưu tiên. Ví dụ, luật nơi người bán có trụ sở đối với hợp đồng mua bán hàng hóa. Mục tiêu là tìm ra luật có quan hệ chặt chẽ nhất với hợp đồng. Điều này giúp đảm bảo công bằng cho các bên.
3.2. Vai trò của Tư pháp quốc tế Việt Nam
Tư pháp quốc tế Việt Nam đóng vai trò trung tâm trong giải quyết xung đột pháp luật hợp đồng thương mại. Các quy phạm xung đột của Việt Nam chỉ ra luật nào cần được áp dụng. Bộ luật Dân sự 2015 luật áp dụng có các quy định cụ thể. Các quy định này giải quyết vấn đề khi có nhiều hệ thống pháp luật có thể chi phối. Việc hiểu rõ các quy định này là thiết yếu. Nó giúp các doanh nghiệp Việt Nam và đối tác quốc tế vận hành hiệu quả.
3.3. Áp dụng Bộ luật Dân sự 2015 trong xung đột pháp luật
Bộ luật Dân sự 2015 là nền tảng pháp lý cho việc giải quyết xung đột pháp luật hợp đồng thương mại. Các điều khoản liên quan đến quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài rất quan trọng. Điều 663 và các điều tiếp theo quy định về luật áp dụng. Các quy định này hướng dẫn cách xác định luật khi các bên không có thỏa thuận. Chúng cũng quy định các giới hạn đối với việc áp dụng luật nước ngoài. Ví dụ, việc không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam. Điều này tạo khuôn khổ vững chắc cho việc thực thi pháp luật.
IV.Vai trò Công ước Viên 1980 CISG hợp đồng quốc tế
Công ước Viên 1980 (CISG) tại Việt Nam có tầm ảnh hưởng lớn đến Luật thương mại quốc tế Việt Nam. Việt Nam là thành viên của Công ước này. CISG cung cấp một bộ quy tắc thống nhất cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Việc áp dụng CISG giúp hài hòa hóa pháp luật và giảm bớt sự phức tạp. Các doanh nghiệp Việt Nam cần hiểu rõ phạm vi và nguyên tắc của CISG. Điều này giúp đảm bảo tuân thủ và tận dụng các lợi ích mà Công ước mang lại trong các giao dịch quốc tế.
4.1. Phạm vi áp dụng của CISG tại Việt Nam
Việt Nam là thành viên của Công ước Viên 1980 (CISG) từ năm 2015. CISG áp dụng cho các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Các bên phải có trụ sở kinh doanh tại các quốc gia thành viên CISG. Hoặc các quy tắc tư pháp quốc tế dẫn chiếu đến luật của một quốc gia thành viên. CISG cung cấp một bộ quy tắc thống nhất cho hợp đồng. Việc áp dụng CISG giúp đơn giản hóa giao dịch. Nó giảm bớt sự cần thiết phải xác định luật quốc gia cụ thể.
4.2. Nguyên tắc cơ bản của CISG trong hợp đồng
CISG thiết lập các nguyên tắc về giao kết hợp đồng, quyền và nghĩa vụ các bên. Các nguyên tắc này bao gồm đề nghị giao kết, chấp nhận, vi phạm hợp đồng và các biện pháp khắc phục. CISG khuyến khích sự linh hoạt và tính thiện chí trong giao dịch. Công ước này tập trung vào việc thực thi hợp đồng. Nó cũng cung cấp các giải pháp khi xảy ra vi phạm. Các quy định của CISG thường được ưu tiên áp dụng. Điều này thể hiện trong Luật thương mại quốc tế Việt Nam.
4.3. Ảnh hưởng của CISG đến pháp luật Việt Nam
Việc Việt Nam gia nhập CISG có ảnh hưởng sâu rộng. CISG bổ sung và làm phong phú thêm Pháp luật Việt Nam hợp đồng quốc tế. Các quy định của CISG được áp dụng trực tiếp. Chúng có thể thay thế các quy định của pháp luật quốc gia. CISG tạo ra một sân chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp Việt Nam. Các doanh nghiệp tham gia thương mại quốc tế được hưởng lợi. Việc này thúc đẩy sự hài hòa hóa Luật thương mại quốc tế Việt Nam. Nó cũng nâng cao năng lực hội nhập của Việt Nam.
V.Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại quốc tế
Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại quốc tế là một khía cạnh không thể thiếu. Các tranh chấp có thể phát sinh do khác biệt về luật pháp, ngôn ngữ hoặc tập quán. Việc lựa chọn phương thức và cơ quan giải quyết tranh chấp là cực kỳ quan trọng. Các bên cần cân nhắc kỹ lưỡng điều khoản chọn luật hợp đồng quốc tế. Điều này đảm bảo quá trình giải quyết hiệu quả. Pháp luật Việt Nam tạo điều kiện cho các phương thức giải quyết tranh chấp khác nhau. Đặc biệt là trọng tài quốc tế.
5.1. Các phương thức giải quyết tranh chấp phổ biến
Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại quốc tế có nhiều phương thức. Các phương thức phổ biến bao gồm thương lượng, hòa giải, trọng tài và tòa án. Thương lượng và hòa giải là các phương thức phi tố tụng. Chúng giúp các bên tự giải quyết tranh chấp một cách linh hoạt. Trọng tài là phương thức được ưa chuộng trong thương mại quốc tế. Nó cung cấp sự linh hoạt, bảo mật và tính chuyên nghiệp cao. Tòa án là lựa chọn cuối cùng khi các phương thức khác không hiệu quả. Các bên cần xem xét kỹ lưỡng điều khoản chọn luật hợp đồng quốc tế.
5.2. Vai trò trọng tài quốc tế tại Việt Nam
Trọng tài quốc tế đóng vai trò quan trọng trong giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại quốc tế. Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) là tổ chức trọng tài hàng đầu. VIAC cung cấp dịch vụ giải quyết tranh chấp theo quy tắc trọng tài. Các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng ưu tiên sử dụng trọng tài. Trọng tài mang lại sự tin cậy và hiệu quả. Quyết định của trọng tài thường có tính chung thẩm. Nó có khả năng được thi hành trên phạm vi quốc tế.
5.3. Thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài
Thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài là một yếu tố then chốt. Việt Nam là thành viên của Công ước New York 1958. Công ước này về công nhận và thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc công nhận. Các phán quyết trọng tài nước ngoài có thể được thi hành tại Việt Nam. Quy trình thi hành theo pháp luật Việt Nam. Điều này giúp đảm bảo quyền lợi của các bên. Nó cũng củng cố lòng tin vào hệ thống giải quyết tranh chấp quốc tế.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (207 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT BÙI THỊ THU LUẬT ÁP DỤNG ĐIỀU CHỈ NH HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI – 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT BÙI THỊ THU LUẬT ÁP DỤNG ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: LUẬT QUỐC TẾ Mã số: 62380108 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Lan Nguyên HÀ NỘI – 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội dung tham khảo đều được trích dẫn đầy đủ và nghiêm túc trong luận án. Những kết luận trong luận án chưa được bất cứ ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Bùi Thị Thu Lêi c¶m ¬n Để hoàn thành luận án tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu, Phòng đào tạo, Khoa Luật, Khoa sau Đại học trƣờng Đại học Quốc gia đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trƣờng. Khoa Pháp luật quốc tế- Đại học Luật Hà nội và các bạn bè đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Trung Tín ngƣời Thầy đã trực tiếp tận tình hƣớng dẫn, quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận án tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Lan Nguyên, bộ môn Luật Quốc tế- Đại học Quốc gia Hà nội ngƣời đã tận tâm, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian làm luận án tại khoa Luật trong suốt quá trình tôi học tập, nghiên cứu tại bộ môn. Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Tiến Vinh -Trƣởng bộ môn Luật Quốc tế đã có những đóng góp quý giá, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Với tất cả lòng kính trọng, tôi xin chân thành cảm ơn tới các Thầy Cô trong hội đồng thông qua đề cƣơng, các thầy cô trong hội đồng chấm luận án đã giúp đỡ tôi rất nhiều ý kiến quý báu để tôi có thể thực hiện và hoàn thành luận án này. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những thân yêu trong gia đình và bạn bè đã luôn ở bên tôi, động viên và chia sẻ cùng tôi những khó khăn để tôi yên tâm học tập và hoàn thành luận án.
Hà nội, 5 tháng 10 năm 2016 Bùi Thị Thu DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT AAA: Hiệp hội Trọng tài Hoa Kỳ ADB: Ngân hàng Phát triển Á châu APEC: Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dƣơng AFTA: Khu vực thƣơng mại tự do ASEAN ASEAN: Hiệp hội các nƣớc Đông Nam Á ATIGA: Hiệp định Thƣơng mại hàng hóa ASEAN BLDS: Bộ luật Dân sự BIT: Hiệp định Đầu tƣ song phƣơng BTA: Hiệp định Thƣơng mại song phƣơng BT: Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao BTO: Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao- Kinh doanh BOT: Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao BOO: Hợp đồng Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh CISG: Công ƣớc Viên 1980 của Liên hợp quốc về Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế ĐƢQT: Điều ƣớc quốc tế EFTA: Hiệp hội Thƣơng mại tự do châu Âu EU: Liên minh châu Âu FTA: Hiệp định Thƣơng mại tự do HĐTMQT: Hợp đồng thƣơng mại quốc tế HĐTTTP: Hiệp định Tƣơng trợ tƣ pháp HĐKKBHĐT: Hiệp định Khuyến khích và bảo hộ đầu tƣ ICC: Phòng Thƣơng mại quốc tế ICJ: Tòa án Công lý quốc tế IFA: Hiệp hội Nhƣợng quyền thƣơng mại quốc tế IMF: Quỹ tiền tệ quốc tế INCOTERMS: Các điều kiện thƣơng mại quốc tế của Phòng thƣơng mại quốc tế (ICC) ITC: Trung tâm Thƣơng mại quốc tế LCIA: Tòa án Trọng tài quốc tế London NAFTA: Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ O&M: Hợp đồng Kinh doanh - Quản lý PPP: Đầu tƣ theo hình thức đối tác công tƣ PICC: Nguyên tắc Hợp đồng thƣơng mại quốc tế PECL: Nguyên tắc luật Hợp đồng châu Âu TPP: Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng TQTMQT: Tập quán thƣơng mại quốc tế UCP: Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ UNCITRAL: Luật mẫu về Trọng tài của Ủy ban luật Thƣơng mại quốc tế của Liên Hợp Quốc UNIDROIT: Uỷ ban Thống nhất luật tƣ pháp quốc tế WB: Ngân hàng Thế giới WTO: Tổ chức Thƣơng mại thế giới VIAC: Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam.
Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu. Những kết quả nghiên cứu đạt đƣợc. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, giải quyết .34 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .37 CHƢƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ LUẬT ÁP DỤNG ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ. Khái quát chung về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thƣơng mại quốc tế.
Khái niệm hợp đồng thƣơng mại quốc tế. Khái niệm luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thƣơng mại quốc tế. Đặc trƣng của luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thƣơng mại quốc tế. Ý nghĩa, vai trò của việc xác định luật áp dụng đối với hợp đồng thƣơng mại quốc tế.
Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng thƣơng mại quốc tế. Lịch sử hình thành luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thƣơng mại quốc tế. Các loại nguồn luật điều chỉnh hợp đồng thƣơng mại quốc tế. Xu hƣớng phát triển pháp luật điều chỉnh hợp đồng thƣơng mại quốc tế.
Xu hƣớng thống nhất hóa, hài hòa hóa pháp luật quốc tế về hợp đồng. Xu hƣớng xây dựng và hoàn thiện các quy định của pháp luật trong nƣớc về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng.81 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .84 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VÀ ĐIỀU ƢỚC QUỐC TẾ MÀ VIỆT NAM LÀ THÀNH VIÊN VỀ LUẬT ÁP DỤNG ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ. Thực trạng các điều ƣớc quốc tế mà Việt Nam là thành viên về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng. Các Điều ƣớc quốc tế về thƣơng mại và đầu tƣ.
Công ƣớc Viên 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế. Các Hiệp định Tƣơng trợ tƣ pháp về các vấn đề dân sự thƣơng mại, hình sự. Thực trạng các văn bản pháp luật trong nƣớc về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng. Hệ thống văn bản về hợp đồng.
Nội dung các văn bản pháp luật trong nƣớc về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng. Luật áp dụng đối với một số hợp đồng thƣơng mại cơ bản. Luật áp dụng đối với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Luật áp dụng đối với hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đƣờng biển.
Luật áp dụng đối với hợp đồng nhƣợng quyền thƣơng mại. Luật áp dụng đối với hợp đồng đầu tƣ. Luật áp dụng đối với hợp đồng điện tử. Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng thƣơng mại quốc tế về luật áp dụng tại Việt Nam.
Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại tòa án Việt Nam. Tòa án xác định luật áp dụng theo sự thỏa thuận của các bên. Trƣờng hợp các bên không thỏa thuận chọn luật áp dụng. Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng thƣơng mại tại trọng tài.
Trọng tài xác định luật áp dụng theo sự thỏa thuận của các bên. Trƣờng hợp các bên không thỏa thuận chọn luật áp dụng .134 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .139 CHƢƠNG 4: NHỮNG BẤT CẬP CÕN TỒN TẠI VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ LUẬT ÁP DỤNG ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ. Những điểm bất cập còn tại trong các quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ƣớc quốc tế mà Việt Nam là thành viên về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thƣơng mại quốc tế. Bất cập về quan điểm trong xây dựng pháp luật.
Những bất cập về nội dung các quy định về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng. Giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng. Quan điểm, phƣơng hƣớng hoàn thiện pháp luật. Những yêu cầu cơ bản đối với việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam.
Những giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thƣơng mại quốc tế.158 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 .168 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .170 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Trong xu thế hội nhập quốc tế phát triển mạnh mẽ trên phạm vi toàn cầu, Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức khó khăn trong đó yêu cầu về hoàn thiện hệ thống pháp luật. Một trong những vấn đề pháp lý phát sinh trong quan hệ thƣơng mại quốc tế là số lƣợng các hợp đồng thƣơng mại quốc tế đƣợc ký kết và thực hiện ngày một gia tăng, đồng thời cũng kéo theo nhiều tranh chấp phức tạp trong lĩnh vực này. Do vậy, yêu cầu hoàn thiện các quy định về pháp luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng quốc tế trong lĩnh vực thƣơng mại và đầu tƣ đƣợc đặt ra đối với Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập.
Nghiên cứu vấn đề luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thƣơng mại quốc tế đã đƣợc đặt ra ở nhiều nƣớc, vấn đề này không chỉ đƣợc sự quan tâm của cộng đồng thƣơng nhân quốc tế mà còn là mục tiêu xây dựng và hoàn thiện pháp luật của các quốc gia nhằm tạo môi trƣờng pháp lý thống nhất, an toàn tạo thuận lợi, thúc đẩy cho quan hệ thƣơng mại quốc tế toàn cầu. Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu vấn đề luật áp dụng điều chỉnh quan hệ hợp đồng thƣơng mại quốc tế tại Việt Nam xuất phát từ tính cấp thiết sau: Thứ nhất, xuất phát từ đường lối chủ trương chính sách đổi mới, hội nhập quốc tế của Đảng, nhà nước Việt Nam trong thời kỳ mới. Nhận thức đƣợc xu hƣớng và các thách thức của quá trình hội nhập quốc tế Việt Nam đã chủ trƣơng đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, tích cực tham gia các cơ chế đa phƣơng về hợp tác quốc tế, đặc biệt trong lĩnh vực thƣơng mại.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luật áp dụng hợp đồng thương mại quốc tế tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu sâu về luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng thương mại quốc tế tại Việt Nam, góp phần nâng cao hiểu biết pháp lý trong lĩnh vực này.
Luận án "Luật áp dụng hợp đồng thương mại quốc tế tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Luật áp dụng hợp đồng thương mại quốc tế tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luật áp dụng hợp đồng thương mại quốc tế tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Luật áp dụng hợp đồng thương mại quốc tế tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luật áp dụng hợp đồng thương mại quốc tế tại Việt Nam" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luật áp dụng hợp đồng thương mại quốc tế tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.