Luận án tiến sĩ: Vận dụng chuẩn mực kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Gia Lai - Nguyễn Thị Cẩm Vân

Luận án tiến sĩ đánh giá chuẩn mực kế toán doanh nghiệp nhỏ vừa tại Gia Lai, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

Chuyên ngành
Kế toán
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

188

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vận dụng chuẩn mực kế toán trong DNNVV tỉnh Gia Lai
Số trang:
188 trang
Trường:
Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành:
Kế toán
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vận dụng chuẩn mực kế toán trong DNNVV tỉnh Gia Lai

Luận án tiến sĩ kinh tế tập trung phân tích sự vận dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Gia Lai. Tỉnh Gia Lai có đặc thù kinh tế nông nghiệp kết hợp dịch vụ và thương mại. Phần lớn doanh nghiệp tại đây có quy mô siêu nhỏ và nhỏ. Việc vận dụng chuẩn mực kế toán việt nam (VAS) đóng vai trò then chốt trong việc chuẩn hóa dữ liệu tài chính. Tuy nhiên, việc áp dụng hệ thống chuẩn mực còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng để khảo sát thực tế. Số liệu khảo sát phản ánh khách quan bức tranh kế toán tại địa bàn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp nâng cao chất lượng thông tin báo cáo tài chính cho toàn bộ khu vực doanh nghiệp địa phương.

1.1. Bối cảnh kế toán doanh nghiệp trên địa bàn Gia Lai

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế tỉnh Gia Lai. Các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông sản, chế biến gỗ và bán lẻ. Cơ cấu vốn và quy mô hoạt động còn hạn chế. Trình độ tổ chức công tác kế toán giữa các đơn vị chưa đồng đều. Nhiều đơn vị chú trọng mục đích báo cáo thuế hơn là quản trị nội bộ. Nhu cầu minh bạch tài chính ngày càng tăng khi tiếp cận vốn ngân hàng. Việc vận dụng chuẩn mực kế toán giúp nâng cao uy tín doanh nghiệp. Đây là yêu cầu cấp thiết để thúc đẩy phát triển kinh tế vùng Tây Nguyên bền vững.

1.2. Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết chuẩn mực kế toán

Khung pháp lý kế toán tại Việt Nam được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực kế toán việt nam (VAS) và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết tính hữu ích của thông tin trong việc ra quyết định kinh tế. Lý thuyết các bên liên quan giải thích động lực công bố thông tin trung thực. Lý thuyết văn hóa kế toán của Hofstede và Gray làm rõ các tác động hành vi. Doanh nghiệp cần tuân thủ quy định pháp lý đồng thời hướng tới hội nhập quốc tế. Sự kết hợp các lý thuyết giúp giải thích hành vi tuân thủ chuẩn mực kế toán của doanh nghiệp một cách toàn diện.

1.3. Lợi ích của việc chuẩn hóa báo cáo tài chính DNNVV

Chuẩn hóa báo cáo tài chính đem lại lợi ích kinh tế trực tiếp cho doanh nghiệp. Thông tin tài chính tin cậy giúp hạ thấp chi phí huy động vốn vay. Doanh nghiệp dễ dàng đáp ứng các tiêu chuẩn thẩm định tín dụng từ ngân hàng thương mại. Việc thực hiện đúng chuẩn mực hỗ trợ doanh nghiệp thụ hưởng chính sách từ luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Báo cáo tài chính rõ ràng giúp ban lãnh đạo hoạch định dòng tiền hiệu quả. Tính minh bạch tạo dựng niềm tin vững chắc đối với đối tác kinh doanh và nhà đầu tư tiềm năng.

II. Thực trạng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thực trạng áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Gia Lai ghi nhận nhiều nét đặc thù. Đa số doanh nghiệp áp dụng khuôn khổ kế toán hiện hành theo quy định của Bộ Tài chính. Việc ghi nhận và hạch toán phát sinh chủ yếu dựa trên các mẫu biểu hướng dẫn có sẵn. Mức độ tuân thủ các nguyên tắc kế toán phức tạp vẫn còn thấp. Doanh nghiệp thường tinh giản các quy trình nhằm tiết kiệm chi phí vận hành bộ máy. Sự khác biệt giữa mục tiêu tính thuế và mục tiêu kế toán tài chính tạo ra nhiều khoảng cách. Việc phân tích thực trạng giúp xác định nguyên nhân hạn chế của hệ thống kế toán hiện tại.

2.1. Thực tiễn vận dụng thông tư 133 2016 TT BTC

Thông tư 133/2016/TT-BTC là văn bản cốt lõi quy định chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Thông tư mang lại sự linh hoạt cao trong việc ghi nhận tài sản và doanh thu. Các doanh nghiệp tại Gia Lai đã triển khai thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc mở sổ và lập báo cáo tài chính. Tuy nhiên, việc áp dụng các nguyên tắc kế toán dồn tích và trích lập dự phòng còn mang tính hình thức. Nhiều kế toán viên chưa thực hiện đầy đủ thuyết minh báo cáo tài chính. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thường xuyên bị bỏ qua hoặc lập sơ sài. Doanh nghiệp cần hướng dẫn chi tiết hơn để vận dụng trọn vẹn tinh thần của thông tư.

2.2. Khoảng cách với chuẩn mực quốc tế IFRS for SMEs

Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho DNNVV (IFRS for SMEs) đặt ra tiêu chuẩn cao về đo lường theo giá trị hợp lý. Hiện nay, hệ thống kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Gia Lai vẫn chủ yếu dựa trên nguyên tắc giá gốc. Khái niệm tổn thất tài sản và suy giảm giá trị chưa được áp dụng rộng rãi. Mức độ công bố thông tin phi tài chính và quản trị rủi ro còn hạn chế. Doanh nghiệp thiếu hụt nguồn lực tài chính và công nghệ để chuyển đổi sang chuẩn mực quốc tế. Việc thu hẹp khoảng cách này đòi hỏi lộ trình chuẩn bị lâu dài và sự hỗ trợ mạnh mẽ từ nhà nước.

III. Nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực kế toán

Luận án tiến hành kiểm định định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực kế toán tại địa bàn tỉnh Gia Lai. Mô hình nghiên cứu đánh giá tác động của nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Dữ liệu khảo sát được xử lý qua kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết quả hồi quy đa biến khẳng định mối quan hệ mật thiết giữa các biến độc lập và mức độ vận dụng chuẩn mực. Nghiên cứu chỉ ra những yếu tố quyết định trực tiếp đến hành vi tuân thủ kế toán. Kết quả định lượng làm nền tảng vững chắc cho các đề xuất chính sách tiếp theo.

3.1. Nhận thức và cam kết của nhà quản lý doanh nghiệp

Nhận thức và cam kết của nhà quản lý/chủ doanh nghiệp là nhân tố có tác động mạnh mẽ nhất đến công tác kế toán. Lãnh đạo doanh nghiệp định hình văn hóa tuân thủ và mức độ minh bạch thông tin. Khi chủ doanh nghiệp hiểu rõ giá trị của chuẩn mực kế toán, họ sẽ chủ động cấp ngân sách cho hoạt động kế toán. Sự cam kết của người đứng đầu thúc đẩy việc mua sắm phần mềm hiện đại và đào tạo nhân sự. Ngược lại, nếu người quản lý chỉ chú trọng báo cáo thuế, hệ thống kế toán sẽ rơi vào trạng thái đối phó và trì trệ.

3.2. Năng lực chuyên môn nhân viên kế toán tại cơ sở

Năng lực chuyên môn nhân viên kế toán đóng vai trò cốt lõi trong việc thực thi chuẩn mực tại doanh nghiệp. Đội ngũ kế toán có trình độ cao sẽ nắm bắt nhanh các thay đổi trong chuẩn mực kế toán việt nam (VAS). Kỹ năng phân loại, xử lý chứng từ và lập báo cáo tài chính phụ thuộc trực tiếp vào kiến thức chuyên môn. Luận án chỉ ra nhiều kế toán viên tại Gia Lai chưa được cập nhật kiến thức thường xuyên. Sự thiếu hụt chứng chỉ nghề nghiệp và ngoại ngữ cản trở việc tiếp cận chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho DNNVV (IFRS for SMEs).

3.3. Tác động của môi trường pháp lý và công nghệ

Môi trường pháp lý và ứng dụng công nghệ thông tin tạo áp lực tích cực lên quá trình vận dụng chuẩn mực. Sự thanh tra, kiểm tra từ cơ quan thuế và kiểm toán thúc đẩy doanh nghiệp hoàn thiện sổ sách. Các chính sách ưu đãi từ luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo động lực nâng cao năng lực tài chính. Đồng thời, phần mềm kế toán chuẩn hóa giúp tự động hóa quá trình ghi chép và giảm thiểu sai sót kỹ thuật. Mức độ sẵn sàng công nghệ tại đơn vị quyết định tốc độ xử lý và độ chính xác của số liệu kế toán.

IV. Nâng cao tính minh bạch và trung thực của báo cáo

Nâng cao tính minh bạch và trung thực của báo cáo tài chính là đích đến cốt lõi của việc hoàn thiện công tác kế toán. Báo cáo tài chính phản ánh bức tranh sức khỏe doanh nghiệp trung thực và hợp lý. Khi số liệu kế toán rõ ràng, rủi ro bất cân xứng thông tin trên thị trường sẽ giảm xuống mức thấp nhất. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động gọi vốn và mở rộng sản xuất. Doanh nghiệp xây dựng được uy tín vững chắc trước các cơ quan chức năng và tổ chức tín dụng. Tính trung thực của thông tin tài chính là tài sản vô hình quan trọng đối với mỗi đơn vị kinh doanh.

4.1. Thực trạng chất lượng thông tin báo cáo tài chính

Khảo sát cho thấy chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các DNNVV tại Gia Lai chưa thực sự đồng đều. Tình trạng tồn tại hai hệ thống sổ sách kế toán vẫn diễn ra ở một số doanh nghiệp nhỏ. Số liệu doanh thu, chi phí và giá trị hàng tồn kho đôi khi bị điều chỉnh vì mục đích thuế. Thuyết minh báo cáo tài chính thường thiếu chi tiết về các khoản nợ tiềm tàng và giao dịch liên kết. Những hạn chế này làm giảm giá trị sử dụng của báo cáo khi thẩm định dự án đầu tư. Việc nâng cao chất lượng thông tin kế toán là đòi hỏi cấp bách của thị trường.

4.2. Giải pháp nâng cao độ tin cậy của thông tin kế toán

Để đảm bảo tính minh bạch và trung thực của báo cáo tài chính, doanh nghiệp cần thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ. Việc phân định rõ ràng trách nhiệm giữa người lập biểu và người duyệt số liệu là cần thiết. Doanh nghiệp nên chủ động thuê dịch vụ soát xét hoặc kiểm toán độc lập định kỳ. Thực hiện đúng các nguyên tắc ghi nhận theo chuẩn mực kế toán việt nam (VAS) giúp loại bỏ sai lệch số liệu. Sự minh bạch tài chính giúp hạn chế tối đa rủi ro xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán và thuế.

V. Giải pháp nâng cao chất lượng báo cáo cho DNNVV

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả vận dụng chuẩn mực kế toán tại Gia Lai. Các giải pháp được xây dựng từ kết quả phân tích nhân tố và thực trạng địa phương. Đề xuất có tính khả thi cao, kết hợp đồng bộ giữa cơ quan quản lý nhà nước và nội bộ doanh nghiệp. Mục tiêu hướng đến việc chuẩn hóa hệ thống báo cáo và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp địa phương. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp sẽ thúc đẩy môi trường kinh doanh minh bạch và bền vững trên địa bàn tỉnh.

5.1. Khuyến nghị cho cơ quan quản lý và hiệp hội ngành

Cơ quan quản lý nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ngành chức năng cần đẩy mạnh phổ biến các chính sách của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa vào thực tiễn. Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán việt nam (VAS) cho kế toán viên địa phương. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Gia Lai nên làm cầu nối chia sẻ kinh nghiệm quản trị tài chính. Xây dựng tài liệu hướng dẫn chuyển đổi từng bước sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho DNNVV (IFRS for SMEs) phù hợp với thực tế vùng sâu vùng xa.

5.2. Giải pháp nội bộ nâng cao năng lực cho doanh nghiệp

Về phía doanh nghiệp, cần nâng cao nhận thức và cam kết của nhà quản lý/chủ doanh nghiệp đối với sự tuân thủ chuẩn mực. Doanh nghiệp cần chú trọng bồi dưỡng năng lực chuyên môn nhân viên kế toán thông qua đào tạo liên tục. Đầu tư hệ thống phần mềm kế toán có bản quyền nhằm tự động hóa quy trình lập báo cáo. Tăng cường kỷ luật tài chính và phân công công việc khoa học trong bộ phận kế toán. Doanh nghiệp chủ động công khai báo cáo tài chính để khẳng định uy tín thương hiệu và thu hút các nguồn lực đầu tư.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
2. Câu hỏi nghiên cứu
3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
4. Tính mới của luận án
5. Bố cục của luận án
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Chuẩn mực kế toán và vai trò đối với phát triển kinh tế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2. Chuẩn mực kế toán quốc tế
1.3. Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.4. Chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.5. Lợi ích của việc vận dụng chuẩn mực kế toán trong doanh nghiệp
1.6. Đo lường sự vận dụng chuẩn mực kế toán
1.7. Các lý thuyết liên quan đến vận dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp
1.7.1. Lý thuyết tính hữu ích của thông tin và ra quyết định
1.7.2. Lý thuyết các bên liên quan
1.7.3. Lý thuyết văn hóa của Hosftedd và Gray
1.8. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.8.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.8.2. Nhu cầu sử dụng thông tin của doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.9. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến vận dụng chuẩn mực kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.9.1. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới
1.9.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước
1.9.3. Kết quả đạt được và những vấn đề tồn tại trong các nghiên cứu trước
1.10. Tóm tắt Chương 1
2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mô hình nghiên cứu và phát triển giả thuyết nghiên cứu
2.2. Quy trình nghiên cứu
2.3. Giả thuyết nghiên cứu
2.4. Xây dựng mô hình nghiên cứu
2.5. Thiết kế đo lường các biến và chọn mẫu nghiên cứu
2.6. Chọn mẫu nghiên cứu và thu thập số liệu
2.7. Phương pháp xử lý số liệu
2.8. Tóm tắt Chương 2
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai
3.1.1. Tình hình chung các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai
3.1.2. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu
3.2. Tình hình vận dụng chuẩn mực kế toán trong các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai
3.2.1. Đánh giá chung
3.2.2. Đánh giá tình hình vận dụng nhóm chuẩn mực kế toán phổ biến trong các DNNVV tại Gia Lai
3.3. Phân tích và đánh giá thang đo các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán trong các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai
3.3.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo
3.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA
3.3.3. Phân tích hồi quy
3.4. Phân tích và bàn luận kết quả vận dụng chuẩn mực kế toán tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai thông qua các nhân tố ảnh hưởng
3.4.1. Về tình hình vận dụng chuẩn mực kế toán
3.4.2. Về kết quả ảnh hưởng các nhân tố đến vận dụng chuẩn mực kế toán
3.5. Tóm tắt Chương 3
4. CHƯƠNG 4: HÀM Ý CHÍNH SÁCH
4.1. Kết luận liên quan đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán và các nhân tố ảnh hưởng tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai
4.1.1. Kết luận liên quan đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai
4.1.2. Các kết luận liên quan đến nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai
4.2. Hàm ý chính sách liên quan đến vận dụng chuẩn mực kế toán trong các DNNVV
4.3. Hàm ý riêng ở tỉnh Gia Lai
4.4. Những hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo
4.4.1. Những hạn chế của luận án
4.4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo
4.5. Tóm tắt Chương 4
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu việc vận dụng chuẩn mực kế toán trường hợp các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh gia lai

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (188 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ CẨM VÂN NGHIÊN CỨU VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN – TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Đà Nẵng, Năm 2021 luan an 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ CẨM VÂN NGHIÊN CỨU VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN - TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1.TS HOÀNG TÙNG 2. NGÔ HÀ TẤN Đà Nẵng, Năm 2021 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Cẩm Vân luan an ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.v DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH. viii MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài.

Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Tính mới của luận án. Bố cục của luận án .7 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA.

Chuẩn mực kế toán và vai trò đối với phát triển kinh tế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chuẩn mực kế toán quốc tế. Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Lợi ích của việc vận dụng chuẩn mực kế toán trong doanh nghiệp. Đo lường sự vận dụng chuẩn mực kế toán. Các lý thuyết liên quan đến vận dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp. Lý thuyết tính hữu ích của thông tin và ra quyết định.

Lý thuyết các bên liên quan. Lý thuyết văn hóa của Hosftedd và Gray. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa .33 luan an iii 1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Nhu cầu sử dụng thông tin của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến vận dụng chuẩn mực kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới. Tổng quan các nghiên cứu trong nước.

Kết quả đạt được và những vấn đề tồn tại trong các nghiên cứu trước .53 Tóm tắt Chương 1 .56 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu và phát triển giả thuyết nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.

Xây dựng mô hình nghiên cứu. Thiết kế đo lường các biến và chọn mẫu nghiên cứu. Chọn mẫu nghiên cứu và thu thập số liệu. Phương pháp xử lý số liệu .82 Tóm tắt Chương 2 .85 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.

Đặc điểm các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Tình hình chung các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu. Tình hình vận dụng chuẩn mực kế toán trong các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Đánh giá chung. Đánh giá tình hình vận dụng nhóm chuẩn mực kế toán phổ biến trong các DNNVV tại Gia Lai. Phân tích và đánh giá thang đo các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán trong các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đánh giá độ tin cậy của thang đo .96 luan an iv 3.

Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích hồi quy. Phân tích và bàn luận kết quả vận dụng chuẩn mực kế toán tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai thông qua các nhân tố ảnh hưởng. Về tình hình vận dụng chuẩn mực kế toán.

Về kết quả ảnh hưởng các nhân tố đến vận dụng chuẩn mực kế toán .110 \Tóm tắt Chương 3 .116 CHƯƠNG 4: HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Kết luận liên quan đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán và các nhân tố ảnh hưởng tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Kết luận liên quan đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Các kết luận liên quan đến nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Hàm ý chính sách liên quan đến vận dụng chuẩn mực kế toán trong các DNNVV. Hàm ý riêng ở tỉnh Gia Lai. Những hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo. Những hạn chế của luận án.

Hướng nghiên cứu tiếp theo .133 Tóm tắt Chương 4 .135 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………….TLTK1 PHỤ LỤC ………………………………………….PL1 luan an v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Phần tiếng Việt BCTC Báo cáo tài chính BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ BTC Bộ Tài chính CMKT Chuẩn mực kế toán CTCP Công ty cổ phần CTTNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DNSX Doanh nghiệp sản xuất DNTM Doanh nghiệp thương mại DNTN Doanh nghiệp tư nhân HTK Hàng tồn kho KQKD Kết quả kinh doanh KTQT Kế toán quốc tế TSCĐ Tài sản cố định VN Việt Nam Phần tiếng nước ngoài IAS International Accounting Standard Chuẩn mực kế toán quốc tế IASB International Accounting Standard Board Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IASC International Accounting Standard Committee Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế IFAC International Federation of Accountants Hội đồng của Liên đoàn kế toán quốc tế luan an vi IFRS Framework Khuôn mẫu lý thuyết cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính quốc tế IFRS Foundation Tổ chức ủy ban chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế PCG Plan Comptable Général Tổng hoạch đồ kế toán Pháp VAS Vietnamese Accounting Standard Chuẩn mực kế toán Việt Nam WTO Word Trade Organization Tổ chức thương mại quốc tế luan an vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo nghị định số 39/2018/NĐ-CP. Bảng tổng hợp một số nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng chuẩn mực kế toán. So sánh đo lường vận dụng chuẩn mực kế toán.

Tổng hợp nghiên cứu trong nước về vận dụng chuẩn mực kế toán. Các bước thực hiện nghiên cứu. Kết quả định tính về các nhân tố đưa vào mô hình. Bảng tổng hợp lý thuyết nghiên cứu liên quan.

Tổng hợp các đo lường vận dụng chuẩn mực phổ biến. Đo lường các biến liên quan đến đặc trưng doanh nghiệp. Xây dựng thang đo. Kết quả thống kê mẫu nghiên cứu.

Số lượng doanh nghiệp điều tra theo ngành. Tình hình vận dụng nhóm chuẩn mực trong DNNVV. Tình hình vận dụng nhóm chuẩn mực kế toán phổ biến trong DNNVV tại Gia Lai. Bảng Kiểm định độ tin cậy thang đo của biến độc lập.

Bảng kiểm định KMO và Barlett. Phương sai trích. Kết quả EFA của các thang đo khái niệm nghiên cứu. Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu.

Bảng hệ số hồi quy. Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết. Bảng so sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trong nước tại các DNNVV tại Việt Nam.111 luan an viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Tổng hợp quá trình nghiên cứu.

Mô hình dự tính các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng CMKT. Đồ thị phân bố phần dư hàm hồi quy 1. Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa của mô hình 1. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán .109 luan an 1 MỞ ĐẦU 1.

Lý do chọn đề tài Cùng với tiến trình đổi mới phát triển đất nước, doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta có vị trí, vai trò rất quan trọng, đóng góp to lớn vào sự ổn định, phát triển kinh tế đất nước: khai thác tiềm năng vốn, tài nguyên, lao động, thị trường, nâng cao sức cạnh tranh, hoàn thiện cơ chế thể chế kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Điều đó đã được cụ thể hóa trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII “…phát triển các loại hình doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ là chính, với công nghệ thích hợp, vốn đầu tư ít, tạo nhiều việc làm, thời gian thu hồi vốn nhanh. Chú trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị nhằm khai thác có hiệu quả năng lực thiết bị hiện có…”. Theo Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam (VINASME) có đến 96% doanh nghiệp ở Việt Nam đăng kí là doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Khối này tạo ra đến 40% tổng sản phẩm quốc nội, tạo ra hơn 1 triệu việc làm mỗi năm, chủ yếu mang lại lợi ích đặc biệt cho nguồn lao động chưa qua đào tạo. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có những ưu điểm nổi bật mà các loại hình doanh nghiệp khác không có được, đặc biệt là tính linh hoạt và thích ứng, là một bộ phận quan trọng đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế nước ta. Trong tiến trình đó, việc tổ chức và triển khai công tác kế toán ở các doanh nghiệp này là một cách thức để góp phần vào việc quản trị doanh nghiệp hiệu quả. Đó cũng là cơ sở cho việc kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước, từng bước tạo điều kiện số liệu tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa được minh bạch để các doanh nghiệp này có điều kiện thuận lợi hơn tham gia vào thị trường vốn.

Với tầm quan trọng đó, chế độ kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa lần đầu tiên được ban hành từ năm 1996 và từ đó đến nay đã nhiều lần được cập nhật, điều chỉnh cho phù hợp với quá trình đổi mới kinh tế ở nước ta. Giai đoạn 2000 – 2005 đánh dấu sự thay đổi lớn trong kế toán Việt Nam với việc ban hành bộ chuẩn mực kế toán (CMKT) đầu tiên cho các doanh nghiệp, trong đó có những phần giảm trừ áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy có những thay đổi khung pháp lý kế toán quan trọng như vậy, nhưng các cho đến nay các nghiên cứu về vận dụng luan an 2 chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn rất khiêm tốn và còn có sự khác biệt về phương pháp, cách tiếp cận nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Cẩm Vân (2021). Vận dụng chuẩn mực kế toán trong DNNVV tỉnh Gia Lai - Luận án tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Đại học Đà Nẵng]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/luan-an-tien-si-nghien-cuu-viec-van-dung-chuan-muc-ke-toan-truong-hop-cac-doanh-nghiep-nho-va-vua-tren-dia-ban-tinh-gia-lai

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Vận dụng chuẩn mực kế toán trong DNNVV tỉnh Gia Lai - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ đánh giá chuẩn mực kế toán doanh nghiệp nhỏ vừa tại Gia Lai, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.

Luận án "Vận dụng chuẩn mực kế toán trong DNNVV tỉnh Gia Lai - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Vận dụng chuẩn mực kế toán trong DNNVV tỉnh Gia Lai - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Vận dụng chuẩn mực kế toán trong DNNVV tỉnh Gia Lai - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.

Luận án "Vận dụng chuẩn mực kế toán trong DNNVV tỉnh Gia Lai - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Vận dụng chuẩn mực kế toán trong DNNVV tỉnh Gia Lai - Luận án tiến sĩ" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Vận dụng chuẩn mực kế toán trong DNNVV tỉnh Gia Lai - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter