Luận án TS: Năng lực cạnh tranh DNNVV ngành thủy sản tại Đà Nẵng - Trần Phước Trí

"Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thủy sản tại thành phố Đà Nẵng. Đề xuất giải pháp cải thiện hiệu suất kinh doanh."

Chuyên ngành

Kinh doanh thương mại

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Kinh tế

Số trang

187

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan Năng lực Cạnh tranh DNNVV Thủy sản Đà Nẵng

Luận án tiến sĩ này tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) ngành thủy sản tại Đà Nẵng. Đây là một công trình nghiên cứu độc lập. Luận án cung cấp cơ sở khoa học vững chắc. Các số liệu, kết quả nghiên cứu đảm bảo tính trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Nghiên cứu sinh Trần Phước Trí đã thực hiện đề tài dưới sự hướng dẫn của Phùng Tấn Viết và Nguyễn Thị Bích Loan. Luận án được triển khai tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương, thuộc ngành Kinh doanh thương mại, mã số 9.21. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNNVV thủy sản Đà Nẵng là cần thiết. Điều này giúp các doanh nghiệp phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế.

1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng nghiên cứu

Luận án xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể. Mục tiêu là phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh. Đồng thời, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh. Các DNNVV ngành thủy sản Đà Nẵng là trọng tâm của nghiên cứu. Nghiên cứu có tầm quan trọng lớn. Nó đóng góp vào cả lý luận và thực tiễn kinh tế. Nghiên cứu cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách. Giúp các doanh nghiệp thủy sản địa phương cải thiện vị thế cạnh tranh. Sự phát triển bền vững của ngành thủy sản Đà Nẵng được thúc đẩy.

1.2. Đối tượng và phạm vi phân tích luận án

Đối tượng nghiên cứu chính là năng lực cạnh tranh. Trọng tâm là các DNNVV thuộc ngành thủy sản. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2021. Luận án đánh giá sự biến động của các yếu tố ảnh hưởng. Phạm vi nghiên cứu cụ thể giúp đảm bảo tính khả thi của đề tài. Kết quả nghiên cứu có tính ứng dụng cao. Các phương pháp nghiên cứu khoa học được áp dụng một cách nghiêm túc.

II.Lý luận Năng lực Cạnh tranh DNNVV Ngành Thủy sản

Chương này trình bày tổng quan về lý luận liên quan. Năng lực cạnh tranh của DNNVV ngành thủy sản được định nghĩa chi tiết. Các công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước được tổng hợp. Những ưu điểm của các nghiên cứu trước và những vấn đề đã được giải quyết được nêu rõ. Khoảng trống nghiên cứu của luận án cũng được xác định. Chương 2 làm rõ các khái niệm cơ bản. Nền tảng lý thuyết vững chắc được xây dựng cho toàn bộ luận án. Sự hiểu biết sâu sắc về năng lực cạnh tranh là then chốt. Luận án xây dựng khung khổ lý thuyết phù hợp. Điều này giúp phân tích thực trạng một cách hiệu quả và có căn cứ khoa học.

2.1. Khái niệm về DNNVV và Năng lực Cạnh tranh

DNNVV là gì? Luận án cung cấp định nghĩa rõ ràng. Định nghĩa này dựa trên pháp luật Việt Nam và các tiêu chuẩn quốc tế. Năng lực cạnh tranh là khả năng doanh nghiệp duy trì vị thế của mình. Đó là khả năng đối phó hiệu quả với các đối thủ cạnh tranh. Cũng là khả năng phát triển bền vững trên thị trường. Đặc thù của ngành thủy sản được nhấn mạnh trong khái niệm này. Khái niệm này là nền tảng cho mọi phân tích tiếp theo. Sự khác biệt giữa DNNVV và các doanh nghiệp lớn được chỉ ra chi tiết.

2.2. Các yếu tố cấu thành Năng lực Cạnh tranh

Nhiều yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của DNNVV. Nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi. Công nghệ sản xuất hiện đại đóng vai trò quan trọng. Năng lực quản trị, khả năng tài chính cũng ảnh hưởng lớn. Khả năng tiếp cận thị trường và phát triển thương hiệu là cần thiết. Chất lượng sản phẩm, dịch vụ cũng là trọng điểm cần quan tâm. Môi trường kinh doanh vĩ mô tác động mạnh mẽ đến doanh nghiệp. Các yếu tố này tương tác lẫn nhau, tạo nên sức mạnh tổng thể. Luận án phân tích từng yếu tố một cách chi tiết.

2.3. Phương pháp đánh giá Năng lực Cạnh tranh

Luận án sử dụng các phương pháp đánh giá khoa học. Các chỉ số định lượng và định tính được áp dụng đồng thời. Phương pháp so sánh, phân tích SWOT được sử dụng. Mô hình kim cương của Porter có thể được tham khảo. Các chỉ số về vốn, lao động, doanh thu, lợi nhuận được xem xét. Thị phần và kim ngạch xuất khẩu cũng là những tiêu chí quan trọng. Quy trình đánh giá được thiết lập rõ ràng. Điều này đảm bảo tính khách quan và tin cậy của kết quả nghiên cứu.

III.Thực trạng Năng lực Cạnh tranh Ngành Thủy sản Đà Nẵng

Chương này đi sâu vào thực trạng của ngành thủy sản Đà Nẵng. Các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Đà Nẵng được mô tả chi tiết. Những điều kiện này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của ngành thủy sản. Tình hình phát triển ngành thủy sản trong giai đoạn 2017-2021 được đánh giá kỹ lưỡng. Các số liệu thống kê cụ thể được sử dụng để minh họa. Cơ cấu tàu thuyền khai thác, diện tích nuôi trồng thủy sản được phân tích. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Đà Nẵng được so sánh. Sự so sánh này bao gồm tỉnh Khánh Hòa và cả nước. Vốn đầu tư và lao động của các DNNVV thủy sản cũng được phân tích sâu.

3.1. Tổng quan ngành thủy sản Đà Nẵng 2017 2021

Đà Nẵng có bờ biển dài, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển thủy sản. Ngành thủy sản đóng góp đáng kể vào Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) thành phố. Giai đoạn 2017-2021, ngành này có những biến động. Sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng được ghi nhận. Các chính sách phát triển ngành cũng được ban hành. Tuy nhiên, nhiều thách thức vẫn còn tồn tại. Tình hình chung là sự phát triển đi kèm với áp lực cạnh tranh gay gắt.

3.2. Hiệu quả kinh doanh và Kim ngạch xuất khẩu

Hiệu quả kinh doanh của các DNNVV thủy sản Đà Nẵng có sự khác biệt. Nhiều doanh nghiệp vẫn đối mặt với khó khăn. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản thành phố có sự tăng trưởng ổn định. Bảng 3.4 trong tài liệu so sánh kim ngạch xuất khẩu. Đà Nẵng, Khánh Hòa và cả nước được đặt cạnh nhau để đánh giá. Xuất khẩu là động lực chính cho ngành. Tuy nhiên, sự phụ thuộc vào thị trường truyền thống còn lớn. Cần đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu.

3.3. Đầu tư công nghệ và Phát triển nguồn nhân lực

Đầu tư đổi mới công nghệ của DNNVV còn hạn chế. Hình 3.1 cho thấy tỷ lệ DNNVV có vay vốn đầu tư công nghệ chưa cao. Công tác đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực cũng là một thách thức. Hình 3.2 minh họa đầu tư vào lĩnh vực này. Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu hụt. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Cần có chính sách hỗ trợ đầu tư công nghệ. Nâng cao chất lượng lao động là cấp thiết.

IV.Thách thức Nâng cao Năng lực Cạnh tranh DNNVV Thủy sản

Các DNNVV thủy sản Đà Nẵng đối mặt với nhiều thách thức. Những khó khăn trong sản xuất, kinh doanh được liệt kê chi tiết. Hình 3.4 minh họa những vấn đề này. Nguồn vốn hạn chế là một rào cản lớn cho phát triển. Khả năng tiếp cận công nghệ mới còn yếu kém. Chất lượng sản phẩm chưa đồng đều giữa các doanh nghiệp. Thương hiệu chưa được xây dựng mạnh mẽ trên thị trường. Thị trường biến động liên tục gây áp lực lớn. Quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng chặt chẽ. Các thách thức này đòi hỏi các giải pháp toàn diện và đồng bộ.

4.1. Hạn chế về vốn và tiếp cận công nghệ

DNNVV thường gặp khó khăn nghiêm trọng về vốn. Vay vốn đầu tư đổi mới công nghệ là một thách thức lớn. Nguồn tài chính nội bộ thường không đủ để đầu tư. Tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi còn phức tạp. Công nghệ sản xuất còn lạc hậu. Thiết bị cũ kỹ ảnh hưởng đến năng suất lao động. Việc chuyển giao công nghệ mới chưa thực sự hiệu quả. Điều này trực tiếp làm giảm năng lực cạnh tranh. Cần có cơ chế hỗ trợ tài chính rõ ràng và dễ tiếp cận hơn.

4.2. Khó khăn trong quản lý và phát triển thương hiệu

Năng lực quản lý của nhiều DNNVV còn yếu. Đội ngũ cán bộ quản lý thường thiếu kinh nghiệm. Thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn, tầm nhìn chiến lược. Việc xây dựng và phát triển thương hiệu gặp nhiều trở ngại. Hình 3.3 minh họa sự đầu tư cho công tác này còn hạn chế. Thương hiệu sản phẩm chưa tạo được dấu ấn trên thị trường. Giá trị gia tăng của sản phẩm còn thấp. Cần chú trọng hơn vào marketing và xây dựng chiến lược thương hiệu bài bản.

4.3. Chất lượng nguồn nhân lực và liên kết chuỗi

Chất lượng nguồn nhân lực là một vấn đề lớn. Các DNNVV thiếu lao động có kỹ năng cao, chuyên môn sâu. Công tác đào tạo, đào tạo lại chưa thực sự chuyên sâu. Sự liên kết giữa các doanh nghiệp còn lỏng lẻo. Thiếu liên kết chặt chẽ trong chuỗi cung ứng. Từ khai thác, nuôi trồng đến chế biến và tiêu thụ. Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh tổng thể của ngành. Cần tăng cường hợp tác, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm.

V.Giải pháp Tăng cường Năng lực Cạnh tranh Thủy sản Đà Nẵng

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Các giải pháp phải được thực hiện từ nhiều phía. Từ chính sách vĩ mô của nhà nước đến hoạt động nội bộ của từng doanh nghiệp. Mục tiêu là phát triển bền vững ngành thủy sản Đà Nẵng. Tận dụng tối đa lợi thế tự nhiên và vị trí địa lý chiến lược. Vượt qua thách thức, nắm bắt cơ hội hội nhập quốc tế. Đặc biệt là từ các hiệp định thương mại tự do (FTA) như CPTPP và EVFTA. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan là yếu tố then chốt.

5.1. Nâng cao năng lực quản trị và đổi mới công nghệ

Cần nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp một cách toàn diện. Áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, khoa học. Đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ sản xuất, chế biến tiên tiến. Ưu tiên công nghệ bảo quản sau thu hoạch để giảm tổn thất. Hỗ trợ DNNVV tiếp cận dễ dàng các nguồn vốn ưu đãi. Khuyến khích đổi mới sáng tạo trong mọi khâu sản xuất. Chính phủ cần có chính sách ưu đãi rõ ràng. Giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

5.2. Phát triển nguồn nhân lực và thương hiệu sản phẩm

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là ưu tiên hàng đầu. Tập trung vào các kỹ năng chuyên môn và quản lý. Chính phủ cần hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác đào tạo lại. Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu mạnh mẽ. Đầu tư vào quảng bá, xúc tiến thương mại hiệu quả. Phát triển các sản phẩm thủy sản có giá trị gia tăng cao. Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) có thể được áp dụng. Điều này nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm.

5.3. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ và liên kết chuỗi giá trị

Chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện các chính sách hỗ trợ. Hỗ trợ DNNVV trong tiếp cận tín dụng, công nghệ. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch. Khuyến khích liên kết chặt chẽ trong chuỗi giá trị. Kết nối từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ cuối cùng. Tăng cường hợp tác giữa nhà nước, doanh nghiệp và nhà khoa học. Nâng cao năng lực đàm phán, hội nhập quốc tế. Tận dụng tối đa lợi ích từ các FTA như CPTPP, EVFTA.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thủy sản trên địa bàn thành phố đà nẵng 1

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (187 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG TRẦN PHƯỚC TRÍ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ NGÀNH THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG TRẦN PHƯỚC TRÍ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ NGÀNH THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ngành: Kinh doanh thương mại Mã số: 9.21 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Phùng Tấn Viết 2. Nguyễn Thị Bích Loan HÀ NỘI i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.

Kết quả của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây. Nghiên cứu sinh Trần Phước Trí ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT I. Danh mục cụm từ viết tắt tiếng việt Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CN Công nghiệp CP Chính phủ DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa DV Dịch vụ HĐND Hội đồng nhân dân KNXK Kim ngạch xuất khẩu NĐ Nghị định NLCT Năng lực cạnh tranh NLTS Nông lâm thủy sản NNL Nguồn nhân lực NSNN Ngân sách nhà nước QĐ Quyết định TMĐT Thương mại điện tử TSCĐ Tài sản cố định UBND Ủy ban nhân dân XD Xây dựng XDCB Xây dựng cơ bản II. Tiếng Anh Chữ viết tắt Tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt CPTPP Comprehensive and Hiệp định Đối tác Toàn diện Progressive Agreement for và Tiến bộ xuyên Thái Bình Trans-Pacific Partnership Dương EU European Union Liên minh châu Âu iii EVFTA EU-Vietnam Free Trade Hiệp định thương mại tự do Agreement Việt Nam - EU FDI Foreign Direct Investment Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI Foreign Direct Investment Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài FTA Free trade agreement Hiệp định thương mại tự do WTO Sanitary and Phytosanitary Biện pháp kiểm dịch động Measures thực vật USD United States dollar Đồng Đô la Mỹ OECD Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển Cooperation and Development Kinh tế UNIDO The United Nations Industrial Tổ chức phát triển công Development Organization nghiệp Liên hợp quốc GRDP Gross Regional Domestic Tổng sản phẩm trên địa bàn Product OCOP One commune one product) Mỗi xã (phường) một sản phẩm ODA Official Development Hỗ trợ phát triển chính thức Assistance ISO International Organization for Tổ chức tiêu chuẩn hóa Standardization quốc tế HACCP Hazard Analysis and Critical Hệ thống phân tích mối nguy Control Point System, và kiểm soát điểm tới hạn iv DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Bảng 3.

Cơ cấu tàu thuyền khai thác hải sản của thành phố Đà Nẵng 62 Bảng 3. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2017 - 2021……………………………………… 65 Bảng 3. Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2017 - 2021…………………….4 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của thành phố Đà Nẵng, tỉnh Khánh Hòa và cả nước ………………………………… 68 Bảng 3.5 Vốn đầu tư của DN thủy sản cả nước, Đà Nẵng và Khánh Hòa năm 2015, 2021………………………………………… 76 Bảng 3.6 Lao động của các DNNVV ngành thủy sản thành phố Đà Nẵng, tỉnh Khánh Hòa và cả nước năm 2015, 2021 ………… 79 Hình 2. Khung khổ lý thuyết về nâng cao NLCT của các DN thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng…………………………….1 DNNVV có vay vốn đầu tư đổi mới công nghệ …………….2 DNNVV ngành thủy sản của thành phố Đà Nẵng đầu tư cho công tác đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực………………… 105 Hình 3.3 DNNVV ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đầu tư cho công tác xây dựng, phát triển thương hiệu, nhãn hiệu.4 Những khó khăn trong sản xuất, kinh doanh của các DNNVV ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ….

117 v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. ii DANH MỤC CÁC BẢNG, hình. iv MỞ ĐẦU.

Sự cần thiết. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài luận án. Phương pháp nghiên cứu của luận án.

Đóng góp mới về khoa học của luận án. Kết cấu của luận án. 6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu trong nước.

Các công trình nghiên cứu ngoài nước. Nhận xét về tổng quan các công trình nghiên cứu. Những ưu điểm và những vấn đề đã được giải quyết. Những vấn đề liên quan đến chủ đề luận án chưa được giải quyết.

Khoảng trống nghiên cứu luận án. 25 CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NLCT CỦA DNNVV NGÀNH THUỶ SẢN. Khái niệm về NLCT của DNNVV ngành thủy sản. Khái niệm DNNVV.

Khái niệm về NLCT của DNNVV. Các yếu tố cấu thành NLCT của DNNVV ngành thủy sản. Vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến NLCT của các DN ngành thủy sản. Vai trò của nâng cao NLCT của các DNNVV ngành thủy sản.

Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao NLCT của các DNNVV ngành thủy sản. Phương pháp phân tích, đánh giá NLCT của DNNVV ngành thủy sản thành phố Đà Nẵng. 52 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NLCT CÁC DNNVV NGÀNH THUỶ SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. Khái quát chung về ngành thủy sản thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2017 - 2021.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thành phố Đà Nẵng. Tổng quan về ngành thuỷ sản thành phố Đà Nẵng. Thực trạng NLCT của các DNNVV ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2017 - 2021. Thực trạng nguồn lực tài chính của các DNNVV ngành thủy sản của Đà Nẵng.

Thực trạng nguồn nhân lực của các DNNVV ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Thực trạng hoạt động xây dựng, phát triển thương hiệu, nhãn hiệu của các DNNVV ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Thực trạng trình độ tổ chức quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Thực trạng hoạt động nghiên cứu thị trường và marketing của các DNNVV ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ của các DNNVV ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Thực trạng chính sách nâng cao NLCT cho các DNNVV ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Chính sách phát triển DNNVV. Chính sách phát triển ngành thủy sản.

Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của các DNNVV ngành thủy sản Đà Nẵng giai đoạn 2017 - 2021. Những kết quả đạt được. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân. Những vấn đề đặt ra đối với tăng cường NLCT cho các DNNVV ngành thuỷ sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

120 CHƯƠNG 4: ĐINH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NLCT CỦA CÁC DNNVV NGÀNH THUỶ SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2030. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến NLCT của DNNVV ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Bối cảnh quốc tế. Bối cảnh trong nước.

Phân tích SWOT về năng lực cạnh tranh của DNNVV ngành thuỷ sản thành phố Đà Nẵng. Quan điểm và định hướng nâng cao NLCT của DNNVV ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thời kỳ đến năm 2030. Quan điểm nâng cao NLCT của các DNNVV ngành thuỷ sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Định hướng nâng cao NLCT của các DNNVV ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Giải pháp nhằm nâng cao NLCT của DNNVV ngành thủy sản thành phố Đà Nẵng đến năm 2030. Nhóm giải pháp đối với DNNVV ngành thuỷ sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Giải pháp đối với nhà nước. Giải pháp đối với hiệp hội.

155 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 157 viii DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. Sự cần thiết Thành phố Đà Nẵng là một đô thị lớn của khu vực miền Trung và Tây Nguyên, bên cạnh những thuận lợi để phát triển công nghiệp, thương mại dịch vụ, thành phố có nhiều tiềm năng trong việc phát triển kinh tế thủy sản. Đà Nẵng có chiều dài bờ biển trên 70 km, vịnh nước sâu và các cửa ra biển, diện tích ngư trường đặc quyền khoảng 15.

Với tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên và nguồn lợi thủy sản dồi dào, Đà Nẵng có điều kiện phát triển ngành thủy sản và thủy sản cũng là ngành truyền thống lâu đời của địa phương. Thời gian qua, ngành thủy sản của Đà Nẵng đã có sự phát triển mạnh mẽ. Các doanh nghiệp (DN) thủy sản của Đà Nẵng ban đầu được thành lập chỉ là các DN nhà nước, hợp tác xã, đến nay đã phát triển đa dạng với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế khác nhau. Sản phẩm của các DN ngày càng phong phú, đã có mặt ở khắp các thị trường trong nước và quốc tế.

Các DN thủy sản của Đà Nẵng đã không ngừng lớn mạnh và cải thiện khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, trên thực tế, DN hoạt động trọng ngành thủy sản của Đà Nẵng chủ yếu vấn là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (sau đây viết tắt là DNNVV). Trong quá trình phát triển của mình, các DNNVV ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã cải thiện được khả năng cạnh tranh, nâng cao giá trị gia tăng trong chuỗi cung ứng thủy sản trong nước và xuất khẩu. Bên cạnh đó, các DN này còn tồn tại những hạn chế như: thiếu các nguồn lực để phát triển, thiếu vốn và khó tiếp cận các nguồn vốn chính thức, chịu nhiều rủi ro trong kinh doanh, thiếu thông tin thị trường, chấp lượng lao động, thiếu kinh nghiệm quản lý,.

Đây cũng là một số nguyên nhân dẫn đến năng lực cạnh tranh (NLCT) của các DNNVV ngành thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng chưa cao. Vấn đề đặt ra để phát triển ngành thủy sản thành phố Đà Nẵng nói chung và nâng cao NLCT cho DNNVV ngành thủy sản trên địa bàn thành phố là phải xây dựng và 2 thực hiện những giải pháp có tính khoa học và thực tiễn cao để triệt tiêu các nguyên nhân nói trên, tạo điều kiện và môi trường để cải thiện và nâng cao NLCT cho các DN. Mặt khác, theo tìm hiểu của nghiên cứu sinh, vấn đề nâng cao NLCT nói chung và nâng cao NLCT cho DN một ngành nói riêng đã được khá nhiều công trình nghiên cứu đề cập, phân tích và công bố.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Năng lực cạnh tranh DNNVV ngành thủy sản Đà Nẵng" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thủy sản tại thành phố Đà Nẵng. Đề xuất giải pháp cải thiện hiệu suất kinh doanh."

Luận án "Năng lực cạnh tranh DNNVV ngành thủy sản Đà Nẵng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công thương.

Luận án "Năng lực cạnh tranh DNNVV ngành thủy sản Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Năng lực cạnh tranh DNNVV ngành thủy sản Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành Kinh doanh thương mại. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Năng lực cạnh tranh DNNVV ngành thủy sản Đà Nẵng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Năng lực cạnh tranh DNNVV ngành thủy sản Đà Nẵng" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Năng lực cạnh tranh DNNVV ngành thủy sản Đà Nẵng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter