Chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế nông dân ASEAN trong hội nhập & bài học cho Việt Nam (Phạm Thị Mai Ngọc)
Chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân của một số quốc gia thành viên ASEAN trong tiến trình hội nhập kinh tế và bài học rút ra cho Việt Nam.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
186
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Chính sách hỗ trợ nông dân ASEAN trong hội nhập quốc tế
- Số trang:
- 186 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế Quốc tế
- Tác giả:
- Phạm Thị Mai Ngọc
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Chính sách hỗ trợ nông dân ASEAN trong hội nhập quốc tế
Quá trình mở cửa thị trường khu vực tạo ra nhiều cơ hội và thách thức lớn. Nông dân là chủ thể trung tâm trong nền kinh tế nông nghiệp. Các quốc gia thành viên cần xây dựng chính sách hỗ trợ nông dân ASEAN bài bản. Mục tiêu cốt lõi là bảo vệ thu nhập và nâng cao năng lực cạnh tranh cho người sản xuất. Nhiều nước tập trung điều chỉnh cơ chế đất đai, nguồn vốn và khoa học kỹ thuật. Các rào cản thương mại dần được dỡ bỏ. Hàng hóa nông sản lưu thông thuận lợi hơn qua các biên giới. Tuy nhiên, sự cạnh tranh về giá và chất lượng ngày càng gay gắt. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo hành lang pháp lý an toàn. Nguồn lực công được ưu tiên đầu tư vào hạ tầng nông thôn và chuyển giao công nghệ. Nông dân nhỏ lẻ nhận được sự bảo trợ cần thiết để không bị tổn thương. Đây là tiền đề căn bản cho sự phát triển nông nghiệp bền vững toàn vùng.
1.1. Bối cảnh hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN nông nghiệp
Sự ra đời của Cộng đồng Kinh tế ASEAN nông nghiệp đánh dấu bước chuyển dịch thương mại quan trọng. Thuế quan đối với nông sản xuất nhập khẩu giảm sâu. Thị trường khu vực hợp nhất thành một không gian sản xuất chung. Nông sản nhiệt đới phải cạnh tranh trực tiếp trên cùng phân khúc. Nông dân đối mặt với yêu cầu khắt khe về nguồn gốc và chất lượng. Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chảy mạnh vào lĩnh vực chế biến. Sự dịch chuyển lao động nông thôn diễn ra nhanh chóng. Các quốc gia trong khối vừa hợp tác vừa cạnh tranh gay gắt. Tình trạng biến đổi khí hậu gia tăng áp lực lên nguồn tài nguyên nước và đất. Vì vậy, việc liên kết khu vực giúp chia sẻ rủi ro thị trường. Sự phối hợp chính sách tạo nền tảng vững chắc cho an ninh lương thực.
1.2. Chiến lược bảo vệ quyền lợi kinh tế của nông dân khu vực
Bảo vệ lợi ích kinh tế cho người trồng trọt là ưu tiên hàng đầu của các chính phủ. Chính sách đất đai được hoàn thiện nhằm tích tụ quy mô sản xuất. Nông dân được cấp quyền sử dụng đất ổn định lâu dài. Nhà nước hỗ trợ đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng số cho lao động nông thôn. Các trung tâm khuyến nông cung cấp giống cây trồng và vật tư đạt chuẩn. Hệ thống trợ giá đầu vào được thay thế bằng hỗ trợ kỹ thuật trực tiếp. Chính phủ kiểm soát chặt chẽ giá vật tư nông nghiệp đầu vào. Biện pháp phòng vệ thương mại được kích hoạt kịp thời khi giá nông sản biến động. Các chính sách này giảm thiểu rủi ro thua lỗ cho hộ nông dân. Người sản xuất tự tin mở rộng quy mô và đầu tư chiều sâu.
II. Bài học nông nghiệp Thái Lan và kinh nghiệm của Malaysia
Thái Lan và Malaysia đạt nhiều thành tựu vượt bậc trong chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp. Hai quốc gia này chú trọng xây dựng thương hiệu quốc gia cho từng sản phẩm xuất khẩu. Quá trình hội nhập quốc tế thúc đẩy sự thay đổi tư duy sản xuất quy mô lớn. Doanh nghiệp và nông dân cùng chia sẻ lợi nhuận và rủi ro. Bài học nông nghiệp Thái Lan và kinh nghiệm của Malaysia mang lại giá trị tham khảo thiết thực. Cơ chế chính sách tập trung vào giá trị gia tăng thay vì số lượng thuần túy. Hạ tầng thủy lợi, giao thông vận tải và kho bãi được đầu tư đồng bộ. Nông nghiệp công nghệ cao trở thành động lực tăng trưởng chính. Nông dân được trang bị đầy đủ công cụ phân tích thị trường. Nền nông nghiệp nhiệt đới thích ứng linh hoạt trước mọi biến động toàn cầu.
2.1. Đột phá công nghệ và bài học nông nghiệp Thái Lan thực tế
Thực tiễn sản xuất cho thấy bài học nông nghiệp Thái Lan nằm ở khâu ứng dụng công nghệ hiện đại. Thái Lan phát triển chiến lược bếp ăn của thế giới rất thành công. Chính phủ đầu tư mạnh mẽ vào các viện nghiên cứu giống lúa và cây ăn quả. Công nghệ sinh học giúp nâng cao năng suất và chất lượng mùa vụ. Quy trình kiểm định chất lượng nông sản xuất khẩu diễn ra nghiêm ngặt. Hệ thống truy xuất nguồn gốc điện tử được áp dụng rộng rãi từ trang trại đến bàn ăn. Nông dân Thái Lan chủ động tiếp cận dữ liệu thị trường thông qua các ứng dụng số. Nông sản chế biến sâu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu xuất khẩu. Nhờ vậy, nông dân đạt mức thu nhập cao và ổn định qua nhiều năm.
2.2. Khai thác kinh nghiệm phát triển nông nghiệp Malaysia bền vững
Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển nông nghiệp Malaysia làm nổi bật bài học về phát triển cây công nghiệp dài ngày. Malaysia thành công với mô hình quản trị đồn điền cọ dầu và cao su quy mô lớn. Cơ quan Phát triển Đất đai Liên bang hỗ trợ đất đai và vốn cho nông dân nghèo. Đời sống người sản xuất nông thôn được cải thiện rõ rệt. Quốc gia này chú trọng chế biến sâu và tạo chuỗi sản phẩm giá trị gia tăng cao. Malaysia xây dựng tiêu chuẩn sản xuất dầu cọ bền vững đạt chuẩn quốc tế. Nông dân được hướng dẫn bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học. Sự kết hợp giữa kinh tế hộ và tập đoàn lớn tạo nên sức mạnh tổng thể.
III. Tín dụng ưu đãi nông nghiệp và bảo hiểm rủi ro hiệu quả
Thiếu hụt nguồn vốn và rủi ro thiên tai là hai rào cản lớn nhất của nông dân. Tiếp cận tài chính thuận lợi giúp người sản xuất mạnh dạn đầu tư công nghệ. Nguồn vốn kịp thời hỗ trợ nông dân mua vật tư và máy móc canh tác. Các quốc gia Đông Nam Á thiết lập các định chế tài chính chuyên biệt cho nông thôn. Hoạt động cho vay được thiết kế phù hợp với tính chất mùa vụ. Lãi suất vay được trợ cấp từ nguồn ngân sách nhà nước. Quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn ngày càng tinh gọn và minh bạch. Đồng thời, công cụ phòng ngừa rủi ro thiên tai được triển khai đồng bộ. Nông dân được bảo vệ tài chính trước hạn hán, lũ lụt và dịch bệnh mùa màng.
3.1. Cơ chế vận hành nguồn vốn và tín dụng ưu đãi nông nghiệp
Chính sách tín dụng ưu đãi nông nghiệp đóng vai trò đòn bẩy tài chính quan trọng. Ngân hàng nông nghiệp cấp các khoản vay thế chấp linh hoạt bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Mức lãi suất cho vay nông nghiệp luôn thấp hơn mặt bằng thương mại. Thời hạn thanh toán được kéo dài linh hoạt theo chu kỳ thu hoạch thực tế. Nông dân vùng sâu vùng xa tiếp cận vốn vay thông qua ngân hàng di động. Dịch vụ ngân hàng số giúp việc giải ngân và thu nợ diễn ra nhanh chóng. Nguồn vốn ưu đãi trực tiếp giúp xóa bỏ nạn tín dụng đen tại nông thôn. Năng suất lao động tăng nhờ nông dân trang bị máy móc cơ giới hiện đại.
3.2. Triển khai mô hình bảo hiểm nông nghiệp vi mô cho hộ sản xuất
Bảo hiểm nông nghiệp vi mô là giải pháp an sinh tài chính thiết thực cho nông hộ nhỏ. Sản phẩm bảo hiểm được thiết kế đơn giản với mức phí phù hợp túi tiền. Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần phí bảo hiểm cho các vùng rủi ro cao. Cơ chế chi trả bồi thường dựa trên chỉ số thời tiết và viễn thám vệ tinh. Khi xảy ra thiên tai hoặc dịch bệnh, tiền bồi thường được chuyển tự động cho nông dân. Người sản xuất nhanh chóng tái thiết mùa vụ sau thiệt hại nặng nề. Hợp tác xã đứng ra làm đầu mối mua bảo hiểm chung để giảm chi phí. Mô hình này giúp nông dân ổn định dòng tiền và tâm lý sản xuất lâu dài.
IV. Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới gắn với chuỗi giá trị
Kinh tế hộ nông dân manh mún không còn phù hợp trong bối cảnh thương mại quốc tế. Sự liên kết tập thể giúp gia tăng sức mạnh đàm phán trên thị trường. Mô hình kinh tế tập thể hiện đại đóng vai trò cầu nối chiến lược. Nông dân hợp tác với nhau để chuẩn hóa quy trình canh tác và tiết giảm chi phí. Mối liên kết giữa doanh nghiệp chế biến và người trồng trọt ngày càng chặt chẽ. Hợp đồng tiêu thụ nông sản được ký kết minh bạch trước mỗi vụ mùa. Lợi nhuận toàn chuỗi được phân phối công bằng theo tỷ lệ đóng góp giá trị. Nông dân chủ động tham gia vào các công đoạn có giá trị gia tăng cao hơn. Nông nghiệp chuyển đổi mạnh từ số lượng sang chất lượng bền vững.
4.1. Tái cấu trúc mô hình hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới
Phát triển hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới là định hướng tất yếu hiện nay. Hợp tác xã hoạt động như một doanh nghiệp phục vụ thành viên nông dân. Ban điều hành hợp tác xã được đào tạo bài bản về quản trị kinh doanh. Đơn vị thực hiện dịch vụ mua chung vật tư đầu vào giá gốc cho thành viên. Việc đồng bộ giống và kỹ thuật chăm sóc tạo ra sản phẩm đồng đều. Hợp tác xã tổ chức sơ chế, đóng gói và bảo quản nông sản tại chỗ. Doanh thu của hợp tác xã đến từ việc cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng. Nông dân thành viên được chia lợi tức và nhận hỗ trợ kỹ thuật thường xuyên.
4.2. Thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị nông sản và tiêu thụ
Tăng cường liên kết chuỗi giá trị nông sản giúp ổn định đầu ra cho sản phẩm. Doanh nghiệp bao tiêu cung ứng giống, phân bón và chuyển giao công nghệ cho nông dân. Nông dân cam kết tuân thủ quy trình an toàn sinh học và giao hàng đúng hạn. Rủi ro thị trường được san sẻ giữa các chủ thể tham gia chuỗi liên kết. Các trạm thu gom và logistics lạnh được đầu tư gần vùng nguyên liệu. Tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch giảm thiểu rõ rệt. Nông sản được đưa thẳng vào hệ thống siêu thị và kênh phân phối hiện đại. Mối liên kết bền vững giúp nông dân thoát khỏi cảnh được mùa mất giá.
V. Hội nhập kinh tế nông nghiệp Việt Nam và hướng nâng tầm
Việt Nam sở hữu lợi thế lớn về sản xuất nông nghiệp nhiệt đới xuất khẩu. Tuy nhiên, năng suất lao động và giá trị gia tăng chưa tương xứng với tiềm năng. Tiến trình mở cửa mở ra không gian thị trường rộng lớn nhưng đầy thách thức. Rào cản kỹ thuật và yêu cầu môi trường từ các thị trường nhập khẩu ngày càng khắt khe. Nông dân Việt Nam cần thay đổi tư duy sản xuất truyền thống sang kinh tế nông nghiệp. Nhà nước cần hoàn thiện thể chế hỗ trợ nông dân toàn diện. Các nguồn lực cần tập trung vào nghiên cứu giống, logistics và chế biến sâu. Tăng cường thương hiệu nông sản Việt Nam trên trường quốc tế là mục tiêu trọng tâm. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nông dân bảo đảm sự phát triển bền vững của đất nước.
5.1. Thách thức đáp ứng tiêu chuẩn nông sản quốc tế khi mở cửa
Tuân thủ tiêu chuẩn nông sản quốc tế là điều kiện tiên quyết để xuất khẩu bền vững. Các thị trường lớn áp dụng quy định chặt chẽ về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. Tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP và chứng nhận hữu cơ trở thành yêu cầu bắt buộc. Nông dân phải ghi chép nhật ký canh tác điện tử đầy đủ và chính xác. Quy trình kiểm dịch động thực vật tại các cửa khẩu ngày càng nghiêm ngặt. Việc không đáp ứng tiêu chuẩn dẫn đến nguy cơ bị trả hàng và mất thị trường. Do đó, việc phổ cập kỹ thuật chuẩn hóa quy trình sản xuất là nhiệm vụ cấp bách. Nông dân cần sự hỗ trợ của các chuyên gia để chuyển đổi phương thức canh tác an toàn.
5.2. Giải pháp hội nhập kinh tế nông nghiệp Việt Nam toàn diện
Chiến lược hội nhập kinh tế nông nghiệp Việt Nam cần đồng bộ nhiều giải pháp then chốt. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong nông nghiệp từ sản xuất đến phân phối. Nhà nước ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông và hệ thống kho lạnh vùng nông thôn. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nhà máy chế biến sâu nông sản xuất khẩu. Xây dựng thương hiệu quốc gia cho gạo, sầu riêng, cà phê và tôm cá. Mở rộng các chương trình tín dụng xanh và bảo hiểm nông nghiệp cho nông dân. Đào tạo thế hệ nông dân chuyên nghiệp có tri thức và kỹ năng số. Nâng cao hiệu quả bảo vệ lợi ích kinh tế của nông dân trong mọi hiệp định thương mại tự do.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (186 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ------------------------------ PHẠM THỊ MAI NGỌC CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO LỢI ÍCH KINH TẾ CHO NÔNG DÂN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA THÀNH VIÊN ASEAN TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI - 2023 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ------------------------------ PHẠM THỊ MAI NGỌC CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO LỢI ÍCH KINH TẾ CHO NÔNG DÂN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA THÀNH VIÊN ASEAN TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM Ngành : Kinh tế Quốc tế Mã số : 9.06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thị Hồng Nhung 2. Vũ Trọng Bình HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những nội dung trình bày trong luận án “Chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân của một số quốc gia thành viên ASEAN trong tiến trình hội nhập và bài học cho Việt Nam” là kết quả nghiên cứu riêng, độc lập của riêng tôi. Các số liệu và trích dẫn trong luận án có nguồn gốc rõ ràng và trung thực.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính chính xác của các tài liệu trích dẫn. Tác giả luận án Phạm Thị Mai Ngọc LỜI CẢM ƠN Tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ quản lý, giảng viên khoa Kinh tế, Hội đồng Khoa học khoa Kinh tế, Học viện Khoa học Xã hội, đặc biệt trân trọng cảm ơn PGS. TS Nguyễn Thị Hồng Nhung, TS Vũ Trọng Bình, PGS. TS Lê Xuân Bá đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, lãnh đạo Trường Đại học Phương Đông đã có nhiều hỗ trợ trong quá trình hoàn thành luận án. Tác giả đã có nhiều cố gắng, nhưng với nguồn lực có hạn nên luận án không thể tránh khỏi những thiếu sót hạn chế. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy cô, bạn đồng nghiệp để bổ sung hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp nội dung trên. Tác giả luận án Phạm Thị Mai Ngọc MỤC LỤC MỞ ĐẦU.1 Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO LỢI ÍCH KINH TẾ CHO NÔNG DÂN.
Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài.1 Các nghiên cứu nước ngoài.2 Các nghiên cứu trong nước. Nhận xét các nghiên cứu đã thực hiện. Nghiên cứu về chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế nông dân. Nghiên cứu về các chính sách đất đai, nguồn nhân lực, vốn hạ tầng nông nghiệp và tín dụng nông thôn, khoa học công nghệ và quản lý thị trường nông sản trong tiến trình hội nhập tại các nền kinh tế Indonexia, Thái Lan và Việt Nam.
Nhận xét chung và khoảng trống nghiên cứu.27 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO LỢI ÍCH KINH TẾ CHO NÔNG DÂN TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. Khái niệm, vai trò, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế nông dân.Cơ sở hình thành chính sách. Vai trò của chính sách.Đặc điểm của chính sách. Các yếu tố ảnh hưởng.
Đánh giá chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế nông dân trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Nội dung chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế nông dân trong bối cảnh hội nhập.1 Chính sách đất đai.2 Chính sách nguồn nhân lực nông nghiệp. Chính sách vốn đầu tư và tín dụng. Chính sách phát triển khoa học công nghệ cho phát triển nông nghiệp và phục vụ cho nông dân.
Chính sách tổ chức và quản lý thị trường nông sản.59 Tiểu kết chương 2. 61 Chương 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO LỢI ÍCH KINH TẾ NÔNG DÂN TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ CỦA INDONEXIA VÀ THÁI LAN. Bức tranh chung về ngành nông nghiệp của các nước ASEAN và quá trình hội nhập của nó. Tổng quan về ngành nông nghiệp của các nước ASEAN.
Quá trình hội nhập khu vực và quốc tế của ngành nông nghiệp các nước ASEAN. Thực trạng hệ thống chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân Indonexia trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Những thay đổi trong định hướng chiến lược nông nghiệp của Indonexia. Một số chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân ở Indonexia.
Thực trạng chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân trong hội nhập kinh tế của Thái Lan. Những thay đổi trong định hướng chiến lược và chính sách nông nghiệp của Thái Lan.Một số chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân Thái Lan. Đánh giá tác động của chính sách nhà nước đến đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân Indonexia và Thái Lan trong tiến trình hội nhập. Đánh giá chung.
Đánh giá các chính sách cụ thể. Bài học của Indonexia, Thái Lan về thực hiện chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế nông dân trong hội nhập. Bài học về qui hoạch, quản lý và sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả để bảo vệ nông dân. Bài học về nâng cao trình độ, kỹ năng lao động của nông dân đáp ứng yêu cầu của sản xuất nông nghiệp hiện đại, gắn kết họ bằng lợi ích trong các tổ chức nông nghiệp nông thôn.
Bài học về hỗ trợ vốn có trọng điểm cho hạ tầng nông nghiệp, nông thôn và tín dụng cho nông dân để phát triển sản xuất, nâng cao mức sống của lao động nông nghiệp. Bài học về ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp từ khâu sản xuất đến tiêu thụ mang lại giá trị gia tăng cao. Bài học về chính sách mở cửa thị trường phát triển nông sản xuất khẩu để nông dân giàu có.124 Chương 4: THỰC TRẠNG, TRIỂN VỌNG CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO LỢI ÍCH KINH TẾ CHO NÔNG DÂN Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT TỪ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CỦA INDONEXIA VÀ THÁI LAN. Thực trạng chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân ở Việt Nam.
Thực trạng chính sách. Đánh giá tác động của chính sách nông nghiệp đến đảm bảo lợi ích kinh tế nông dân Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế. Triển vọng phát triển của nông nghiệp Việt Nam – Cơ hội và thách thức nhìn dưới góc độ đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Bối cảnh mới trong nước và quốc tế.
Cơ hội và thách thức do bối cảnh mang lại. Một số giải pháp cải thiện chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân ở Việt Nam trên cơ sở vận dụng bài học kinh nghiệm từ Indonexia và Thái Lan. Khả năng vận dụng các bài học kinh nghiệm từ Indonexia và Thái Lan 148 4.2 Một số đề xuất hướng tới hoàn thiện chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân của Việt Nam.152 Tiểu kết chương 4.159 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .161 TÀI LIỆU THAM KHẢO.162 DANH MỤC CÁC BẢNG VIẾT TẮT ASEAN Association of Southeast Asean Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ADB Asia Development Bank Ngân hàng phát triển Châu Á CRC Community Rice Center Trung Tâm Lúa gạo Cộng đồng EVFTA Vietnam - EU Free Trade Hiệp định Thương mại tự do Việt Agreement Nam - EU BAAC Bank for Agriculture and Ngân hàng Nông nghiệp và Hợp tác Agricultural Cooperatives of Thái xã nông nghiệp Thái Lan Lan GDP Gross Domestic Produc Tổng sản phẩm quốc dân IPSARD Institute of Policy and Strategy for Viện Chính sách và Chiến lược Agriculture and Rural Phát triển Nông nghiệp nông thôn Development RCEP Regional Comprehensive Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện Economic Partnership Agreement khu vực NAIS National Agricultural Information Hệ thống thông tin nông nghiệp System quốc gia MARD Ministry of Agriculture and Rural Bộ nông nghiệp và phát triển nông Development thôn OCOP One product per commune Chương trình mỗi xã một sản phẩm program SBV Stated Bank of Viet Nam Ngân hàng nhà nước Việt Nam OCED Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh Cooperation and Development tế UKVFTA Free Trade Agreement between Hiệp định thương mại tự do giữa Vietnam and the UK Việt Nam và Vương quốc Anh VBSP Vietnam Bank for Social Policies Ngân hàng chính sách xã hội WB World Bank Ngân hàng thế giới DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu cơ bản về phát triển nông nghiệp của ASEAN. Xuất khẩu một số nông sản của ASEAN.3: Số lượng lao động trong các nhóm ngành nông nghiệp Indonexia (2014 -2018).4: Năng suất lao động Indonexia (2011 - 2017).5: Tỷ lệ lao động nông nghiệp Indonexia dựa trên độ tuổi (2014 - 2018).6: Số nông dân và khu vực nông nghiệp hữu cơ Thái Lan, (2017-2019).7: Phí bảo hiểm từ nông dân, ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn và Chính phủ Thái Lan.8: Nông phẩm qua chế biến xuất khẩu của Thái Lan.1: Thực trạng quản lý đất ở Việt Nam (nghìn ha).2: Các sản phẩm thực hiện bình ổn giá.3: GDP bình quân 1ha đất canh tác nông lâm thủy sản.136 DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Diện tích đất nông nghiệp Indonexia.2: Sản lượng lúa Indonexia giai đoạn 2012-2021.3: Tỷ lệ lao động nông nghiệp Indonexia dựa trên độ tuổi và theo ngành (2014-2018).4: Tỷ trọng lao động nông nghiệp Indonexia dựa trên trình độ học vấn (2014 – 2018).5: Tỷ trọng đầu tư vào nông nghiệp ở Indonexia, 2014-2017.6: Tình hình đầu tư vào nông nghiệp ở Indonexia, (2014-2017).7: Diện tích đất nông nghiệp Thái Lan.8: Tăng trưởng đất nông nghiệp hữu cơ Thái Lan, (1999-2018).9: Lao động và GDP nông nghiệp (2011 - 2017).10: Tuổi và số lượng lao động trong nông nghiệp Thái Lan (2003 - 2013).11: Tỷ lệ thay đổi về tình trạng việc làm của người lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp Thái Lan (1975 - 2015).12: Giáo dục cho phát triển nông nghiệp bền vững của Thái Lan.13: Sơ đồ đơn giản của Hệ thống thông tin nông nghiệp quốc gia NAIS.1: Kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản và thị phần xuất khẩu tại các thị trường chủ lực của Việt Nam.2: Đánh giá chính sách thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp cụm công nghiệp đô thị với người nông dân.3: Đánh giá tác động của chính sách đầu tư phát triển hạ tầng đến phát triển nông nghiệp, nông thôn nâng cao đời sống nông dân.
Tác động của chính sách đầu tư khoa học cộng nghệ đến sự phát triển của nông nghiệp nông thôn và nâng cao đời sống nông dân.1: Lộ trình chính sách đối với nông dân của một quốc gia.2: Mô hình thể hiện hiệu quả của chính sách. Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp là ngành quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, góp phần đảm bảo ổn định cho đời sống nhân dân và an ninh chính trị xã hội của đất nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thị Mai Ngọc (2023). Chính sách nông dân ASEAN & bài học cho Việt Nam hội nhập [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/chinh-sach-nong-dan-asean-bai-hoc-viet-nam-hoi-nhap
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chính sách nông dân ASEAN & bài học cho Việt Nam hội nhập" nghiên cứu về vấn đề gì?
Chính sách đảm bảo lợi ích kinh tế cho nông dân của một số quốc gia thành viên ASEAN trong tiến trình hội nhập kinh tế và bài học rút ra cho Việt Nam.
Luận án "Chính sách nông dân ASEAN & bài học cho Việt Nam hội nhập" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Chính sách nông dân ASEAN & bài học cho Việt Nam hội nhập" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chính sách nông dân ASEAN & bài học cho Việt Nam hội nhập" thuộc chuyên ngành Kinh tế Quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Chính sách nông dân ASEAN & bài học cho Việt Nam hội nhập" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chính sách nông dân ASEAN & bài học cho Việt Nam hội nhập" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chính sách nông dân ASEAN & bài học cho Việt Nam hội nhập" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.