Luận án tiến sĩ: Vai trò của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở Việt Nam

Luận án TS: Vai trò nhà nước phát triển nguồn nhân lực KH&CN Việt Nam. Phân tích, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

202

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nhà nước: Chính sách phát triển nhân lực KHCN Việt Nam
Số trang:
202 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Kinh tế chính trị
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nhà nước Chính sách phát triển nhân lực KHCN Việt Nam

Phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ (KHCN) là yếu tố sống còn. Nguồn nhân lực KHCN quyết định năng lực cạnh tranh quốc gia. Cơ chế thị trường có những khuyết tật riêng. Thị trường không tự khắc phục được những thiếu hụt này. Nhà nước cần can thiệp để định hướng, điều tiết. Sự can thiệp này đảm bảo phát triển nguồn nhân lực bền vững. Đây là nhiệm vụ trọng tâm của chính phủ. Nhà nước ban hành nhiều chính sách phát triển nhân lực KHCN. Các chính sách này bao gồm quy hoạch, kế hoạch đào tạo. Chúng cũng bao gồm chính sách thu hút, sử dụng nhân tài. Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất cũng là trọng tâm. Các văn bản pháp luật tạo khung khổ pháp lý vững chắc. Mục tiêu là tạo môi trường thuận lợi nhất. Môi trường này thúc đẩy cá nhân và tổ chức KHCN. Chiến lược quốc gia về KHCN xác định rõ mục tiêu. Việt Nam phấn đấu có nguồn nhân lực KHCN đủ mạnh. Nguồn lực này phải đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các mục tiêu cụ thể bao gồm tăng số lượng, nâng cao chất lượng. Phân bố hợp lý nhân lực trên các lĩnh vực ưu tiên. Đảm bảo nhân lực có khả năng đổi mới sáng tạo. Góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.

1.1. Khái quát vai trò nhà nước

Phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ (KHCN) là yếu tố sống còn. Nguồn nhân lực KHCN quyết định năng lực cạnh tranh quốc gia. Cơ chế thị trường có những khuyết tật riêng. Thị trường không tự khắc phục được những thiếu hụt này. Nhà nước cần can thiệp để định hướng, điều tiết. Sự can thiệp này đảm bảo phát triển nguồn nhân lực bền vững. Đây là nhiệm vụ trọng tâm của chính phủ.

1.2. Các chính sách cốt lõi

Nhà nước ban hành nhiều chính sách phát triển nhân lực KHCN. Các chính sách này bao gồm quy hoạch, kế hoạch đào tạo. Chúng cũng bao gồm chính sách thu hút, sử dụng nhân tài. Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất cũng là trọng tâm. Các văn bản pháp luật tạo khung khổ pháp lý vững chắc. Mục tiêu là tạo môi trường thuận lợi nhất. Môi trường này thúc đẩy cá nhân và tổ chức KHCN.

1.3. Mục tiêu chiến lược

Chiến lược quốc gia về KHCN xác định rõ mục tiêu. Việt Nam phấn đấu có nguồn nhân lực KHCN đủ mạnh. Nguồn lực này phải đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các mục tiêu cụ thể bao gồm tăng số lượng, nâng cao chất lượng. Phân bố hợp lý nhân lực trên các lĩnh vực ưu tiên. Đảm bảo nhân lực có khả năng đổi mới sáng tạo. Góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.

II. Đầu tư nhà nước Nâng cao chất lượng nhân lực KHCN

Đầu tư nhà nước cho KHCN là cần thiết. Ngân sách nhà nước cấp vốn cho các dự án nghiên cứu và phát triển (R&D). Các quỹ khoa học công nghệ được thành lập. Chúng hỗ trợ các nhà khoa học thực hiện công trình. Đầu tư này tạo ra môi trường nghiên cứu chuyên nghiệp. Giảm gánh nặng tài chính cho các viện, trường. Thúc đẩy các nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng. Đây là nền tảng cho sự phát triển khoa học. Nhà nước có chính sách hỗ trợ đào tạo nhân tài khoa học công nghệ. Các chương trình học bổng trong và ngoài nước được tài trợ. Đào tạo sau đại học, bồi dưỡng chuyên môn được ưu tiên. Các trung tâm huấn luyện chất lượng cao được xây dựng. Mục đích là nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiên cứu. Đảm bảo đội ngũ nhân lực có đủ năng lực hội nhập quốc tế. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng KHCN là nhiệm vụ quan trọng. Các phòng thí nghiệm hiện đại được trang bị. Thư viện chuyên ngành, trung tâm dữ liệu được nâng cấp. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu, học tập. Cơ sở vật chất tốt thu hút các nhà khoa học giỏi. Đảm bảo môi trường làm việc tiện nghi, hiệu quả. Đây là yếu tố then chốt để phát triển KHCN.

2.1. Đầu tư công cho R D

Đầu tư nhà nước cho KHCN là cần thiết. Ngân sách nhà nước cấp vốn cho các dự án nghiên cứu và phát triển (R&D). Các quỹ khoa học công nghệ được thành lập. Chúng hỗ trợ các nhà khoa học thực hiện công trình. Đầu tư này tạo ra môi trường nghiên cứu chuyên nghiệp. Giảm gánh nặng tài chính cho các viện, trường. Thúc đẩy các nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng. Đây là nền tảng cho sự phát triển khoa học.

2.2. Hỗ trợ đào tạo chuyên sâu

Nhà nước có chính sách hỗ trợ đào tạo nhân tài khoa học công nghệ. Các chương trình học bổng trong và ngoài nước được tài trợ. Đào tạo sau đại học, bồi dưỡng chuyên môn được ưu tiên. Các trung tâm huấn luyện chất lượng cao được xây dựng. Mục đích là nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiên cứu. Đảm bảo đội ngũ nhân lực có đủ năng lực hội nhập quốc tế.

2.3. Phát triển cơ sở hạ tầng

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng KHCN là nhiệm vụ quan trọng. Các phòng thí nghiệm hiện đại được trang bị. Thư viện chuyên ngành, trung tâm dữ liệu được nâng cấp. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu, học tập. Cơ sở vật chất tốt thu hút các nhà khoa học giỏi. Đảm bảo môi trường làm việc tiện nghi, hiệu quả. Đây là yếu tố then chốt để phát triển KHCN.

III. Chiến lược quốc gia Đào tạo nhân tài khoa học công nghệ

Chiến lược quốc gia về KHCN tập trung vào đào tạo. Các chương trình giáo dục tiên tiến được phát triển. Nội dung giảng dạy được cập nhật liên tục. Đảm bảo phù hợp với xu thế công nghệ toàn cầu. Chương trình chú trọng kỹ năng thực hành, tư duy phản biện. Khuyến khích sáng tạo và giải quyết vấn đề. Liên tục đánh giá, cải tiến chất lượng đào tạo. Chính sách phát triển nhân lực KHCN ưu tiên chất lượng. Tuyển chọn nhân tài từ sớm qua các kỳ thi quốc gia. Bồi dưỡng chuyên sâu cho học sinh, sinh viên xuất sắc. Các viện nghiên cứu, trường đại học là nơi ươm mầm. Tạo điều kiện cho các cá nhân phát huy tối đa năng lực. Hướng tới xây dựng đội ngũ chuyên gia hàng đầu. Hợp tác quốc tế là chiến lược quan trọng. Các chương trình trao đổi sinh viên, giảng viên được khuyến khích. Liên kết đào tạo với các trường đại học uy tín thế giới. Thu hút chuyên gia nước ngoài tham gia giảng dạy, nghiên cứu. Tiếp thu tri thức, công nghệ mới từ các nước phát triển. Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nhân lực KHCN Việt Nam.

3.1. Xây dựng chương trình đào tạo

Chiến lược quốc gia về KHCN tập trung vào đào tạo. Các chương trình giáo dục tiên tiến được phát triển. Nội dung giảng dạy được cập nhật liên tục. Đảm bảo phù hợp với xu thế công nghệ toàn cầu. Chương trình chú trọng kỹ năng thực hành, tư duy phản biện. Khuyến khích sáng tạo và giải quyết vấn đề. Liên tục đánh giá, cải tiến chất lượng đào tạo.

3.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Chính sách phát triển nhân lực KHCN ưu tiên chất lượng. Tuyển chọn nhân tài từ sớm qua các kỳ thi quốc gia. Bồi dưỡng chuyên sâu cho học sinh, sinh viên xuất sắc. Các viện nghiên cứu, trường đại học là nơi ươm mầm. Tạo điều kiện cho các cá nhân phát huy tối đa năng lực. Hướng tới xây dựng đội ngũ chuyên gia hàng đầu.

3.3. Hợp tác quốc tế trong giáo dục

Hợp tác quốc tế là chiến lược quan trọng. Các chương trình trao đổi sinh viên, giảng viên được khuyến khích. Liên kết đào tạo với các trường đại học uy tín thế giới. Thu hút chuyên gia nước ngoài tham gia giảng dạy, nghiên cứu. Tiếp thu tri thức, công nghệ mới từ các nước phát triển. Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nhân lực KHCN Việt Nam.

IV. Quản lý nhà nước Thu hút giữ chân nhân tài KHCN

Quản lý nhà nước cần có cơ chế đãi ngộ xứng đáng. Chính sách lương, thưởng cần cạnh tranh. Đảm bảo thu nhập tương xứng với năng lực, cống hiến. Các chế độ phúc lợi, bảo hiểm được quan tâm. Chính sách nhà ở, điều kiện sống tốt được hỗ trợ. Điều này giúp thu hút và giữ chân nhân tài KHCN. Giảm thiểu tình trạng "chảy máu chất xám". Môi trường làm việc đóng vai trò then chốt. Nhà nước đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại. Khuyến khích tự do học thuật, sáng tạo. Giảm bớt áp lực hành chính, tạo không gian nghiên cứu. Xây dựng văn hóa hợp tác, tôn trọng các nhà khoa học. Tạo điều kiện cho phát triển cá nhân, thăng tiến sự nghiệp. Chính phủ điện tử và nhân lực KHCN có mối liên hệ. Cần đơn giản hóa thủ tục hành chính. Giảm các rào cản quan liêu trong nghiên cứu. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý khoa học. Tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu, hợp tác. Tăng cường minh bạch, hiệu quả trong quản lý. Điều này giúp các nhà khoa học tập trung vào chuyên môn.

4.1. Cơ chế đãi ngộ hiệu quả

Quản lý nhà nước cần có cơ chế đãi ngộ xứng đáng. Chính sách lương, thưởng cần cạnh tranh. Đảm bảo thu nhập tương xứng với năng lực, cống hiến. Các chế độ phúc lợi, bảo hiểm được quan tâm. Chính sách nhà ở, điều kiện sống tốt được hỗ trợ. Điều này giúp thu hút và giữ chân nhân tài KHCN. Giảm thiểu tình trạng "chảy máu chất xám".

4.2. Tạo môi trường làm việc lý tưởng

Môi trường làm việc đóng vai trò then chốt. Nhà nước đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại. Khuyến khích tự do học thuật, sáng tạo. Giảm bớt áp lực hành chính, tạo không gian nghiên cứu. Xây dựng văn hóa hợp tác, tôn trọng các nhà khoa học. Tạo điều kiện cho phát triển cá nhân, thăng tiến sự nghiệp.

4.3. Đơn giản hóa thủ tục hành chính

Chính phủ điện tử và nhân lực KHCN có mối liên hệ. Cần đơn giản hóa thủ tục hành chính. Giảm các rào cản quan liêu trong nghiên cứu. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý khoa học. Tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nghiên cứu, hợp tác. Tăng cường minh bạch, hiệu quả trong quản lý. Điều này giúp các nhà khoa học tập trung vào chuyên môn.

V. Hệ sinh thái Liên kết phát triển nhân lực KHCN

Mô hình ba nhà là trọng tâm phát triển. Liên kết trường đại học - doanh nghiệp - nhà nước tạo sức mạnh tổng hợp. Trường đại học cung cấp kiến thức, đào tạo. Doanh nghiệp đặt hàng nghiên cứu, ứng dụng sản phẩm. Nhà nước tạo hành lang pháp lý, chính sách hỗ trợ. Hợp tác này giúp chuyển giao công nghệ hiệu quả. Đảm bảo nhân lực đào tạo phù hợp nhu cầu thị trường. Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Các vườn ươm công nghệ, trung tâm khởi nghiệp được thành lập. Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu ứng dụng. Tạo điều kiện cho các dự án khởi nghiệp phát triển. Chính sách hỗ trợ tài chính, cố vấn pháp lý được cung cấp. Mục tiêu là tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ mới. Chính sách của nhà nước khuyến khích nghiên cứu ứng dụng. Liên kết chặt chẽ giữa nghiên cứu hàn lâm và thực tiễn sản xuất. Các quỹ đầu tư mạo hiểm được khuyến khích. Hỗ trợ các công trình có tiềm năng thương mại hóa cao. Điều này giúp đưa kết quả nghiên cứu vào đời sống. Tạo động lực cho các nhà khoa học phát triển. Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

5.1. Liên kết trường doanh nghiệp nhà nước

Mô hình ba nhà là trọng tâm phát triển. Liên kết trường đại học - doanh nghiệp - nhà nước tạo sức mạnh tổng hợp. Trường đại học cung cấp kiến thức, đào tạo. Doanh nghiệp đặt hàng nghiên cứu, ứng dụng sản phẩm. Nhà nước tạo hành lang pháp lý, chính sách hỗ trợ. Hợp tác này giúp chuyển giao công nghệ hiệu quả. Đảm bảo nhân lực đào tạo phù hợp nhu cầu thị trường.

5.2. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo

Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Các vườn ươm công nghệ, trung tâm khởi nghiệp được thành lập. Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu ứng dụng. Tạo điều kiện cho các dự án khởi nghiệp phát triển. Chính sách hỗ trợ tài chính, cố vấn pháp lý được cung cấp. Mục tiêu là tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ mới.

5.3. Tạo điều kiện nghiên cứu ứng dụng

Chính sách của nhà nước khuyến khích nghiên cứu ứng dụng. Liên kết chặt chẽ giữa nghiên cứu hàn lâm và thực tiễn sản xuất. Các quỹ đầu tư mạo hiểm được khuyến khích. Hỗ trợ các công trình có tiềm năng thương mại hóa cao. Điều này giúp đưa kết quả nghiên cứu vào đời sống. Tạo động lực cho các nhà khoa học phát triển. Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

VI. Nghiên cứu Phát triển Đẩy mạnh R D nhà nước

Nhà nước xác định các lĩnh vực ưu tiên trong nghiên cứu và phát triển (R&D) nhà nước. Các ngành công nghệ cao, công nghệ mũi nhọn được chú trọng. Định hướng này giúp tập trung nguồn lực hiệu quả. Tránh phân tán đầu tư, đạt được kết quả đột phá. Các chương trình khoa học công nghệ cấp quốc gia được triển khai. Phát triển các tổ chức R&D công lập là nhiệm vụ cốt lõi. Các viện nghiên cứu, trường đại học được đầu tư nâng cấp. Nâng cao trình độ của cán bộ nghiên cứu, quản lý. Đảm bảo khả năng thực hiện các dự án quy mô lớn. Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu. Chính sách nhà nước khuyến khích công bố quốc tế. Đánh giá cao các bài báo trên tạp chí uy tín. Hỗ trợ chi phí tham gia hội nghị khoa học quốc tế. Điều này giúp nâng cao vị thế khoa học Việt Nam. Tạo cơ hội trao đổi, hợp tác với cộng đồng khoa học toàn cầu. Là thước đo quan trọng về năng lực nghiên cứu.

6.1. Định hướng nghiên cứu trọng điểm

Nhà nước xác định các lĩnh vực ưu tiên trong nghiên cứu và phát triển (R&D) nhà nước. Các ngành công nghệ cao, công nghệ mũi nhọn được chú trọng. Định hướng này giúp tập trung nguồn lực hiệu quả. Tránh phân tán đầu tư, đạt được kết quả đột phá. Các chương trình khoa học công nghệ cấp quốc gia được triển khai.

6.2. Nâng cao năng lực khoa học công nghệ

Phát triển các tổ chức R&D công lập là nhiệm vụ cốt lõi. Các viện nghiên cứu, trường đại học được đầu tư nâng cấp. Nâng cao trình độ của cán bộ nghiên cứu, quản lý. Đảm bảo khả năng thực hiện các dự án quy mô lớn. Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu.

6.3. Khuyến khích công bố quốc tế

Chính sách nhà nước khuyến khích công bố quốc tế. Đánh giá cao các bài báo trên tạp chí uy tín. Hỗ trợ chi phí tham gia hội nghị khoa học quốc tế. Điều này giúp nâng cao vị thế khoa học Việt Nam. Tạo cơ hội trao đổi, hợp tác với cộng đồng khoa học toàn cầu. Là thước đo quan trọng về năng lực nghiên cứu.

Mục lục chi tiết luận án

PHẦN MỞ ĐẦU
1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Những nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trong kinh tế thị trường, vai trò của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực
1.2. Những nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực KH-CN và phát triển nguồn nhân lực KH-CN trong KTTT
1.3. Những nghiên cứu liên quan đến vai trò của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH-CN
1.4. Đánh giá chung
2. CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ
2.1. Phát triển nguồn nhân lực KH&CN trong cơ chế thị trường
2.1.1. Đặc điểm, vai trò của nguồn nhân lực khoa học – công nghệ
2.1.2. Những ưu việt, khuyết tật của cơ chế thị trường trong phát triển nguồn nhân lực KH-CN
2.2. Vai trò Nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực khoa học – công nghệ trong kinh tế thị trường
2.2.1. Tính tất yếu can thiệp của nhà nước
2.2.2. Nội dung thực hiện vai trò của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH-CN
2.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện vai trò của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH-CN
2.2.4. Tiêu chí đánh giá vai trò nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH-CN
2.3. Kinh nghiệm thực hiện vai trò của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH-CN ở một số nước trên thế giới
2.3.1. Kinh nghiệm tạo lập môi trường phát triển nguồn nhân lực KH-CN
2.3.2. Kinh nghiệm xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực KH-CN
2.3.3. Kinh nghiệm xây dựng các chính sách phát triển nguồn nhân lực KH-CN
2.4. Những bài học rút ra cho Việt Nam
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM
3.1. Tình hình nguồn nhân lực KH- CN ở Việt Nam trong những năm qua
3.1.1. Số lượng cán bộ KH-CN
3.1.2. Chất lượng nhân lực KH-CN
3.1.3. Cơ cấu nhân lực KH-CN
3.2. Tình hình thực hiện vai trò Nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH - CN ở Việt Nam
3.2.1. Tạo lập môi trường phát triển nguồn nhân lực KH-CN
3.2.2. Xây dựng và thực thi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực KH-CN
3.2.3. Các chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực KH-CN
3.2.4. Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
3.3. Đánh giá vai trò nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH-CN ở nước ta
3.3.1. Mức độ hoàn thiện của môi trường phát triển nguồn nhân lực KH-CN
3.3.2. Sự phù hợp của chiến lược, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực KH-CN
3.3.3. Đánh giá các chính sách phát triển và việc tổ chức thực hiện
3.3.4. Hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
3.3.5. Kết quả phát triển của nguồn nhân lực KH-CN
4. CHƯƠNG 4: NHỮNG QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN THỰC HIỆN ĐÚNG VAI TRÒ NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM
4.1. Bối cảnh mới ảnh hưởng đến vai trò nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực khoa học - công nghệ
4.1.1. Bối cảnh quốc tế
4.1.2. Những nhân tố trong nước
4.2. Định hướng phát triển khoa học – công nghệ và nguồn nhân lực KH- CN của Đảng và Nhà nước Việt Nam
4.3. Những quan điểm cơ bản thực hiện đúng vai trò của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH-CN
4.3.1. Phát triển nguồn nhân lực KH-CN phải kết hợp sức mạnh nhà nước với sức mạnh của thị trường
4.3.2. Tạo lập những điều kiện phát triển nguồn nhân lực KH-CN là nhiệm vụ căn bản, lâu dài
4.3.3. Khắc phục những hạn chế, bất cập trong thực hiện vai trò Nhà nước đối với nguồn nhân lực Kh-CN là yêu cầu cấp thiết trước mắt
4.3.4. Thực hiện vai trò của Nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH - CN phải đặt trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
4.4. Những giải pháp thực hiện đúng vai trò Nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ
4.4.1. Nhóm giải pháp định vị vai trò Nhà nước và vai trò của thị trường trong phát triển nguồn nhân lực KH-CN
4.4.2. Nhóm các giải pháp tạo lập nền tảng kinh tế - xã hội cho phát triển nguồn nhân lực KH-CN
4.4.3. Nhóm giải pháp khắc phục những hạn chế, bất cập trong thực hiện vai trò nhà nước đối với nguồn nhân lực KH-CN hiện nay
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ vai trò của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (202 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠIHỌC HỌCQUỐC QUỐCGIA HÀ GIA NỘI HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------o0o------- ------o0o------- DƯƠNG QUỲNH HOA DƯƠNG QUỲNH HOA VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN Vai trß cña nhµ n-íc trong ph¸t triÓn nguån nh©n lùc khoa häc - c«ng nghÖ ë viÖt nam LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Hà Nội – 2017 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------o0o------- DƯƠNG QUỲNH HOA Vai trß cña nhµ n-íc trong ph¸t triÓn nguån nh©n lùc khoa häc - c«ng nghÖ ë viÖt nam Chuyên ngành : Kinh tế chính trị Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Văn Dũng Hà Nội – 2017 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Dương Quỳnh Hoa 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC VIẾT TẮT BCHTW Ban chấp hành Trung ương CCTT Cơ chế thị trường CLC Chất lượng cao CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CTQG Chính trị Quốc gia GDĐH Giáo dục đại học GD-ĐT Giáo dục - Đào tạo ILO Tổ chức Lao động Thế giới KH-CN Khoa học - công nghệ KHXH&NV Khoa học Xã hội và nhân văn KHTN Khoa học tự nhiên KT-XH Kinh tế - Xã hội KTTT Kinh tế thị trường LLSX Lực lượng sản xuất NNL Nguồn nhân lực NNLCLC Nguồn nhân lực chất lượng cao Nxb Nhà xuất bản OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế TCH Toàn cầu hóa TDH Tự do hóa R&D Nghiên cứu và triển khai công nghệ Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hóa của UNESCO Liên hợp quốc XHCN Xã hội chủ nghĩa 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1 Số lượng nhân lực KH-CN làm việc hàng năm trong các ngành kinh tế………………………………………………………….2 Nhân lực NC&PT theo khu vực hoạt động và vị trí hoạt 80 động…….3 Nhân lực NC&PT theo loại hình kinh tế và vị trí hoạt 81 động……… Bảng 3.4 Nhân lực KH&CN chia theo trình độ và khu vực hoạt động….5 Số giáo viên các trường đại học và cao đẳng phân theo trình độ chuyên môn………………………………………………………… 83 Bảng 3.6 Số lượng công bố quốc tế có tác giả Việt Nam giai đoạn 2011 – 84 2015… Bảng 3.7 Thứ hạng của Việt Nam trên thế giới về công bố KH-CN qua các giai 85 đoạn………………………………………………………….8 Số lượng công bố quốc tế của Việt Nam và một số quốc gia giai đoạn 2011-2015 ………………………………………………………….9 CBNC chia theo lĩnh vực hoạt động KH-CN…………………….

88 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 3.1 Cơ cấu tỷ lệ cán bộ nghiên cứu theo khu vực hoạt động………… 82 Hình 3.2 Chất lượng các văn bản pháp luật……………….3 Mức độ thống nhất, không chồng chéo, mâu thuẫn của luật pháp.4 Mức độ nghiêm túc, hiệu quả trong thực thi chính sách………….5 Mức độ phù hợp của Chiến lược phát triển nguồn nhân lực KH- CN với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội……………………… 108 Hình 3.6 Mức độ phù hợp với tiềm năng nguồn nhân lực KH-CN……….7 Đánh giá các chính sách phát triển nguồn nhân lực KH-CN…….8 Mức độ phù hợp của các chính sách với thực tế………………….9 Đánh giá chất lượng đào tạo nguồn nhân lực KH-CN ………….10 Mức độ phù hợp của sử dụng nguồn nhân lực KH-CN ………… 113 Hình 3.11 Mức độ phù hợp của đãi ngộ nguồn nhân lực KH-CN ………….12 Mức độ trọng dụng nguồn nhân lực KH-CN …………………… 116 Hình 3.13 Mức độ đảm bảo điều kiện làm việc cho nguồn nhân lực KH-CN… 117 Hình 3.14 Mức độ hiệu lực của hoạt động kiểm tra, giám sát……………….15 Mức độ nghiêm túc trong xử lý vi phạm ……………………….16 Năng lực của cán bộ kiểm tra, giám sát………………………….17 Khả năng phát hiện, khắc phục hạn chế, yếu kém……………….18 Khả năng phát hiện, khắc phục hạn chế, yếu kém……………….19 Đánh giá hạn chế về năng lực của nhà quản lý và các cơ quan chức năng trong phát triển nguồn nhân lực KH- CN …………… 127 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang PHẦN MỞ ĐẦU…………………………………………………………. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN……………………………………………………. Những nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trong kinh tế thị trường, vai trò của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực………………………………………………………………………………. Những nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực KH-CN và phát triển nguồn nhân lực KH-CN trong KTTT………………………………….

Những nghiên cứu liên quan đến vai trò của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH-CN…………………………………………………. Đánh giá chung…………………………………………………………… 29 CHƯƠNG 2: VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC 32 TẾ……………………………………………. Phát triển nguồn nhân lực KH&CN trong cơ chế thị trường……………. Đặc điểm, vai trò của nguồn nhân lực khoa học – công nghệ………….Những ưu việt, khuyết tật của cơ chế thị trường trong phát triển nguồn nhân lực KH-CN………………………………………………….

Vai trò Nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực khoa học – công nghệ trong kinh tế thị trường………………………………………………………… 50 2. Tính tất yếu can thiệp của nhà nước …………………………………… 50 2. Nội dung thực hiện vai trò của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH-CN ……………………………………………………………………. Những nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện vai trò của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH-CN………………………………….

Tiêu chí đánh giá vai trò nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH- CN…………………………………………………………………………. Kinh nghiệm thực hiện vai trò của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH-CN ở một số nước trên thế 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kinh nghiệm tạo lập môi trường phát triển nguồn nhân lực KH-CN. Kinh nghiệm xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực KH-CN… 64 2.

Kinh nghiệm xây dựng các chính sách phát triển nguồn nhân lực KH- CN ……………………………………………………………………. Những bài học rút ra cho Việt Nam……………………………………. 77 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM ………… 79 3. Tình hình nguồn nhân lực KH- CN ở Việt Nam trong những năm qua….

Số lượng cán bộ KH-CN …………………………………………. Chất lượng nhân lực KH-CN……………………………………. Cơ cấu nhân lực KH-CN…………………………………………. Tình hình thực hiện vai trò Nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH - CN ở Việt Nam………………………………………………………….

Tạo lập môi trường phát triển nguồn nhân lực KH-CN…………………… 90 3. Xây dựng và thực thi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực KH-CN ………………………………………………………………. Các chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực KH-CN………………. Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm……………………………………… 103 3.

Đánh giá vai trò nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH-CN ở nước ta ………………………………………………………………………. Mức độ hoàn thiện của môi trường phát triển nguồn nhân lực KH-CN. Sự phù hợp của chiến lược, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực KH- CN ……………………………………………………………………………. Đánh giá các chính sách phát triển và việc tổ chức thực hiện………….

Hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm………………………. Kết quả phát triển của nguồn nhân lực KH-CN………………………… 120 CHƯƠNG 4: NHỮNG QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN THỰC HIỆN ĐÚNG VAI TRÒ NHÀ NƯỚC TRONG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM……………………………………. Bối cảnh mới ảnh hưởng đến vai trò nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực khoa học - công nghệ………………………………………………………. Bối cảnh quốc tế………………………………………………………… 128 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Những nhân tố trong nước……………………………………………… 130 4. Định hướng phát triển khoa học – công nghệ và nguồn nhân lực KH- CN của Đảng và Nhà nước Việt Nam………………………………………… 132 4. Những quan điểm cơ bản thực hiện đúng vai trò của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH-CN …………………………………………………. Phát triển nguồn nhân lực KH-CN phải kết hợp sức mạnh nhà nước với sức mạnh của thị trường……………………………………………………….

Tạo lập những điều kiện phát triển nguồn nhân lực KH-CN là nhiệm vụ căn bản, lâu dài………………………………………………………………. Khắc phục những hạn chế, bất cập trong thực hiện vai trò Nhà nước đối với nguồn nhân lực Kh-CN là yêu cầu cấp thiết trước mắt………………. Thực hiện vai trò của Nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực KH - CN phải đặt trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ………. Những giải pháp thực hiện đúng vai trò Nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ………………………………………………….

Nhóm giải pháp định vị vai trò Nhà nước và vai trò của thị trường trong phát triển nguồn nhân lực KH-CN……………………………………… 136 4. Nhóm các giải pháp tạo lập nền tảng kinh tế - xã hội cho phát triển nguồn nhân lực KH-CN………………………………………………………. Nhóm giải pháp khắc phục những hạn chế, bất cập trong thực hiện vai trò nhà nước đối với nguồn nhân lực KH-CN hiện nay ………………………. 159 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com PHẦN MỞ ĐẦU 1.

Lý do lựa chọn đề tài Nguồn nhân lực (NNL) nói chung và nguồn nhân lực khoa học - công nghệ (KH - CN) nói riêng từ lâu đã được khẳng định là chủ thể và là nguồn lực quyết định phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Bởi vậy, phát triển nguồn nhân lực, nguồn nhân lực KH - CN được nhiều quốc gia quan tâm đặc biệt. Nhờ đó, KH - CN thế giới phát triển như vũ bão trong những năm qua và đang bước sang giai đoạn phát triển mới: cuộc cách mạng công nghiệp 4. Ở nước ta, công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) gắn với phát triển kinh tế tri thức là nhiệm vụ trung tâm, quyết định thành công của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.

Đảng Cộng sản Việt Nam xác định rất rõ vai trò của khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực KH - CN: “Phát triển khoa học và công nghệ cùng với phát triển giáo dục và đào tạo là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [44, tr. Trong giai đoạn phát triển mới, Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định: “Mô hình tăng trưởng trong thời gian tới kết hợp có hiệu quả phát triển chiều rộng với chiều sâu, nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh trên cơ sở nâng cao năng suất lao động, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, đổi mới và sáng tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực…” [53, tr. Với tư cách là nguồn lực con người, nguồn nhân lực KH - CN vừa mang những đặc điểm chung của nguồn nhân lực, vừa có những đặc thù riêng do lĩnh vực khoa học - công nghệ quy định. Do đó, để phát triển nguồn nhân lực này, để nguồn nhân lực KH - CN giữ vai trò quyết định cần phải sử dụng cơ chế thị trường.

Tuy nhiên, kinh tế thị trường cũng có không ít khuyết tật nên không thể “phó mặc” cho thị trường mà phải có sự tham gia của Nhà nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Dương Quỳnh Hoa (2017). Vai trò của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/vai-tro-cua-nha-nuoc-trong-phat-trien-nguon-nhan-luc-khoa-hoc-cong-nghe

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Vai trò của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Vai trò nhà nước phát triển nguồn nhân lực KH&CN Việt Nam. Phân tích, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả.

Luận án "Vai trò của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Vai trò của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Vai trò của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Vai trò của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Vai trò của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Vai trò của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter