Nghiên cứu Phát triển Mô hình Sinh kế Bền vững Dựa vào Nông nghiệp Vùng Đệm VQG Tà Đùng
Nghiên cứu, phát triển mô hình sinh kế bền vững, ứng dụng hiệu quả trong kinh tế. Tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao đời sống cộng đồng.
Năm xuất bản
Số trang
172
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng sinh kế tại vùng đệm vườn quốc gia Tà Đùng
- Số trang:
- 172 trang
- Trường:
- trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh
- Chuyên ngành:
- Quản lý Tài nguyên và Môi trường
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Hiệp
- Năm:
- 2025
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng sinh kế tại vùng đệm vườn quốc gia Tà Đùng
Vườn quốc gia Tà Đùng sở hữu hệ sinh thái rừng nhiệt đới phong phú. Vùng đệm Tà Đùng đóng vai trò là vành đai bảo vệ tự nhiên quan trọng. Tuy nhiên, hoạt động sinh kế của cộng đồng dân cư nơi đây đối mặt với nhiều thách thức lớn. Phần lớn người dân sống dựa vào sản xuất nông nghiệp truyền thống quy mô nhỏ. Hoạt động này tạo áp lực lớn lên quỹ đất và tài nguyên thiên nhiên quanh vùng. Tác động của biến đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng khô hạn kéo dài. Nhiệt độ trung bình khu vực có xu hướng tăng cao qua từng năm. Quá trình bốc thoát hơi nước diễn ra mạnh mẽ làm giảm độ ẩm đất. Nguồn nước tưới tiêu phục vụ sản xuất bị suy giảm nghiêm trọng vào mùa khô. Việc thiếu các mô hình sản xuất thích ứng khiến đời sống người dân bấp bênh. Mục tiêu bảo tồn tài nguyên rừng vì vậy đứng trước nhiều nguy cơ xâm hại.
1.1. Áp lực canh tác nông nghiệp lên tài nguyên rừng
Canh tác nông nghiệp tự phát gây áp lực lớn lên diện tích rừng tự nhiên. Người dân địa phương thường mở rộng nương rẫy để gia tăng sản lượng cây trồng. Tập quán canh tác nương rẫy cũ làm suy giảm độ che phủ thảm thực vật. Đất dốc dễ bị xói mòn và rửa trôi dinh dưỡng trong mùa mưa bão. Nguồn tài nguyên rừng bị suy giảm nhanh chóng về cả chất lượng lẫn trữ lượng. Nguy cơ cháy rừng và biến đổi tiểu khí hậu cục bộ ngày càng rõ rệt. Xung đột giữa mục tiêu bảo tồn và nhu cầu sinh kế trở nên gay gắt. Bảo vệ môi trường sinh thái đòi hỏi phải thay đổi tập quán sản xuất hiện tại. Các biện pháp quản lý cần kết hợp hài hòa giữa bảo tồn và sinh kế.
1.2. Hạn chế về năng suất cà phê và thu nhập nông hộ
Cà phê là cây trồng chủ lực cung cấp thu nhập chính cho vùng đệm. Năng suất cà phê trung bình hiện nay chỉ đạt dưới 2 tấn nhân trên một hecta mỗi năm. Mức năng suất này thấp hơn nhiều so với tiềm năng đất đai thực tế. Nguyên nhân xuất phát từ giống thoái hóa và kỹ thuật canh tác lạc hậu. Đất đai bị suy thoái do lạm dụng phân bón hóa học lâu năm. Tình trạng thiếu nước tưới trong mùa khô làm giảm tỷ lệ đậu quả của cây. Giá cả nông sản trên thị trường bấp bênh khiến thu nhập hộ gia đình không ổn định. Người dân khó tích lũy vốn để tái đầu tư mở rộng sản xuất. Tình trạng kinh tế khó khăn thúc đẩy nguy cơ khai thác rừng trái phép.
II. Giải pháp sinh kế bền vững vùng đệm bảo tồn rừng Tà Đùng
Phát triển sinh kế bền vững vùng đệm là yêu cầu cấp thiết hàng đầu hiện nay. Giải pháp này giúp giảm thiểu áp lực khai thác tài nguyên rừng hiệu quả. Nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện 5 nguồn vốn sinh kế của nông hộ. Việc phân tích khoa học tạo cơ sở vững chắc để đề xuất các mô hình canh tác thích hợp. Sự tham gia tích cực của cộng đồng đóng vai trò then chốt trong quá trình thực hiện. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật giúp nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp địa phương. Bảo tồn thiên nhiên phải gắn liền với nâng cao thu nhập người dân bản địa. Mối quan hệ tương hỗ giữa người dân và rừng được tái thiết lập bền vững. Quản lý rừng hiệu quả góp phần gìn giữ cảnh quan thiên nhiên nguyên vẹn.
2.1. Đánh giá thích nghi đất đai và phân vùng sinh thái
Phương pháp đánh giá đất đai theo tiêu chuẩn FAO được áp dụng chặt chẽ. Hệ thống thông tin địa lý GIS kết hợp kỹ thuật AHP-GDM nâng cao độ chính xác. Kết quả phân chia khu vực nghiên cứu thành 3 vùng sinh thái nông nghiệp đặc thù. Vùng trồng Cà phê Đắk Som tập trung cải tạo giống và nâng cao năng suất. Các vùng khác được bố trí loại hình sử dụng đất phù hợp điều kiện thổ nhưỡng. Việc quy hoạch giúp tối ưu hóa tiềm năng đất đai và nguồn nước tự nhiên. Cây trồng được bố trí đúng nơi sẽ sinh trưởng tốt và ít sâu bệnh. Nông dân tiết kiệm được chi phí đầu tư phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.
2.2. Bảo tồn đa dạng sinh học Tà Đùng qua chuyển đổi cây trồng
Bảo tồn đa dạng sinh học Tà Đùng đạt hiệu quả khi có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Cơ cấu cây trồng mới giảm bớt thế độc canh cà phê truyền thống. Cây bản địa và cây lâu năm được đưa vào hệ thống canh tác nông hộ. Thảm phủ thực vật được phục hồi giúp giữ đất và giữ nguồn nước ngầm. Động vật hoang dã có thêm sinh cảnh sống và hành lang di chuyển an toàn. Áp lực săn bắt và khai thác gỗ trái phép giảm đi rõ rệt qua thời gian. Đa dạng hóa sinh học trong vườn cây giúp hạn chế sâu bệnh bùng phát tự nhiên. Môi trường sinh thái vùng đệm phục hồi tạo lá chắn vững chắc cho vùng lõi.
III. Phát triển mô hình nông lâm kết hợp và kinh tế tán rừng
Mô hình nông lâm kết hợp là hướng đi mang tính đột phá lâu dài. Hệ thống canh tác đa tầng tán mô phỏng cấu trúc của rừng tự nhiên. Tầng cây cao che bóng mát và cản gió bão cho cây trồng tầng dưới. Tầng cây bụi và cây che phủ mặt đất hạn chế hiện tượng thoát hơi nước. Sự kết hợp này cải thiện độ phì nhiêu và cấu trúc đất trồng trọt rõ rệt. Hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích canh tác tăng lên đáng kể. Nông dân có nguồn thu nhập rải rác quanh năm từ nhiều loại sản phẩm khác nhau. Rủi ro thị trường và rủi ro thời tiết cực đoan giảm thiểu tối đa. Đây là giải pháp phát triển kinh tế xanh phù hợp xu thế hiện đại.
3.1. Ứng dụng mô hình nông lâm kết hợp nâng cao thu nhập
Trồng xen cây ăn trái giá trị cao trong vườn cà phê đem lại hiệu quả vượt trội. Cây ăn quả như sầu riêng, bơ và mắc ca vừa che bóng vừa tăng thu nhập. Cây lâm nghiệp đa mục đích cung cấp gỗ gia dụng và nguồn củi đun ổn định. Năng suất tổng hợp trên diện tích canh tác tăng từ 30 đến 50 phần trăm. Chi phí phân bón hóa học giảm nhờ lượng lá rụng tạo sinh khối mùn tự nhiên. Đất dốc được bảo vệ khỏi xói mòn nhờ hệ thống rễ cây đa tầng bám sâu. Nông hộ gia tăng nguồn thu ổn định và cải thiện mức sống rõ rệt. Tính bền vững kinh tế và môi trường được duy trì song song.
3.2. Trồng dược liệu dưới tán rừng tạo giá trị gia tăng
Trồng dược liệu dưới tán rừng mở ra hướng phát triển kinh tế đặc sắc. Khí hậu mát mẻ và độ ẩm vùng núi cao rất thích hợp cho cây thuốc quý. Các loài cây như sa nhân, đảng sâm và hà thủ ô sinh trưởng thuận lợi. Dược liệu trồng tự nhiên dưới tán rừng có dược tính cao và giá bán tốt. Doanh nghiệp và hợp tác xã có thể liên kết tiêu thụ sản phẩm cho bà con. Người dân có thêm thu nhập ổn định mà không cần chặt phá rừng. Hoạt động này khuyến khích người dân tích cực chăm sóc và gìn giữ thảm rừng. Kinh tế địa phương từng bước hình thành chuỗi giá trị nông nghiệp hữu cơ sạch.
IV. Cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng Tà Đùng hiệu quả
Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng Tà Đùng tạo nguồn tài chính bền vững. Doanh nghiệp thủy điện và đơn vị du lịch đóng góp kinh phí ủy thác bảo vệ rừng. Nguồn kinh phí này được điều tiết trực tiếp về cho các cộng đồng vùng đệm. Người dân có thêm động lực kinh tế rõ ràng để tham gia giữ rừng thường xuyên. Tính minh bạch trong phân bổ kinh phí tạo niềm tin vững chắc cho đồng bào địa phương. Hoạt động tuần tra bảo vệ rừng được tổ chức bài bản và chặt chẽ hơn trước. Rừng đầu nguồn giữ nước tốt cho các công trình thủy điện vận hành liên tục. Sự gắn kết lợi ích giữa doanh nghiệp và người dân ngày càng bền chặt.
4.1. Giao khoán quản lý bảo vệ rừng gắn với hỗ trợ kinh tế
Chính sách giao khoán quản lý bảo vệ rừng trao quyền tự chủ cho người dân. Các tổ đội cộng đồng tự quản được thành lập tại từng thôn buôn vùng đệm. Tiền nhận khoán hàng năm cung cấp nguồn tiền mặt ổn định cho mỗi hộ gia đình. Nông dân chủ động phối hợp với lực lượng kiểm lâm tuần tra định kỳ. Vi phạm lâm luật như chặt cây hay lấn chiếm đất rừng giảm đi rõ rệt. Cộng đồng gắn kết và nâng cao tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài nguyên chung. Đời sống văn hóa gắn bó mật thiết với không gian rừng thiêng truyền thống. Rừng tự nhiên được bảo vệ nghiêm ngặt từ gốc rễ cộng đồng.
4.2. Khai thác kinh tế dưới tán rừng Tây Nguyên bền vững
Phát triển kinh tế dưới tán rừng Tây Nguyên tạo sinh kế phụ nhưng giá trị cao. Thu hái lâm sản ngoài gỗ như mật ong rừng, nấm hương và măng le đúng quy trình. Hoạt động nuôi ong lấy mật tự nhiên phát triển mạnh dưới tán rừng thứ sinh. Các sản phẩm mang đậm hương vị núi rừng thu hút khách tiêu dùng cả nước. Quản lý khai thác có kiểm soát giúp trữ lượng lâm sản không bị cạn kiệt. Giá trị kinh tế gia tăng giúp giảm tỷ lệ hộ nghèo tại các xã vùng cao. Nguồn lợi kinh tế trực tiếp biến người dân thành người bảo vệ rừng tích cực nhất.
V. Tiềm năng du lịch sinh thái cộng đồng Tà Đùng tương lai
Du lịch sinh thái cộng đồng Tà Đùng sở hữu tiềm năng phát triển vượt trội. Vịnh Tà Đùng với hàng chục hòn đảo lớn nhỏ tạo cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp. Khí hậu mát mẻ quanh năm thu hút đông đảo du khách trong và ngoài nước. Phát triển du lịch tạo việc làm phi nông nghiệp cho người dân vùng đệm. Thanh niên địa phương được đào tạo kỹ năng làm hướng dẫn viên và dịch vụ lưu trú. Nông sản địa phương tiêu thụ trực tiếp cho khách du lịch với giá trị cao. Bản sắc văn hóa cồng chiêng và ẩm thực truyền thống được tôn vinh. Sinh kế địa phương chuyển dịch tích cực theo hướng dịch vụ thân thiện môi trường.
5.1. Xây dựng chuỗi giá trị du lịch gắn kết người bản địa
Mô hình du lịch cộng đồng homestay đưa du khách trải nghiệm đời sống bản địa. Du khách tham gia chăm sóc vườn cây và trải nghiệm thu hoạch cà phê chín. Ẩm thực truyền thống của đồng bào Mạ và M'Nông mang lại trải nghiệm độc đáo. Doanh thu từ dịch vụ lưu trú và ăn uống chia sẻ công bằng trong thôn bản. Các hộ dân liên kết thành hợp tác xã du lịch để nâng cao chất lượng phục vụ. Giá trị gia tăng từ du lịch bổ sung trực tiếp vào quỹ bảo tồn thôn bản. Sự kết hợp giữa du lịch và nông nghiệp tạo nên chuỗi giá trị bền vững. Người dân tự hào bảo tồn di sản văn hóa và thiên nhiên quê hương.
5.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển sinh kế xanh
Chính quyền địa phương cần ban hành các chính sách hỗ trợ vốn và công nghệ. Các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác hữu cơ cần được tổ chức thường xuyên. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu cà phê hữu cơ Tà Đùng trên sàn thương mại điện tử. Doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm nông nghiệp cần được ưu đãi về thuế và mặt bằng. Nâng cấp hạ tầng giao thông tạo điều kiện vận chuyển nông sản và đón khách du lịch. Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân rất cần thiết. Hệ thống chính sách đồng bộ sẽ bảo đảm sinh kế xanh phát triển bền vững lâu dài.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (172 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN VĂN HIỆP NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC MÔ HÌNH SINH KẾ BỀN VỮNG DỰA VÀO CANH TÁC NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI DÂN Ở VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA TÀ ĐÙNG Ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Mã số ngành: 9850101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2025 BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN VĂN HIỆP NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÁC MÔ HÌNH SINH KẾ BỀN VỮNG DỰA VÀO CANH TÁC NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI DÂN Ở VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA TÀ ĐÙNG Ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Mã số ngành: 9850101 Chủ tịch: Lê Hùng Anh, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Phản biện 1: Trương Thanh Cảnh, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Phản biện 2: Nguyễn Văn Minh, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Phản biện 3: Đinh Thanh Sang, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Uỷ viên: Nguyễn Hồng Quân, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Uỷ viên: Bùi Mạnh Hà, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Thư ký: Lê Hồng Thía, Tiến sĩ NGƯỜI HƯỚNG DẪN: 1. Lương Văn Việt BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NHIỆM VỤ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Họ tên học viên: Nguyễn Văn Hiệp. Ngày, tháng, năm sinh: 15/01/1966. Nơi sinh: Thái Bình.
Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường. TÊN LUẬN ÁN: Nghiên cứu phát triển các mô hình sinh kế bền vững dựa vào canh tác nông nghiệp của người dân ở vùng đệm vườn quốc gia Tà Đùng. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - Đánh giá thực trạng sử dụng đất và môi trường tại Vườn Quốc gia Tà Đùng. - Điều tra thực trạng, kết hợp phân tích về 5 nguồn vốn trong sinh kế và đánh giá tác động của các hoạt động sinh kế hiện hữu từ các mô hình canh tác nông nghiệp tại khu vực nghiên cứu.
- Phân vùng sinh thái nông nghiệp và đánh giá thích nghi đất đai tại khu vực nghiên cứu. - Đánh giá hiệu quả về kinh tế, môi trường và xã hội của các mô hình canh tác được đề xuất và lựa chọn các mô hình canh tác nông nghiệp bền vững. - Định hướng phát triển các mô hình canh tác nông nghiệp bền vững và các giải pháp hỗ trợ cho phát triển sinh kế bền vững. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: Ngày 06/09/2017 theo Quyết định số 2914/QĐ- ĐHCN của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: ngày 08 tháng 04 năm 2025. NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. Lê Huy Bá PGS. Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 04 năm 2025 NGƯỜI HƯỚNG DẪN 1 NGƯỜI HƯỚNG DẪN 2 CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO GS.
TSKH LÊ HUY BÁ PGS. LƯƠNG VĂN VIỆT TS. NGUYỄN THỊ THANH TRÚC VIỆN TRƯỞNG VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ VÀ SAU ĐẠI HỌC LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.
Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Nguyễn Văn Hiệp i TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Vườn Quốc gia (VQG) Tà Đùng được thành lập vào đầu năm 2018 trên cơ sở khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng trước đây. Trên vùng đệm VQG, cây cà phê là cây trồng mang lại thu nhập chính nhưng năng suất chỉ đạt dưới 2 tấn nhân/ha/năm. Điều này làm cho thu nhập của người dân ở mức thấp và có thể làm tăng các hoạt động sinh kế và gây ảnh hưởng đến tính bền vững của VQG.
Do đó việc tìm hiểu các nguyên nhân năng suất thấp của cây cà phê cũng như bố trí lại các loại sử dụng đất (LUT) cho phù hợp nhằm nâng cao đời sống cho người dân khu vực này là cần thiết. Mục tiêu nghiên cứu gồm: (i) Đánh giá thực trạng sử dụng đất và xu thế thảm phủ thực vật tại vùng đệm VQG Tà Đùng; (ii) Đánh giá những tác động của sinh kế đến tài nguyên rừng và môi trường VQG Tà Đùng; (iii) Phân vùng sinh thái và đánh giá thích nghi đất đai phục vụ canh tác bền vững; (iv) Phân tích chọn lựa mô hình và đề xuất các giải pháp hỗ trợ cho phát triển sinh kế bền vững cho vùng đệm VQG Tà Đùng. Nghiên cứu đã tiến hành thu thập số liệu, dữ liệu (hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất,…). Đồng thời điều tra, khảo sát nông hộ về các yếu tố liên quan kinh tế, xã hội và môi trường.
Qua đó, đánh giá các hoạt động sinh kế, xu thế thảm phủ, phân vùng sinh thái nông nghiệp và đánh giá thích nghi đất đai bền vững theo FAO (1976,2007), lấy ý kiến chuyên gia về lĩnh vực nghiên cứu, sử dụng kỹ thuật AHP-GDM và ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS)… Nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường từ hoạt động sản xuất. Từ đó, lựa chọn và đề xuất phát triển các mô hình sinh kế bền vững dựa vào canh tác nông nghiệp của người dân ở vùng đệm Vườn Quốc gia Tà Đùng. Kết quả nghiên cứu xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến tính hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, trong đó biến đổi khí hậu là yếu tố có ảnh hưởng tiêu cực đến cây trồng. Các kết quả nghiên cứu, cho thấy nhiệt độ tăng đã làm tăng lượng bốc thoát và làm tăng tình trạng hạn nông nghiệp và làm giảm sự phát triển của cây trồng.
Ngoài ra, nghiên cứu đã xác định được 03 vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau, gồm vùng trồng Cà phê Đắk Som (Vùng 1). Vùng trồng phê trung tâm thuộc xã Phi Liêng và Đạ K'Nàng (Vùng 2) và Vùng trồng Cà phê, trồng cây gỗ lớn Đông - Bắc ii (Vùng 3), dựa trên kết quả đánh giá thích nghi đất đai bền vững, nghiên cứu đề xuất các mô hình sinh kế bền vững (cà phê, mắc ca và xen canh cà phê và mắc ca) tương ứng với từng vùng sinh thái phục vụ cho quy hoạch, chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Tại Vùng 1, khu vực này thích hợp trồng cả hai loại hình cà phê và mắc ca vì thế có thể trồng xen canh lấy cà phê làm cây trồng chính diện tích phù hợp trồng mô hình xen canh chiếm 6. Vùng 2, khu vực này gồm 02 xã Phi Liêng và Đạ K’Nàng, khu vực này có 627,01 ha thích hợp trồng chuyên canh cây cà phê (thuộc xã Đạ K’Nàng), có khoảng 2.015,25 ha thích hợp trồng xen canh cây cà phê và mắc ca.
Vùng 3, khu vực này có 3.197,48 ha phù hợp trồng xen canh cà phê và mắc ca thuộc xã Phi Liêng. Cuối cùng, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hỗ trợ cho phát triển sinh kế bền vững giảm thiểu tác động đến tài nguyên rừng. Hiệu quả kinh tế tăng sẽ góp phần ổn định đời sống của người dân và hạn chế các tác động tiêu cực đến VQG từ các hoạt động sinh kế. Từ khóa: Vùng đệm vườn quốc gia, sinh kế, loại sử dụng đất, thích nghi đất đai.
iii ABSTRACT Ta Dung National Park was established in early 2018 on the basis of the former Ta Dung nature reserve. In the national park buffer zone, coffee is the main income- generating crop but the yield is only less than 2 tons of beans/ha/year. This keeps people's income low and can increase livelihood activities and affect the sustainability of the National Park. Therefore, it is necessary to understand the causes of low coffee productivity as well as to rearrange land use types accordingly to improve the lives of people in this area.
Research objectives include: (i) Assessing land use status and vegetation cover trends in the buffer zone of Ta Dung National Park; (ii) Assess the impacts of livelihoods on forest resources and environment of Ta Dung National Park; (iii) Ecological zoning and land adaptation assessment for sustainable farming; (iv) Analyze model selection and propose solutions to support sustainable livelihood development for the buffer zone of Ta Dung National Park. The study has collected data and data (current land use status, land use planning, etc. At the same time, investigate and survey farm households on economic, social and environmental factors. Thereby, evaluating livelihood activities, land cover trends, agro-ecological zoning and sustainable land adaptation assessment according to FAO (1976, 2007), with expert opinions in the research field, used AHP-GDM technique and applied geographic information system (GIS)…To identify factors affecting economic, social and environmental efficiency from production activities.
From there, select and propose to develop sustainable livelihood models based on agricultural cultivation of people in the buffer zone of Ta Dung National Park. The research results have identified factors affecting economic, social and environmental efficiency on agricultural production, in which climate change is a factor that negatively affects crops. In addition, the study has identified 03 different agroecological regions, including the Dak Som Coffee growing area (Region 1). The central coffee growing area in Phi Lieng and Da K'Nang communes (Region 2) and the Northeast - Northeast coffee growing and large timber planting area (Region 3), based on the results of the assessment of sustainable land adaptation, researched and iv proposed sustainable livelihood models (Coffee, Macca and intercropping Coffee and Macca) corresponding to each ecoregion serving the planning, crop restructuring.
In Zone 1, this area is suitable for growing both coffee and macadamia, so it can be intercropped with coffee as the main crop, the area suitable for intercropping model occupies 6. Zone 2, this area includes 02 communes Phi Lieng and Da K'Nang, this area has 627,01 hectares suitable for specialized cultivation of coffee trees (in Da K'Nang commune), about 2.015,25 hectares suitable for intercropping coffee and macadamia trees. Zone 3, this area has 3.197,48 hectares suitable for intercropping coffee and macadamia in Phi Lieng commune. Finally, the study proposes a number of solutions to support sustainable livelihood development that minimizes impacts on forest resources.
The increased economic efficiency will contribute to stabilizing people's lives and limiting negative impacts on the park from livelihood activities. Keywords: National park buffer zone, livelihoods, type of land use, land adaptation. v LỜI CẢM ƠN Học viên xin trân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy GS. Lê Huy Bá và thầy PGS.
Lương Văn Việt về sự chỉ dẫn tận tình, hướng dẫn tận tâm để hoàn thành luận án tiến sĩ này. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy tại Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh và các anh/chị đồng nghiệp đã tận tình hỗ trợ tài liệu, đóng góp ý kiến cũng như động viên tôi rất nhiều và nhiệt tình truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành chương trình nghiên cứu sinh và thực hiện luận án tốt nghiệp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Hiệp (2025). Mô hình sinh kế bền vững vùng đệm VQG Tà Đùng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/nghien-cuu-phat-trien-mo-hinh-sinh-ke-ben-vung-vung-dem-vqg-ta-dung
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Mô hình sinh kế bền vững vùng đệm VQG Tà Đùng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu, phát triển mô hình sinh kế bền vững, ứng dụng hiệu quả trong kinh tế. Tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao đời sống cộng đồng.
Luận án "Mô hình sinh kế bền vững vùng đệm VQG Tà Đùng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2025.
Luận án "Mô hình sinh kế bền vững vùng đệm VQG Tà Đùng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Mô hình sinh kế bền vững vùng đệm VQG Tà Đùng" thuộc chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Mô hình sinh kế bền vững vùng đệm VQG Tà Đùng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Mô hình sinh kế bền vững vùng đệm VQG Tà Đùng" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Mô hình sinh kế bền vững vùng đệm VQG Tà Đùng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.