Luận án tiến sĩ luật học Trương Văn Dũng: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng quốc tế
Luận án xác định cơ sở pháp lý trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế.
Năm xuất bản
Số trang
175
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Trách nhiệm vi phạm hợp đồng mua bán quốc tế
Luận án tập trung vào trách nhiệm pháp lý phát sinh từ việc vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Nghiên cứu sâu sắc các quy định liên quan đến nghĩa vụ và quyền lợi của các bên. Trọng tâm là phân tích các hình thức vi phạm và hậu quả pháp lý. Việc hiểu rõ trách nhiệm này giúp các doanh nghiệp Việt Nam tự tin hơn trong giao thương quốc tế. Đồng thời, nó là cơ sở để giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế hiệu quả. Phạm vi nghiên cứu bao gồm cả luật quốc tế và luật quốc gia.
1.1. Khái niệm vi phạm cơ bản và không cơ bản
Vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có hai loại chính. Vi phạm cơ bản gây thiệt hại lớn, tước bỏ đáng kể lợi ích mong đợi của bên bị vi phạm. Loại vi phạm này thường cho phép hủy bỏ hợp đồng. Ngược lại, vi phạm không cơ bản là những lỗi nhỏ hơn, không ảnh hưởng nghiêm trọng đến mục đích hợp đồng. Bên bị vi phạm có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại, nhưng hợp đồng vẫn tiếp tục thực hiện. Sự phân biệt này rất quan trọng trong Luật Thương mại quốc tế, xác định rõ quyền và nghĩa vụ các bên.
1.2. Các hình thức trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
Các hình thức trách nhiệm do vi phạm hợp đồng rất đa dạng. Bồi thường thiệt hại là hình thức phổ biến nhất, nhằm bù đắp tổn thất thực tế. Buộc thực hiện hợp đồng yêu cầu bên vi phạm hoàn thành nghĩa vụ. Phạt vi phạm hợp đồng được áp dụng khi có thỏa thuận từ trước, mang tính răn đe. Giảm giá hàng hóa hoặc hủy hợp đồng cũng là những lựa chọn khác. Các biện pháp này giúp bảo vệ quyền lợi của các bên, đảm bảo tính công bằng trong thương mại quốc tế.
1.3. Quy định chung về trách nhiệm theo Luật Thương mại quốc tế
Luật Thương mại quốc tế có nhiều quy định chi phối trách nhiệm vi phạm hợp đồng. Công ước Vienna 1980 (CISG) là nguồn luật chính, thống nhất quy tắc cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Bên cạnh đó, các luật quốc gia cũng áp dụng để điều chỉnh những vấn đề CISG không đề cập. Nguyên tắc thiện chí và trung thực luôn được nhấn mạnh. Nắm vững các quy định này là thiết yếu để giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế hiệu quả và minh bạch.
II.Áp dụng Công ước Vienna 1980 trong tranh chấp
Công ước Vienna 1980 (CISG) đóng vai trò trung tâm trong giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. CISG cung cấp một khuôn khổ pháp lý thống nhất, giảm thiểu xung đột pháp luật. Luận án phân tích sâu về phạm vi, nguyên tắc áp dụng của CISG. Nghiên cứu cách CISG điều chỉnh quyền, nghĩa vụ các bên, và đặc biệt là cơ chế xử lý các trường hợp đặc biệt như bất khả kháng. Việc áp dụng đúng CISG là yếu tố then chốt để bảo vệ lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh doanh.
2.1. Phạm vi và nguyên tắc áp dụng CISG 1980
Công ước Vienna 1980 (CISG) áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế khi các bên có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau. Các quốc gia này phải là thành viên CISG, hoặc quy tắc tư pháp quốc tế dẫn chiếu đến luật của một quốc gia thành viên. CISG thúc đẩy tính thống nhất pháp luật quốc tế, tạo ra một khuôn khổ rõ ràng. CISG không áp dụng cho hợp đồng dịch vụ hoặc mua bán hàng tiêu dùng cá nhân. Việc xác định đúng phạm vi áp dụng giúp tránh sai sót pháp lý.
2.2. Quyền và nghĩa vụ của các bên theo CISG
CISG quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của người bán và người mua. Người bán có nghĩa vụ giao hàng đúng phẩm chất, số lượng, thời gian, và địa điểm. Người mua có nghĩa vụ thanh toán và nhận hàng. CISG cũng cho phép người mua quyền kiểm tra hàng hóa và từ chối nhận hàng nếu có vi phạm cơ bản hợp đồng. Việc không tuân thủ các nghĩa vụ này sẽ dẫn đến trách nhiệm pháp lý. Hiểu rõ các quy định này giúp các bên thực hiện hợp đồng minh bạch và hiệu quả.
2.3. Xử lý các trường hợp bất khả kháng theo CISG
CISG có quy định về miễn trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng (force majeure). Một sự kiện được coi là bất khả kháng phải nằm ngoài kiểm soát của bên vi phạm, không thể lường trước hoặc tránh khỏi. Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện này phải thông báo kịp thời cho bên kia. Miễn trách nhiệm chỉ áp dụng trong thời gian sự kiện kéo dài. Quy định này bảo vệ các bên khỏi gánh nặng không công bằng, duy trì sự ổn định trong Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế khi xảy ra các tình huống bất ngờ.
III.Xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại hợp đồng
Xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại là một khía cạnh phức tạp trong Luật Thương mại quốc tế. Luận án nghiên cứu các nguyên tắc, cơ sở pháp lý và phương pháp tính toán thiệt hại. Phân tích các yếu tố cấu thành nên thiệt hại có thể yêu cầu bồi thường. Đặc biệt, làm rõ vai trò của Điều kiện giao hàng Incoterms 2020 trong việc phân chia rủi ro và chi phí, từ đó ảnh hưởng đến việc xác định mức bồi thường. Nắm vững cách xác định thiệt hại là cần thiết cho các doanh nghiệp và luật sư trong Tranh chấp thương mại quốc tế.
3.1. Cơ sở pháp lý và nguyên tắc bồi thường thiệt hại
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại là trung tâm khi xảy ra vi phạm hợp đồng thương mại. Cơ sở pháp lý đến từ thỏa thuận giữa các bên, Công ước Vienna 1980 (CISG) hoặc Luật Thương mại quốc tế. Nguyên tắc chung là khôi phục tình trạng ban đầu cho bên bị vi phạm. Thiệt hại được bồi thường phải là trực tiếp, có thể dự liệu và có mối quan hệ nhân quả với hành vi vi phạm. Nguyên tắc này đảm bảo sự công bằng, ngăn chặn các yêu cầu bồi thường quá mức hoặc không hợp lý.
3.2. Các yếu tố cấu thành và phương pháp tính toán
Thiệt hại cần được chứng minh bằng các tài liệu và chứng cứ rõ ràng. Nó bao gồm tổn thất thực tế đã xảy ra và lợi nhuận bị mất do vi phạm. Các chi phí phát sinh để giảm thiểu thiệt hại, như chi phí lưu kho hoặc chi phí mua hàng thay thế, cũng được tính vào. Phương pháp tính toán có thể phức tạp, đòi hỏi sự chính xác từ hóa đơn và chứng từ hợp lệ. Mục tiêu là bù đắp đầy đủ cho bên bị thiệt hại nhưng không làm giàu cho họ.
3.3. Vai trò của Incoterms 2020 trong phân chia rủi ro
Điều kiện giao hàng Incoterms 2020 có vai trò quan trọng trong Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế. Nó xác định rõ điểm chuyển giao rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa từ người bán sang người mua. Incoterms cũng quy định bên nào chịu chi phí vận chuyển, bảo hiểm. Mặc dù Incoterms không trực tiếp giải quyết trách nhiệm vi phạm hợp đồng, nó ảnh hưởng đáng kể đến việc xác định thiệt hại và các khoản chi phí liên quan. Hiểu rõ Incoterms giúp giảm Tranh chấp thương mại quốc tế và tăng cường sự minh bạch.
IV.Hoàn thiện pháp luật về hợp đồng mua bán quốc tế
Luận án cũng đề cập đến yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam. Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng đòi hỏi một hệ thống pháp luật chặt chẽ và tương thích. Mặc dù Việt Nam đã có những tiến bộ đáng kể trong Luật Thương mại quốc tế, vẫn còn những tồn tại cần khắc phục. Việc hoàn thiện pháp luật sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo môi trường kinh doanh ổn định. Điều này góp phần thúc đẩy tăng trưởng xuất nhập khẩu, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
4.1. Thực trạng và hạn chế của pháp luật Việt Nam
Pháp luật Việt Nam về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế đang trong quá trình phát triển để phù hợp với nền kinh tế thị trường. Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam tăng trưởng cao, nhưng vẫn đối mặt với nhiều hạn chế. Sức cạnh tranh của hàng hóa chưa mạnh, cơ chế chính sách chưa thực sự ổn định. Pháp luật đôi khi chưa theo kịp sự thay đổi nhanh chóng của thực tiễn thương mại quốc tế. Điều này gây khó khăn cho doanh nghiệp và trong việc giải quyết Tranh chấp thương mại quốc tế.
4.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế pháp lý
Cần rà soát và hoàn thiện các quy định pháp luật hiện hành dựa trên các nguyên tắc thống nhất quốc tế. Việc nghiên cứu sâu và nội luật hóa Công ước Vienna 1980 (CISG) là cần thiết. Cần tăng cường đào tạo đội ngũ chuyên gia pháp luật thương mại quốc tế. Xây dựng các văn bản hướng dẫn chi tiết, rõ ràng hơn về Trách nhiệm bồi thường thiệt hại. Đồng thời, nâng cao nhận thức pháp luật cho các doanh nghiệp, giúp họ hiểu rõ quyền và nghĩa vụ khi tham gia giao dịch quốc tế.
4.3. Kinh nghiệm quốc tế trong giải quyết tranh chấp
Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế trong giải quyết Tranh chấp thương mại quốc tế là rất quan trọng. Các quốc gia phát triển có nhiều quy định tiên tiến và cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả, ví dụ như trọng tài thương mại quốc tế. Nghiên cứu cách các quốc gia này áp dụng Điều kiện giao hàng Incoterms 2020 hoặc các điều khoản về Bất khả kháng (force majeure) sẽ giúp Việt Nam xây dựng một hệ thống pháp luật vững chắc hơn. Từ đó, nâng cao vị thế và năng lực hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (175 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI TRƯƠNG VĂN DŨNG TRÁCH NHIỆM DO VI PHAM HỢP ĐỒNG MUA BAN HÀNG HOA QUỐC TẾ VA VAN ĐỀ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM Chuyên ngành: Luật kinh tế Ma số: 5.15 LUẬN AN TIẾN SĨ LUAT HOC THU VIEN TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT! NỘI PHÒNG GV oe — Người hướng dan khoa học: 1. Hà Hùng Cường 2. Hoàng Ngọc Thiết Hà nội - năm 2003 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả luận án Trương Văn Dũng NHUNG TU VIET TAT TRONG LUẬN ÁN HDMBHHOT - Hợp đồng mua bán hang hoá quốc tế LTMVN - Luật Thuong mại cua Việt nam Nxb - Nhà xuất bản XHCN - Xã hội chủ nghĩa PLHDKT - Pháp lệnh Hop đồng kinh tế XNK - Xuất nhập khẩu CIF - Cost, Insurance and Freight (. named port of destination) tiền hàng, bảo hiểm và cước đến cảng quy định FOB - Free on Board (. named port of shipment) giao hang lên tau (. cảng bốc hàng quy định ) BLDSVN - Bộ luật Dân sự của Việt Nam UCC - Uniform commercial code ( Bộ luật thương mại thống nhất Hoa kỳ - nguyên bản tiếng anh) L/C - Letter of credit (Thư tín dụng) LHDTQ - Luật hop đồng Trung Quốc MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta là phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, trên cơ sở đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước. Thực tiễn nền kinh tế đất nước ta trong hơn một thập niên vừa qua đã khẳng định đường lối của Đảng là đúng đắn, sáng tạo. Nó đã tạo ra cho đất nước có một nền kinh tế vừa đa dạng, phong phú, vừa kết hợp được sức mạnh bên trong, vừa phối hợp sự hỗ trợ của bên ngoài. Nền kinh tế có thể nói là thay đổi từng ngày, từng giờ trên tất cả các bình diện trong nước và quốc tế.
Điều này chứng tỏ rằng Đảng ta đã vận dụng một cách sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội trên đất nước ta. Để thúc đẩy hơn nữa sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước, tạo khả năng, tiềm lực và củng cố các điều kiện cần thiết cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta cần phát huy sức mạnh tổng hợp của tất cả các ngành, lĩnh vực kinh tế, phát huy sức mạnh nội lực, tranh thủ nguồn lợi từ bên ngoài thông qua đầu tư, du lịch, chuyển giao công nghệ, buôn bán hàng hóa quốc tế v. Lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu đã đạt được mức tăng trưởng rất cao trong thời kỳ 1991 đến 2000 (bình quân 18,4%/nam). Sự tăng trưởng đó lại tiếp tục được nâng lên, năm 2001 kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 26,9 tỷ USD, năm 2002 đạt 35,8 tỷ USD, trong đó xuất khẩu đạt 16,53 tỷ USD; nhập khan dat 19,3 tỷ USD [54, tr.
Xuất phát từ vị trí, vai trò quan trọng của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, Chính phủ xây dựng và thông qua "Đề án Chiến lược phát triển xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ thời kỳ 2001-2010”. Trong Đề án Chiến lược này, Chính phủ đánh giá, mặc dù đạt nhiều thành tích lớn trong công cuộc phát triển kinh tế của đất nước, nhưng công tác xuất nhập khẩu vẫn còn nhiều tồn tại, chủ yếu do: trình độ phát triển kinh tế của đất nước còn thấp, sức cạnh tranh của | hàng hoá yếu, giá thành sản phẩm cao nhưng chất lượng lại kém. Sản xuất chưa bám sát thị trường, trong khi thị trường là vấn đề sống còn của xuất khẩu. Cơ chế chính sách xuất nhập khẩu trong mấy năm gần đây đã được cải thiện theo chiêu hướng tích cực, nhưng chưa thật sự ổn định.
Chính vì vậy, Thủ tướng Chính phủ đã có Chi thị số 22/2000/CT-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2000 về Chiến lược phát triển xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ thời kỳ 2001-2010. Chi thị nêu rõ: "Tiép tuc chu trương dành uu tiên cao nhất cho xuất khẩu; tạo nguồn hàng có chất lượng, có giá trị gia tăng và sức cạnh tranh cao để xuất khẩu; góp phần giải quyết việc làm cho xã hội, tạo nguồn dy trữ ngoại tệ, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; nhanh chóng rút ngắn khoảng cách phát triển kinh tế giữ nước ta và các nước trong khu vực". Trên tinh than đó, tại điểm 6 của Chỉ thi này,Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, Ngành có liên quan:" rà soát, hoàn thiện các chính sách, cơ chế và biện pháp cụ thé, đáp ứng yêu cầu tạo nguồn hàng xuất khẩu và đẩy mạnh xuất khẩu. Các chính sách, cơ chế phải duoc đề cập toàn diện, nhằm hỗ trợ có hiệu quả cho xuất khẩu.
Cân phải nghiên cứu va ban hành các văn bản quy phạm pháp luật dựa trên các nguyên tắc về thuế quan, môi trường, an toàn vệ sinh dịch té, cũng như các nguyên tắc thoả thuận buôn bán song phương, hỗ trợ các ngành sản xuất hàng hoá lớn trong nước, có cơ chế chống độc quyền, chống gian lận thương mại và kiểm soát việc buôn bán ở các khu vực biên giới”. Đường lốt đó lại tiếp tục được khẳng định trong văn kiện của Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ 9: "Xây dựng nền kinh tế tự chủ phải đi đôi với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, kết hợp nội lực với ngoại lực thành nguồn lực tổng hợp để phát triển đất nước” [15, tr 198-200]. Thực hiện chủ trương chủ động hội nhập quốc tế của Đảng và Nhà nước, Việt Nam đã thực sự hội nhập vào cộng đồng quốc tế ngày càng sâu sắc và toàn diện. Việt Nam đã là thành viên của khối ASEAN, đã ký kết Hiệp định Thương mại song phương với Hoa Kỳ và hiện nay đang chuẩn bị mọi thủ tục và điều kiện cần thiết để gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào năm 2005.
Pháp luật về kinh tế và thương mại quốc tế đã và đang thực sự là một công cụ hữu hiệu để các cá nhân, tổ chức cũng như các cơ quan Nhà nước có điều kiện thực thi một cách có hiệu quả chủ trương đường lối đó. Tuy vậy, thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, trách nhiệm do vi phạm hợp đồng nói riêng và pháp luật thương mại nói chung còn nhiều bất cập, hạn chế cần phải được khắc phục. Những thành tựu kinh tế của đất nước trong những năm vừa qua đã có một phần đóng góp không nhỏ của kinh tế đối ngoại nói chung và mua bán hàng hoá quốc tế nói riêng. Cùng với những kết quả đã đạt được của hoạt động kinh tế đối ngoại, thì trong mua bán hàng hoá quốc tế (xuất nhập khẩu) cũng còn nhiều bất cập, đôi khi hoạt động đó còn bi can trở bởi cơ chế chính sách và pháp luật.
Mua bán hàng hoá quốc tế nhiều khi không được thuận buồm xuôi gió, các vụ vi phạm trong mua bán hàng hoá quốc tế cũng ngày càng gia tăng với tính chất phức tap hơn. Việc giải quyết các vi phạm này còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau cả về khách quan và chủ quan. Một trong những yếu tố đó là: các chủ thể tham gia ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế của Việt Nam chủ yếu là những nhà doanh nghiệp còn non trẻ, khả năng cạnh tranh còn yếu kém, kinh nghiệm trong mua bán hàng hoá quốc tế thì chưa nhiều, thiếu hiểu biết về pháp luật cũng như tập quán thương mại quốc tế; việc vận dụng pháp luật còn non kém lại phải đối mặt với những doanh nghiệp nước ngoài có bề dày kinh nghiệm và sắc sảo trong đàm phán ký kết hợp đồng, cũng như vận dụng pháp luật và tập quán thương mại quốc tế v. Vì vậy, thường bị đối tác của mình ép buộc, lấn lướt, đôi khi phải gánh chịu những rủi ro không đáng có.
Các văn bản điều chỉnh mối quan hệ này còn chưa được hoàn thiện, thiếu tính nhất quán và chưa phù hợp với pháp luật và thông lệ quốc tế. Vì vậy, việc nghién cứu và hoàn thiện các lĩnh vực pháp luật của Việt Nam, mà đặc biệt là pháp luật trong 3 lĩnh vực thương mại lại càng cấp thiết, trong đó vấn đề trọng tâm là trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán nàng hoá quốc tế. Luật Thương mại đã đi vào cuộc sống được hơn 5 năm, thực tiên thi hành đã bộc lộ nhiều chồng chéo và bất cập. Nhưng cho đến nay cũng chưa có một công trình chuyên khảo nào nghiên cứu về vấn đề trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế.
Do đó, việc nghiên cứu toàn điện và có hệ thống những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn về chế độ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được quy định trong LTMVN là một vấn dé cấp thiết, có một ý nghĩa rất quan trọng, nhằm bao đảm tính vững chắc trong quan hệ mua bán hàng hoá, bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước và của các doanh nghiệp Việt Nam, góp phần hạn chế việc vi phạm hợp đồng có thể xảy ra. Mặt khác, việc đi sâu nghiên cứu chế độ trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế còn giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam hiểu rõ và vận dụng có hiệu quả trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế. Trên cơ sở đó đề xuất những kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam về lĩnh vực này. Tình hình nghiên cứu đề tài Vấn đề trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế đã được một số nhà luật học nước ta quan tâm nghiên cứu.
Chẳng hạn, PGS.TS Hoàng Thế Liên đã có các công trình nghiên cứu như: "Chế độ trách nhiệm tài sản đối với những vi phạm hợp đông kinh tế", "Đổi mới chế độ trách nhiệm vật chất đối với những vi phạm hợp đồng kinh tế" (Tạp chí Nhà nước và pháp luật số 4 năm 1987); PGS.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án trách nhiệm vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án xác định cơ sở pháp lý trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế.
Luận án "Luận án trách nhiệm vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2003.
Luận án "Luận án trách nhiệm vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án trách nhiệm vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Luận án trách nhiệm vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án trách nhiệm vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án trách nhiệm vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.