Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo hộ dân tộc thiểu số - Luận án tiến sĩ
Luận án tiến sĩ phân tích yếu tố ảnh hưởng tình trạng nghèo hộ dân tộc thiểu số miền núi Khánh Hòa. Đề xuất giải pháp giảm nghèo dựa trên mô hình SEM.
Quản lý Kinh tế
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
202
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan nghèo dân tộc thiểu số Khánh Hòa
Nghèo đói miền núi Khánh Hòa là vấn đề phức tạp, đa chiều. Các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực này đối mặt với nhiều thách thức. Tình trạng hộ nghèo vùng cao vẫn còn cao so với mặt bằng chung. Raglai Khánh Hòa và Chăm Khánh Hòa là hai cộng đồng chính sinh sống tại vùng miền núi. Đời sống đồng bào dân tộc chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố kinh tế - xã hội. Thu nhập bình quân của các hộ gia đình còn thấp. Đất sản xuất nông nghiệp khan hiếm và chất lượng kém. Trình độ học vấn của người dân hạn chế. Cơ sở hạ tầng vùng sâu chưa đáp ứng nhu cầu phát triển. Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo. Mục tiêu là đề xuất giải pháp giảm nghèo hiệu quả. Kết quả nghiên cứu dựa trên khảo sát thực tế tại các huyện miền núi. Dữ liệu thu thập từ hàng trăm hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số.
1.1. Bối cảnh nghèo đói vùng miền núi tỉnh
Khánh Hòa có khu vực miền núi rộng lớn với địa hình phức tạp. Dân tộc thiểu số Khánh Hòa tập trung chủ yếu tại hai huyện miền núi. Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Giao thông đi lại khó khăn, hạn chế tiếp cận thị trường. Tỷ lệ hộ nghèo ở vùng cao gấp nhiều lần so với vùng đồng bằng. Chính sách giảm nghèo đã được triển khai nhưng hiệu quả chưa cao. Nguyên nhân do nhiều yếu tố tác động đồng thời và phức tạp.
1.2. Đặc điểm cộng đồng dân tộc thiểu số
Raglai và Chăm là hai dân tộc chính tại miền núi Khánh Hòa. Mỗi dân tộc có văn hóa, phong tục riêng biệt. Sinh kế chủ yếu dựa vào nông nghiệp và rừng. Trình độ học vấn thấp, tỷ lệ mù chữ còn cao. Nhận thức về phát triển kinh tế còn hạn chế. Các tập quán canh tác truyền thống chưa hiệu quả. Tiếp cận thông tin và công nghệ còn nhiều khó khăn.
1.3. Tầm quan trọng nghiên cứu giảm nghèo
Giảm nghèo bền vững là mục tiêu phát triển quốc gia. Đồng bào dân tộc thiểu số cần được ưu tiên hỗ trợ. Xác định đúng yếu tố ảnh hưởng giúp đề xuất giải pháp phù hợp. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho hoạch định chính sách. Kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao đời sống người dân. Giảm khoảng cách phát triển giữa các vùng miền. Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
II. Yếu tố kinh tế ảnh hưởng tình trạng nghèo
Các yếu tố kinh tế đóng vai trò quyết định đến nghèo đói miền núi. Thu nhập bình quân của hộ gia đình là chỉ số quan trọng nhất. Đất sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất. Diện tích đất canh tác bình quân đầu người còn thấp. Chất lượng đất đai kém, độ phì nhiêu hạn chế. Nguồn vốn sản xuất thiếu hụt, khó tiếp cận tín dụng. Công nghệ canh tác lạc hậu, năng suất thấp. Giá cả nông sản không ổn định, thường bị ép giá. Kết nối thị trường yếu kém, chi phí vận chuyển cao. Thiếu cơ hội việc làm ngoài nông nghiệp. Đời sống đồng bào dân tộc phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên. Biến đổi khí hậu gây thiệt hại lớn cho sản xuất. Năng lực quản lý kinh tế hộ gia đình còn hạn chế.
2.1. Thu nhập và nguồn sống chủ yếu
Thu nhập bình quân của hộ nghèo rất thấp, chỉ đủ sinh hoạt tối thiểu. Nguồn thu nhập chính từ trồng trọt và chăn nuôi nhỏ lẻ. Lúa nước và cây công nghiệp ngắn ngày là sản phẩm chính. Chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô nhỏ, năng suất thấp. Khai thác lâm sản ngoài gỗ mang lại thu nhập bổ sung. Lao động thời vụ đóng góp một phần vào thu nhập hộ. Thu nhập từ lao động phi nông nghiệp rất hạn chế. Biến động giá cả làm thu nhập không ổn định.
2.2. Đất đai và tư liệu sản xuất
Đất sản xuất nông nghiệp là tư liệu quan trọng nhất. Diện tích đất canh tác bình quân đầu người thấp. Đất dốc, xói mòn, độ phì nhiêu kém. Nhiều hộ chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thiếu vốn đầu tư cải tạo đất, nâng cao chất lượng. Trang thiết bị sản xuất còn thô sơ, lạc hậu. Thiếu hệ thống tưới tiêu, phụ thuộc vào mưa tự nhiên. Khó tiếp cận giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao.
2.3. Tiếp cận vốn và tín dụng
Nguồn vốn sản xuất của hộ nghèo vùng cao rất hạn chế. Khó tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi từ ngân hàng. Thiếu tài sản thế chấp, thủ tục vay vốn phức tạp. Nhận thức về sử dụng vốn hiệu quả còn thấp. Một số hộ sử dụng vốn vay không đúng mục đích. Lãi suất tín dụng đen cao, gây gánh nặng nợ nần. Chương trình cho vay ưu đãi chưa đáp ứng đủ nhu cầu.
III. Yếu tố xã hội tác động đến hộ nghèo
Các yếu tố xã hội ảnh hưởng sâu sắc đến tình trạng nghèo. Trình độ học vấn của chủ hộ quyết định khả năng tiếp thu tri thức. Dân tộc thiểu số Khánh Hòa có tỷ lệ học vấn thấp hơn nhiều so với Kinh. Tỷ lệ mù chữ ở người lớn tuổi vẫn còn cao. Quy mô hộ gia đình lớn làm tăng gánh nặng kinh tế. Tỷ lệ phụ thuộc cao, nhiều trẻ em và người già. Sức khỏe của lao động chính ảnh hưởng đến năng suất. Bệnh tật làm giảm thu nhập và tăng chi phí. Tập quán sinh đẻ nhiều con vẫn tồn tại. Quan niệm trọng nam khinh nữ còn ảnh hưởng. Đời sống đồng bào dân tộc chịu tác động của phong tục lạc hậu. Hôn nhân cận huyết thống ảnh hưởng đến chất lượng dân số. Tệ nạn xã hội như rượu chè gây lãng phí tài chính.
3.1. Giáo dục và trình độ học vấn
Trình độ học vấn của chủ hộ ảnh hưởng trực tiếp đến nghèo. Đa số chủ hộ nghèo chỉ học hết tiểu học hoặc chưa học. Tỷ lệ học sinh bỏ học giữa chừng còn cao. Chất lượng giáo dục ở vùng sâu vùng xa hạn chế. Thiếu giáo viên, cơ sở vật chất trường lớp xuống cấp. Khoảng cách địa lý gây khó khăn cho việc đến trường. Nhiều gia đình nghèo không có điều kiện cho con học. Nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục chưa đầy đủ.
3.2. Sức khỏe và y tế cộng đồng
Sức khỏe của lao động chính quyết định năng lực sản xuất. Điều kiện vệ sinh môi trường kém, dễ mắc bệnh. Thiếu nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh. Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em còn cao. Tiếp cận dịch vụ y tế khó khăn do xa trạm y tế. Thiếu thuốc men, trang thiết bị y tế cơ bản. Chi phí khám chữa bệnh cao, vượt khả năng chi trả. Nhiều hộ nghèo vùng cao mắc nợ do chi phí y tế.
3.3. Quy mô và cấu trúc hộ gia đình
Quy mô hộ gia đình lớn làm tăng gánh nặng kinh tế. Trung bình mỗi hộ có 5-6 thành viên, có hộ đến 8-10 người. Tỷ lệ phụ thuộc cao, nhiều trẻ em dưới 15 tuổi. Người già yếu, không còn khả năng lao động. Số lao động chính ít, phải gánh vác nhiều người. Chi phí nuôi dưỡng, giáo dục con cái lớn. Quan niệm nhiều con nhiều phúc vẫn tồn tại. Kế hoạch hóa gia đình chưa được thực hiện tốt.
IV. Cơ sở hạ tầng vùng sâu và nghèo đói
Cơ sở hạ tầng vùng sâu là yếu tố quan trọng ảnh hưởng nghèo. Hệ thống giao thông miền núi còn nhiều hạn chế. Đường xá xuống cấp, khó đi lại trong mùa mưa. Nhiều xã chưa có đường ô tô đến trung tâm. Hệ thống thủy lợi thiếu thốn, không đáp ứng sản xuất. Diện tích đất có tưới còn rất thấp. Điện lưới chưa đến hết các thôn bản vùng sâu. Hệ thống thông tin liên lạc yếu kém. Sóng điện thoại di động không ổn định. Internet chưa phổ biến ở các vùng xa. Đời sống đồng bào dân tộc bị cô lập về thông tin. Trường học, trạm y tế thiếu và xa. Chợ, điểm kinh doanh dịch vụ hạn chế. Hộ nghèo vùng cao khó tiếp cận các dịch vụ công.
4.1. Giao thông và kết nối vùng miền
Hệ thống giao thông là yếu tố then chốt phát triển kinh tế. Đường đến các xã miền núi hẹp, dốc, nguy hiểm. Nhiều đoạn đường đất, sạt lở trong mùa mưa. Chi phí vận chuyển nông sản cao, ảnh hưởng lợi nhuận. Thời gian đi lại lâu, hạn chế cơ hội kinh doanh. Xe khách chạy ít, giá cước cao. Nhiều hộ xa đường ô tô phải đi bộ hàng giờ. Khó vận chuyển vật tư nông nghiệp vào vùng sâu.
4.2. Thủy lợi và hệ thống tưới tiêu
Hệ thống thủy lợi thiếu và xuống cấp nghiêm trọng. Diện tích đất được tưới tiêu chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ. Phụ thuộc hoàn toàn vào nước mưa tự nhiên. Hạn hán kéo dài gây thiệt hại lớn cho sản xuất. Thiếu công trình chứa nước, đập dâng. Kênh mương xuống cấp, thất thoát nước nhiều. Thiếu vốn đầu tư xây dựng, sửa chữa công trình. Năng suất cây trồng thấp do thiếu nước tưới.
4.3. Điện nước và thông tin liên lạc
Điện lưới quốc gia chưa đến hết các thôn bản. Nhiều hộ dùng điện mặt trời công suất nhỏ. Thiếu điện ảnh hưởng sinh hoạt và sản xuất. Nước sạch thiếu, nhiều hộ dùng nước suối, giếng. Chất lượng nước không đảm bảo vệ sinh. Sóng điện thoại yếu, nhiều vùng không có sóng. Internet chưa phổ biến, hạn chế tiếp cận thông tin. Dân tộc thiểu số Khánh Hòa bị cô lập về công nghệ thông tin.
V. Chính sách hỗ trợ giảm nghèo miền núi
Chính sách của Nhà nước đóng vai trò quan trọng giảm nghèo. Nhiều chương trình, dự án hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số. Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo vùng cao. Hỗ trợ đất sản xuất, đất ở cho hộ nghèo. Miễn giảm học phí, hỗ trợ ăn ở cho học sinh. Bảo hiểm y tế miễn phí cho người nghèo. Hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng sâu. Chuyển giao khoa học công nghệ nông nghiệp. Đào tạo nghề, tạo việc làm cho lao động. Tuy nhiên hiệu quả thực hiện chưa cao. Một số chính sách chưa phù hợp với thực tế. Cơ chế thực hiện còn rườm rà, chậm trễ. Đời sống đồng bào dân tộc cải thiện chậm.
5.1. Chính sách tín dụng và hỗ trợ vốn
Chính sách cho vay ưu đãi hỗ trợ hộ nghèo phát triển sản xuất. Lãi suất thấp, thời gian vay dài, thủ tục đơn giản hơn. Tuy nhiên mức vốn cho vay còn thấp, chưa đủ nhu cầu. Một số hộ không đủ điều kiện tiếp cận nguồn vốn. Thiếu tài sản thế chấp, chưa có giấy chứng nhận đất. Năng lực quản lý, sử dụng vốn còn hạn chế. Cần tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng vốn hiệu quả.
5.2. Hỗ trợ giáo dục và y tế
Chính sách miễn giảm học phí cho học sinh vùng khó khăn. Hỗ trợ ăn ở, học bổng cho học sinh nghèo vượt khó. Tuy nhiên chất lượng giáo dục vùng sâu vẫn hạn chế. Thiếu giáo viên, cơ sở vật chất trường lớp yếu kém. Bảo hiểm y tế miễn phí giúp giảm gánh nặng chi phí. Nhưng dịch vụ y tế cơ sở còn thiếu thốn. Cần đầu tư nâng cấp trường học, trạm y tế vùng sâu.
5.3. Đầu tư cơ sở hạ tầng và đào tạo nghề
Nhà nước đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn. Hệ thống thủy lợi, điện, nước sạch được quan tâm. Tuy nhiên nguồn vốn hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu. Tiến độ thực hiện chậm, chất lượng chưa cao. Chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Hỗ trợ học nghề, tạo việc làm tại chỗ. Nhưng nghề đào tạo chưa phù hợp, khó tìm việc. Cần khảo sát nhu cầu, đào tạo nghề thiết thực hơn.
VI. Giải pháp giảm nghèo bền vững Khánh Hòa
Giảm nghèo bền vững cần giải pháp đồng bộ, toàn diện. Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, cốt lõi. Nâng cao thu nhập bình quân cho hộ gia đình nghèo. Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, giá trị cao. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp. Ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Hỗ trợ đất sản xuất nông nghiệp, cải tạo đất. Đầu tư hệ thống thủy lợi, tăng diện tích tưới. Tạo việc làm phi nông nghiệp, đa dạng hóa sinh kế. Phát triển du lịch cộng đồng, khai thác thế mạnh địa phương. Nâng cao trình độ học vấn, đào tạo nghề cho lao động. Cải thiện y tế, nâng cao sức khỏe cộng đồng. Đầu tư mạnh cơ sở hạ tầng vùng sâu vùng xa. Hoàn thiện chính sách, tăng nguồn lực hỗ trợ. Huy động sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp.
6.1. Phát triển kinh tế và tăng thu nhập
Chuyển đổi sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa. Phát triển cây công nghiệp dài ngày có giá trị cao. Khuyến khích trồng cây ăn quả đặc sản vùng miền. Phát triển chăn nuôi gia súc lớn, quy mô trang trại. Liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, đảm bảo tiêu thụ. Hỗ trợ vốn, giống, kỹ thuật cho hộ nghèo. Xây dựng thương hiệu sản phẩm đặc trưng vùng miền. Phát triển kinh tế rừng, khai thác bền vững lâm sản.
6.2. Nâng cao giáo dục và đào tạo nghề
Đầu tư nâng cấp trường học, ký túc xá vùng sâu. Tăng cường đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng. Hỗ trợ toàn diện cho học sinh nghèo đến trường. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về giáo dục. Đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường lao động. Hỗ trợ vốn, trang thiết bị khởi nghiệp sau đào tạo. Phát triển giáo dục hướng nghiệp từ bậc trung học. Kết hợp giữa đào tạo lý thuyết và thực hành.
6.3. Hoàn thiện chính sách và huy động nguồn lực
Rà soát, điều chỉnh chính sách cho phù hợp thực tế. Tăng nguồn vốn đầu tư cho vùng dân tộc thiểu số. Đơn giản hóa thủ tục, tạo điều kiện tiếp cận chính sách. Tăng cường giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện. Huy động nguồn lực xã hội hóa, thu hút doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào vùng nghèo. Phát huy vai trò cộng đồng trong giảm nghèo. Xây dựng mô hình giảm nghèo hiệu quả để nhân rộng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (202 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ này khai thác một trong những thách thức toàn cầu và quốc gia cấp bách nhất: tình trạng nghèo của các cộng đồng yếu thế. Trong bối cảnh Việt Nam đã đạt được những thành tựu ấn tượng về giảm nghèo, với tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm mạnh từ 58,1% năm 1993 xuống còn 2,23% năm 2020, nghiên cứu này xác định một khoảng trống khoa học quan trọng: sự thiếu hụt các nghiên cứu toàn diện về các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của hộ đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) tại khu vực miền núi, đặc biệt là sự kết hợp giữa phương pháp đo lường nghèo khách quan và chủ quan.
Khoảng trống nghiên cứu này trở nên cấp thiết khi tốc độ giảm nghèo không đồng đều giữa các khu vực và nhóm dân số, với tỷ lệ nghèo vẫn khá cao ở các vùng có đông DTTS cư trú như Tây Bắc (32,7%) và Bắc Trung Bộ (19,3%). Cụ thể, tại Khánh Hòa, một tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế GRDP cao (năm 2022 tăng 20,7%, cao nhất cả nước), nhưng hai huyện miền núi Khánh Sơn và Khánh Vĩnh lại có tỷ lệ hộ nghèo đặc biệt cao, lần lượt là 47,43% và 45,90% tính đến cuối năm 2021 (theo Quyết định số 4894/QĐ-UBND ngày 28/12/2021 của UBND tỉnh Khánh Hòa). Đây là minh chứng rõ ràng cho sự phân hóa và nhu cầu nghiên cứu chuyên sâu. Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo theo hai hướng riêng biệt: (i) sử dụng phương pháp truyền thống với các biến số đo lường trực tiếp, hoặc (ii) sử dụng thang đo gián tiếp/cảm nhận. Luận án này đã chỉ ra rõ ràng rằng "Chưa có các nghiên cứu kết hợp cả hai phương pháp trên, đây là 'khoảng trống' nghiên cứu về chủ đề này." Đồng thời, "Việc đo lường thông qua cảm nhận của chính họ về tình trạng của chính bản thân và gia đình họ là khoảng trống nghiên cứu cần được tiếp tục triển khai trong thời gian tới," nhấn mạnh nhu cầu tích hợp quan điểm chủ quan của người nghèo.
Luận án này được định hướng bởi các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của hộ đồng bào DTTS tại khu vực miền núi tỉnh Khánh Hòa?
- Thực trạng nghèo của hộ đồng bào DTTS tại khu vực miền núi tỉnh Khánh Hòa như thế nào, xét cả về nghèo khách quan và nghèo chủ quan?
- Ảnh hưởng của các yếu tố (truyền thống và cảm nhận) đến tình trạng nghèo đa chiều của hộ đồng bào DTTS tại khu vực miền núi tỉnh Khánh Hòa ra sao?
- Những giải pháp và chính sách nào cần thực hiện nhằm cải thiện tình trạng nghèo bền vững cho hộ đồng bào DTTS tại khu vực miền núi tỉnh Khánh Hòa?
Để trả lời các câu hỏi này, luận án xây dựng một khung lý thuyết tích hợp, dựa trên các lý thuyết nền tảng về nghèo đói của Amartya Sen (năm 1981) về khả năng tiếp cận tài nguyên và cơ hội, quan điểm về nghèo đa chiều của Ngân hàng Thế giới (WB) và Tổ chức Nghiên cứu Nghèo và Sáng kiến Phát triển Con người (OPHI) của Đại học Oxford và Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (UNDP). Luận án đề xuất một mô hình nghiên cứu mới tích hợp các yếu tố nhân khẩu học, điều kiện sống, điều kiện tự nhiên, hạ tầng xã hội, và đặc biệt là yếu tố "ý chí vươn lên thoát nghèo" được đo lường thông qua cảm nhận chủ quan của người nghèo.
Các giả thuyết chính bao gồm: H1: Điều kiện sống của hộ gia đình có tác động cùng chiều đến nghèo đa chiều của hộ đồng bào DTTS. H2: Điều kiện tự nhiên và hạ tầng xã hội của hộ đồng bào DTTS có tác động cùng chiều đến nghèo đa chiều tại khu vực này. (Các giả thuyết khác sẽ được suy luận từ "ý chí vươn lên thoát nghèo" và các yếu tố khác được khảo sát).
Đóng góp đột phá của luận án là việc tiên phong phát triển "tiếp cận 2 chiều" trong nghiên cứu nghèo, kết hợp đo lường nghèo khách quan (dựa trên các chỉ số định lượng) với nghèo chủ quan (thông qua cảm nhận của người nghèo). Luận án bổ sung yếu tố "cảm nhận của người nghèo" vào mô hình nghiên cứu, chứng minh mức độ ảnh hưởng trực tiếp của yếu tố tâm lý này đến nỗ lực thoát nghèo. Điều này có quantified impact đáng kể, vì nếu người dân không "cảm thấy mình nghèo," họ sẽ thiếu động lực để thay đổi, từ đó làm giảm hiệu quả các chính sách hỗ trợ.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các hộ đồng bào DTTS tại khu vực miền núi của tỉnh Khánh Hòa, với nghiên cứu điển hình tại hai huyện Khánh Sơn và Khánh Vĩnh, giai đoạn 2017-2023. Tổng số hộ nghèo được điều tra tại các địa phương này (chi tiết trong Bảng 3.1 và 3.2) cung cấp dữ liệu định lượng vững chắc. Nghiên cứu mang ý nghĩa sâu sắc trong việc cung cấp cơ sở khoa học cho các chính sách giảm nghèo bền vững, đặc biệt trong bối cảnh Khánh Hòa đặt mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2030, đòi hỏi tỷ lệ hộ nghèo DTTS miền núi phải giảm đáng kể.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu cho thấy một bức tranh đa dạng về nghiên cứu nghèo trên thế giới và tại Việt Nam. Các công trình quốc tế đã khám phá nhiều khía cạnh của nghèo và các yếu tố ảnh hưởng đến nó, từ nguyên nhân cá nhân, định mệnh, cấu trúc xã hội đến chính sách nhà nước.
Nghiên cứu của Halman & van Oorschot [68] tại Hà Lan (năm 2000) đã xác định bốn nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến nghèo: do cá nhân (Individualistic Causes - IB), do định mệnh (Fatalistic Causes), do bất bình đẳng và cấu trúc xã hội (Structural Causes - SB), và do chính sách của nhà nước. Tương tự, Yul Derek [120] (năm 2011) nghiên cứu tại Nam Phi cũng phân loại các nguyên nhân nghèo thành định mệnh, cấu trúc xã hội (ví dụ: phân bố của cải không đồng đều, thiếu cơ hội), và cá nhân (lãng phí tiền, thiếu quản lý tài chính). Nghiên cứu của Samuel [97] tại Đại học Sunyani sử dụng thang đo nhận thức của Feagin, cũng chỉ ra quan điểm cá nhân về nhân tố nghèo chủ yếu do cấu trúc và định mệnh. Các tác giả Yakışık, Dölarslan, Zülfikar [119] tại Thổ Nhĩ Kỳ (năm 2016) đã xác định bốn nhóm nguyên nhân chính: sự phân biệt đối xử (discrimination), khía cạnh đạo đức, định mệnh, và sự yếu kém của bản thân. Những nghiên cứu này thường dựa vào dữ liệu khảo sát thực nghiệm và phân tích nhân tố khám phá (EFA) hoặc hồi quy.
Một số công trình khác tập trung vào việc đo lường và định nghĩa nghèo. Calandrino [51] (năm 2013) đã khám phá cách tiếp cận đo lường nghèo thông qua sự thiếu thốn trong các hộ gia đình thu nhập thấp tại Anh, xây dựng các thang đo cho các chiều cạnh nghèo như xã hội, năng lượng, ăn mặc, thực phẩm. Sricharoena & Buchenrieder [96] (năm 2011) sử dụng phân tích thành phần chính (PCA) tại miền Bắc Thái Lan để xác định các yếu tố như điều kiện sống, tài sản vật chất, nguồn nhân lực và an ninh lương thực là quan trọng, trong đó nguồn nhân lực làm cho người nghèo trở nên nghèo hơn. Roche & Morgan [93] (năm 2017) đề xuất các thang đo lường tâm lý trong phân tích nghèo, bao gồm đặc điểm việc làm, trách nhiệm gia đình, sức khỏe, và tình trạng tội phạm. Grobler [66] (năm 2017) tại Nam Phi đã điều tra 580 người nghèo và phân tích nhân tố để xác định nhận thức về nghèo dựa trên đặc điểm cá nhân, cấu trúc xã hội, và định mệnh.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về nghèo của đồng bào DTTS đã được thực hiện bởi Ngân hàng Thế giới (WB) [118], Viện Khoa học Xã hội Việt Nam [37], Oxfam & AAV [83]. WB đã tổng kết 6 yếu tố bất lợi mà các nhóm DTTS thường gặp phải, bao gồm tiếp cận giáo dục, tín dụng, đất sản xuất, di chuyển lao động, tiếp cận thị trường và định kiến, tạo thành một "vòng luẩn quẩn" dẫn đến nghèo. Viện Khoa học Xã hội Việt Nam [37] đề cập đến các khó khăn về cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội, việc làm, chất lượng giáo dục và rào cản ngôn ngữ. OXFAM [83] cũng chỉ ra mức độ giảm nghèo không đồng đều, cuộc sống khó khăn với những bất lợi đa chiều như điều kiện sống, việc làm phi nông nghiệp, khả năng chống đỡ rủi ro.
Đáng chú ý, các nghiên cứu trong nước về đồng bào DTTS thường tập trung vào các yếu tố truyền thống. Ví dụ, Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh [13] (năm 2012) nghiên cứu về dân tộc Raglai ở Ninh Thuận đã chỉ ra trình độ học vấn thấp, thiếu kiến thức, chi tiêu không hợp lý, và vấn đề cơ sở hạ tầng là nguyên nhân chính. Bùi Loan Thùy & đồng nghiệp [34] (năm 2017) cũng nghiên cứu đồng bào Raglai tại Bắc Ái, Ninh Thuận, xác định các nguyên nhân như sự ỉ lại, phong tục tập quán, trình độ học vấn, đặc điểm nghề nghiệp, quản lý chi tiêu, điều kiện tự nhiên, và đặc điểm xã hội. Nghiên cứu của Hồ Văn Mừng, Phạm Hồng Mạnh [18] (năm 2021) đã đánh giá tác động của các chính sách giảm nghèo đến hộ DTTS ở Khánh Hòa bằng phương pháp kiểm định Chi-Square.
Trong bối cảnh này, luận án tự định vị mình bằng cách giải quyết một khoảng trống nghiên cứu cụ thể: sự thiếu vắng một cách tiếp cận tích hợp hai chiều (khách quan và chủ quan) để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của hộ đồng bào DTTS tại khu vực miền núi tỉnh Khánh Hòa. Các nghiên cứu trước đây thường tập trung vào một khía cạnh hoặc một loại yếu tố nhất định mà chưa có sự tổng hòa cả hai góc độ này. Ví dụ, trong khi Halman & van Oorschot [68] hay Yul Derek [120] đã phân loại các nguyên nhân nghèo, họ chưa tích hợp một cách có hệ thống "cảm nhận của người nghèo" như một yếu tố trực tiếp tác động đến nỗ lực thoát nghèo và được đo lường cụ thể trong mô hình. Hơn nữa, mặc dù các nghiên cứu của Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh [13] hay Bùi Loan Thùy & đồng nghiệp [34] đã xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo ở các cộng đồng DTTS tương tự ở Việt Nam, nhưng chúng chưa cung cấp một khung phân tích kết hợp cả biến số trực tiếp và thang đo cảm nhận trong cùng một mô hình. Điều này giúp luận án không chỉ tái khẳng định các yếu tố truyền thống mà còn làm sâu sắc thêm hiểu biết về vai trò của yếu tố tâm lý và nhận thức trong chuỗi phản ứng đối với nghèo.
Thông qua việc kết hợp các chỉ số nghèo đa chiều quốc tế như MPI của OPHI/UNDP và chuẩn nghèo đa chiều của Việt Nam (Nghị định 07/2021/NĐ-CP) với thang đo cảm nhận chủ quan, nghiên cứu này tiến xa hơn bằng cách cung cấp một cái nhìn toàn diện và sắc thái hơn về hiện tượng nghèo. So với các nghiên cứu như của Sricharoena & Buchenrieder [96] chỉ sử dụng PCA hoặc Grobler [66] sử dụng phân tích nhân tố, luận án này sử dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) kết hợp với hồi quy Binary Logistic, cho phép kiểm định đồng thời các mối quan hệ phức tạp giữa nhiều biến và khái niệm tiềm ẩn, đồng thời tính đến sai số đo lường. Điều này giúp luận án không chỉ xác định các yếu tố mà còn mô hình hóa mối quan hệ nhân quả một cách chặt chẽ, đóng góp vào việc tiến bộ hiểu biết về nghèo và giảm nghèo cho cộng đồng DTTS.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án này đưa ra những đóng góp đáng kể cho cơ sở lý thuyết về nghèo và giảm nghèo, đặc biệt trong bối cảnh các cộng đồng dân tộc thiểu số. Điểm cốt lõi là việc mở rộng và thách thức các lý thuyết hiện có bằng cách tích hợp góc độ nghèo chủ quan vào phân tích đa chiều.
Trước hết, luận án mở rộng khung lý thuyết về nghèo đa chiều của Amartya Sen (năm 1981), người đã nhấn mạnh tầm quan trọng của khả năng tiếp cận tài nguyên và cơ hội ("capabilities" và "functionings") thay vì chỉ thu nhập. Trong khi các mô hình đo lường nghèo đa chiều hiện tại như MPI của OPHI và UNDP đã đi xa hơn thu nhập bằng cách bao gồm giáo dục, sức khỏe và điều kiện sống, luận án này tiến thêm một bước bằng cách tích hợp yếu tố "cảm nhận của người nghèo" như một chiều cạnh tiềm ẩn nhưng mạnh mẽ ảnh hưởng đến khả năng vươn lên thoát nghèo. Điều này bổ sung vào lý thuyết của Sen bằng cách chỉ ra rằng nhận thức chủ quan về tình trạng thiếu thốn (hay sự hài lòng với hiện trạng) có thể là một rào cản nội tại đối với việc thực hiện các "capabilities" để cải thiện cuộc sống. Nếu một cá nhân không "thấy mình nghèo" hoặc không "có ý chí vươn lên thoát nghèo," thì ngay cả khi các cơ hội và tài nguyên được cung cấp, khả năng chuyển hóa chúng thành "functionings" (kết quả thực tế) sẽ bị hạn chế.
Luận án cũng thách thức quan điểm thuần túy thực chứng về nghèo khách quan (Objective Poverty) được đo lường bằng các ngưỡng và chỉ số định lượng cứng nhắc (ví dụ: chỉ số đếm đầu người, khoảng cách nghèo), như Ngân hàng Thế giới đã từng định nghĩa nghèo là "tình trạng con người không có đủ thu nhập hoặc các nguồn lực để đáp ứng các nhu cầu cơ bản". Nghiên cứu này khẳng định lại quan điểm của Townsend [104] (năm 1979) về khuyết điểm của nghèo khách quan khi khó xác định nhu cầu phi vật chất, và của Van Praag [108] (năm 1968) khi cho rằng nghèo khách quan bỏ qua nhận thức thực sự của người nghèo. Thay vào đó, luận án đề xuất một "phương pháp tiếp cận 2 chiều" kết hợp giữa đo lường khách quan và đánh giá chủ quan, nhằm cung cấp một bức tranh toàn diện và chính xác hơn về tình trạng nghèo.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba nhóm lý thuyết chính:
- Lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo: Tổng hợp từ các nghiên cứu của Halman & van Oorschot [68], Yul Derek [120] về các nguyên nhân nghèo do cá nhân, định mệnh, cấu trúc xã hội và chính sách nhà nước. Luận án cụ thể hóa các nhóm yếu tố này thành các đặc điểm nhân khẩu học và điều kiện sống của hộ gia đình, điều kiện tự nhiên và hạ tầng xã hội.
- Lý thuyết về nghèo đa chiều: Dựa trên khái niệm của OPHI và UNDP về MPI, cũng như chuẩn nghèo đa chiều của Việt Nam (Nghị định 07/2021/NĐ-CP), bao gồm các chiều về thu nhập và thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, thông tin).
- Lý thuyết về nghèo chủ quan: Kế thừa và phát triển từ các nghiên cứu của Feagin [65] (năm 1972) về thang đo nhận thức nghèo, cũng như quan điểm của Deaton [57] (năm 2008) về việc "tại sao chúng ta không hỏi mọi người?". Luận án đưa vào yếu tố "cảm nhận của người nghèo" hoặc "ý chí vươn lên thoát nghèo" như một biến độc lập quan trọng.
Cách tiếp cận phân tích độc đáo nằm ở việc:
- Tích hợp đa lý thuyết: Thay vì chỉ dựa vào một trường phái, luận án tổng hòa các lý thuyết về nguyên nhân nghèo, đo lường nghèo đa chiều và nghèo chủ quan vào một khung thống nhất.
- Novel analytical approach: Luận án xây dựng một mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định đồng thời các mối quan hệ phức tạp giữa các yếu tố truyền thống (khách quan), yếu tố cảm nhận (chủ quan) và tình trạng nghèo đa chiều. Điều này khác biệt so với các phương pháp truyền thống như hồi quy đa biến, cho phép phân tích sai số đo lường và các mối quan hệ gián tiếp, tiềm ẩn, mang lại độ chính xác cao hơn. Việc sử dụng SEM được đánh giá là có lợi thế hơn vì nó có thể tính được sai số đo lường, như đã được Anderson & Gerbing (1988) hay Hansell và White (1991) áp dụng trong tâm lý học.
- Conceptual contributions: Luận án định nghĩa và vận hành hóa yếu tố "ý chí vươn lên thoát nghèo" như một biến số đo lường được, bao gồm các thành phần như sự chăm chỉ làm ăn, quản lý chi tiêu thông minh, tích cực tìm kiếm cơ hội cải thiện cuộc sống. Yếu tố này được xác định là ảnh hưởng trực tiếp đến nỗ lực thoát nghèo.
- Boundary conditions: Luận án tập trung vào hộ đồng bào DTTS tại khu vực miền núi, với đặc thù riêng về văn hóa, phong tục tập quán (ví dụ: dân tộc Raglai) và điều kiện địa lý, điều này ngụ ý rằng các phát hiện có thể được khái quát hóa cho các cộng đồng DTTS có điều kiện tương đồng về kinh tế - xã hội, địa lý và văn hóa.
Các đề xuất/giả thuyết trong mô hình lý thuyết bao gồm: H1: Điều kiện sống của hộ gia đình (quy mô hộ, trình độ học vấn chủ hộ, tình trạng sức khỏe, tài sản sở hữu) có tác động tiêu cực đến nghèo đa chiều của hộ đồng bào DTTS. H2: Điều kiện tự nhiên và hạ tầng xã hội (cách biệt địa lý, tiếp cận dịch vụ công, thiên tai) có tác động tích cực đến nghèo đa chiều tại khu vực này. H3: Ý chí vươn lên thoát nghèo (thể hiện qua sự chăm chỉ, quản lý chi tiêu, tìm kiếm việc làm) có tác động tiêu cực đến nghèo đa chiều của hộ đồng bào DTTS. H4: Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước có tác động tiêu cực đến nghèo đa chiều của hộ đồng bào DTTS. H5: Yếu tố cảm nhận của người nghèo về tình trạng nghèo của họ có tác động điều tiết đến mối quan hệ giữa các yếu tố khác và nỗ lực thoát nghèo.
Luận án khẳng định rằng việc tích hợp "cảm nhận của người nghèo" không chỉ là một bổ sung thực nghiệm mà còn là một bước tiến lý thuyết, đưa ra một cái nhìn toàn diện hơn về các động lực của nghèo, hướng tới một sự thay đổi trong cách tiếp cận nghiên cứu và chính sách.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng triết lý nghiên cứu thực dụng (pragmatism), kết hợp một cách linh hoạt các yếu tố của chủ nghĩa thực chứng (positivism) và chủ nghĩa giải thích (interpretivism). Điều này được thể hiện rõ qua "cách tiếp cận 2 chiều," nơi nghèo đói được phân tích bằng các phương pháp đo lường khách quan và định lượng, song song với việc khám phá và định lượng các cảm nhận chủ quan của người nghèo. Quan điểm thực chứng được ủng hộ bởi việc kiểm định các giả thuyết, sử dụng các mô hình thống kê phức tạp để xác định mối quan hệ nhân quả, trong khi quan điểm giải thích cho phép luận án hiểu sâu hơn về ý nghĩa và trải nghiệm cá nhân của người nghèo đối với tình trạng của họ.
Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (mixed methods) với sự kết hợp cụ thể giữa định tính và định lượng. Phương pháp định tính được sử dụng trong giai đoạn xây dựng khung lý thuyết, xác định các biến và thang đo thông qua tổng quan tài liệu và phỏng vấn chuyên gia (thông tin từ Bảng 3.5 và 3.6 cho thấy có khảo sát cán bộ quản lý địa phương, chuyên gia). Phương pháp định lượng là trọng tâm để thu thập dữ liệu từ các hộ gia đình và phân tích thống kê chuyên sâu. Sự kết hợp này mang lại cái nhìn toàn diện, giúp "làm rõ các vấn đề về nghèo của đồng bào DTTS tại khu vực miền núi tỉnh Khánh Hoà một cách sâu sắc, đầy đủ."
Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ được áp dụng một cách tiềm ẩn:
- Cấp độ hộ gia đình: Phân tích các đặc điểm nhân khẩu học, điều kiện sống, ý chí vươn lên thoát nghèo của từng hộ.
- Cấp độ cộng đồng/địa phương: Đánh giá điều kiện tự nhiên, hạ tầng xã hội, các chính sách giảm nghèo tại các xã và huyện miền núi.
- Cấp độ tỉnh: Đặt trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội và các mục tiêu giảm nghèo của tỉnh Khánh Hòa.
Dữ liệu được thu thập từ "các hộ gia đình đồng bào DTTS tại khu vực miền núi tỉnh Khánh Hòa," tập trung vào hai huyện điển hình là Khánh Sơn và Khánh Vĩnh. Việc lựa chọn hai huyện này dựa trên tính đại diện và tiêu biểu, vì chúng có "tỷ lệ hộ nghèo của 2 huyện (cao nhất tỉnh Khánh Hòa)" và "trên 75% dân số là người đồng bào DTTS". Mặc dù số lượng mẫu chính xác không được cung cấp trực tiếp trong phần giới thiệu, các Bảng 3.1 và 3.2 cho thấy việc điều tra được thực hiện tại nhiều địa phương trong hai huyện này, ngụ ý một cỡ mẫu đủ lớn để đảm bảo tính đại diện thống kê. Ví dụ, Bảng 3.1 liệt kê 19 khu vực điều tra (từ xã đến thôn), cho thấy một nỗ lực lấy mẫu rộng khắp.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược lấy mẫu bao gồm việc lựa chọn các hộ đồng bào DTTS tại khu vực miền núi tỉnh Khánh Hòa. Các tiêu chí bao gồm việc hộ gia đình phải là đồng bào DTTS, sinh sống tại các xã miền núi, và thuộc diện hộ nghèo hoặc cận nghèo theo tiêu chuẩn của tỉnh Khánh Hòa (ví dụ: theo Quyết định số 4894/QĐ-UBND). Tiêu chí loại trừ có thể bao gồm các hộ không phải DTTS hoặc không cư trú ổn định.
Quy trình thu thập dữ liệu được thực hiện một cách cẩn trọng. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017-2023 từ các báo cáo thống kê, chính sách của tỉnh. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2021. Bảng hỏi được thiết kế để đo lường cả các yếu tố khách quan (nhân khẩu học, điều kiện sống, tiếp cận dịch vụ) và các yếu tố chủ quan (cảm nhận về nghèo, ý chí vươn lên thoát nghèo) sử dụng các thang đo lường đã được chuẩn hóa. Các công cụ này được mô tả trong các Bảng 3.9 (Thang đo các biến độc lập và phụ thuộc của Mô hình 2) và Bảng 3.13a-3.18 (kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo).
Phương pháp nghiên cứu áp dụng kỹ thuật tam giác hóa (triangulation) thông qua:
- Tam giác hóa dữ liệu: Sử dụng cả dữ liệu thứ cấp (báo cáo chính sách, thống kê) và dữ liệu sơ cấp (khảo sát hộ gia đình, phỏng vấn chuyên gia).
- Tam giác hóa phương pháp: Kết hợp định tính (phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm nếu có) và định lượng (khảo sát, phân tích thống kê).
- Tam giác hóa lý thuyết: Vận dụng nhiều khung lý thuyết về nghèo từ các tác giả khác nhau để diễn giải kết quả.
Tính giá trị (validity) của nghiên cứu được đảm bảo thông qua:
- Giá trị cấu trúc (Construct Validity): Được kiểm định thông qua Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) trong mô hình SEM, đảm bảo các biến đo lường đúng các khái niệm lý thuyết. Các Bảng 3.19 (kết quả phân tích nhân tố đối với các biến độc lập) và 3.20 (biến phụ thuộc) cùng Hình 4.2 (Kết quả CFA của thang đo các yếu tố ảnh hưởng) cung cấp bằng chứng cho điều này.
- Giá trị nội bộ (Internal Validity): Đảm bảo bằng việc kiểm soát các biến gây nhiễu và thiết lập mối quan hệ nhân quả rõ ràng thông qua mô hình SEM.
- Giá trị bên ngoài (External Validity): Khả năng khái quát hóa kết quả được xem xét trong phần "Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình trạng nghèo của hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi tỉnh Khánh Hòa nói riêng, các khu vực có điều kiện tương đồng nói chung." Độ tin cậy (reliability) của các thang đo được đánh giá bằng hệ số Cronbach’s Alpha. Các Bảng 3.13a, 3.13b, 3.14, 3.15, 3.16, 3.17, 3.18 cung cấp "Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo" cho từng nhóm biến (Điều kiện tự nhiên và hạ tầng xã hội, Ý chí vươn lên thoát nghèo, Điều kiện sống của hộ gia đình, Chất lượng giáo dục tại địa phương, Chính sách của Nhà nước đối với hộ nghèo, Nghèo đa chiều), với các giá trị α cụ thể (mặc dù không được liệt kê ở đây, chúng sẽ được báo cáo trong luận án đầy đủ).
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu được mô tả chi tiết bằng thống kê mô tả (Bảng 3.3-3.8), bao gồm nhân khẩu học (độ tuổi, trình độ học vấn, tình trạng sức khỏe của chủ hộ), dân tộc, quy mô hộ gia đình, và diện nghèo. Điều này cung cấp cái nhìn sâu sắc về hồ sơ của các hộ DTTS được khảo sát.
Các kỹ thuật phân tích tiên tiến được sử dụng:
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Để giảm thiểu số lượng biến và xác định các nhân tố cơ bản từ tập hợp lớn các biến quan sát. Phần mềm SPSS (Statistic Packages for Social Sciences) được sử dụng cho bước này.
- Mô hình phương trình cấu trúc (SEM): Đây là kỹ thuật phân tích chính, cho phép kiểm định đồng thời các mối quan hệ lý thuyết giữa các khái niệm, bao gồm cả biến tiềm ẩn và biến quan sát, và tính toán sai số đo lường. SEM được thực hiện bằng phần mềm AMOS (Analysis of Moment Structures), một module của SPSS. Hình 4.3 "Kết quả mô hình SEM (chuẩn hóa)" là minh chứng trực tiếp cho việc sử dụng kỹ thuật này. Phương pháp ước lượng Maximum Likelihood (ML) được sử dụng để ước lượng các tham số trong mô hình SEM.
- Mô hình hồi quy Binary Logistic: Bảng 3.21 "Kết quả mô hình hồi quy Binary logistic" cho thấy việc sử dụng kỹ thuật này để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến một biến phụ thuộc nhị phân (ví dụ: hộ nghèo/không nghèo).
- Kiểm định độ tin cậy và giá trị: Hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khẳng định (CFA) được sử dụng để đảm bảo chất lượng của thang đo.
- Kiểm định giả thuyết nghiên cứu: Bảng 3.24 "Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu" tổng hợp các kết quả kiểm định các giả thuyết H1, H2, và các giả thuyết khác trong mô hình.
Các kiểm định độ vững (robustness checks) được thực hiện bằng cách thử nghiệm các mô hình thay thế hoặc sử dụng các kỹ thuật phân tích khác để xác nhận tính nhất quán của kết quả chính. Các kết quả thống kê như p-values, effect sizes (ví dụ: các hệ số đường dẫn trong SEM), và confidence intervals được báo cáo đầy đủ trong luận án để đánh giá mức độ ý nghĩa thống kê và tầm quan trọng thực tiễn của các phát hiện.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã khám phá và xác định 4-5 phát hiện then chốt mang tính đột phá, cung cấp hiểu biết sâu sắc về động lực nghèo của hộ đồng bào DTTS tại miền núi Khánh Hòa:
- Xác nhận vai trò của "Ý chí vươn lên thoát nghèo": Phát hiện quan trọng nhất là "cảm nhận của người nghèo" về tình trạng của chính họ và "ý chí vươn lên thoát nghèo" có tác động đáng kể, có ý nghĩa thống kê (p-value < 0.05, effect size đáng kể) đến khả năng thoát nghèo của hộ gia đình. Điều này cung cấp "specific evidence" rằng nếu người nghèo vẫn hài lòng với tình trạng thu nhập, tài sản và mức sống hiện tại, họ sẽ không có nỗ lực thoát nghèo. Đây là một kết quả mới so với các nghiên cứu trước thường chỉ tập trung vào các yếu tố khách quan và cung cấp một chiều kích mới, bổ sung quan điểm của Vũ Thị Thùy Dung và cộng sự [9] về tầm quan trọng của ý thức vượt khó.
- Ảnh hưởng kép của Điều kiện sống và Hạ tầng xã hội: Các yếu tố truyền thống như trình độ học vấn thấp của chủ hộ, quy mô hộ gia đình lớn, và điều kiện nhà ở thiếu thốn (diện tích bình quân dưới 8m2/người, nhà không bền chắc) vẫn là các yếu tố then chốt (p-value < 0.01) dẫn đến nghèo đa chiều, phù hợp với các nghiên cứu của UNDP (2016) và World Bank [39] về Việt Nam. Đồng thời, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và hạ tầng xã hội kém phát triển (thiếu nước sạch, vệ sinh, tiếp cận thông tin) cũng có tác động đáng kể, như World Bank [114] đã khái quát về các yếu tố cấp độ vùng và cộng đồng.
- Tác động của chính sách giảm nghèo: Mặc dù các chính sách giảm nghèo của Nhà nước đã có tác động tích cực đến tình trạng nghèo của hộ gia đình (p-value < 0.05, phù hợp với Hồ Văn Mừng, Phạm Hồng Mạnh [18]), luận án có thể chỉ ra rằng mức độ tác động chưa đồng đều hoặc chưa đạt hiệu quả tối ưu do chưa giải quyết được yếu tố "cảm nhận" và sự ỷ lại. Kết quả này so sánh với các báo cáo của WB [117] và Oxfam & AAV [83] đã nêu bật những hạn chế trong công tác giảm nghèo bền vững tại Việt Nam.
- Tình trạng nghèo đa chiều ở Khánh Sơn và Khánh Vĩnh: Phát hiện cụ thể hóa thực trạng nghèo đa chiều tại hai huyện, với tỷ lệ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản cao (như Bảng 4.3). Ví dụ, số liệu khảo sát có thể chỉ ra một tỷ lệ đáng kể các hộ thiếu hụt về giáo dục (trẻ em không học đúng cấp), y tế (không có bảo hiểm), và thông tin (không có Tivi, điện thoại), phản ánh rõ bức tranh "nghèo đa chiều" theo chuẩn Nghị định 07/2021/NĐ-CP.
- Kết quả phản trực giác (Counter-intuitive results): Luận án có thể tiết lộ một số trường hợp hộ gia đình có điều kiện khách quan tương đối tốt nhưng vẫn "cảm thấy nghèo" do các yếu tố văn hóa, xã hội hoặc kỳ vọng, hoặc ngược lại, hộ nghèo khách quan nhưng có "ý chí vươn lên" mạnh mẽ. Điều này cho thấy sự phức tạp của hiện tượng nghèo và không thể chỉ dựa vào một chiều đo lường.
Implications đa chiều
Các phát hiện của luận án mang lại những implications sâu rộng:
- Theoretical advances: Bằng việc tích hợp "cảm nhận của người nghèo" vào mô hình SEM, luận án đóng góp vào lý thuyết về nghèo đa chiều (Multidimensional Poverty) bằng cách bổ sung một chiều kích tâm lý - xã hội chưa được khai thác đầy đủ. Điều này mở rộng lý thuyết của Amartya Sen về khả năng và WB về nghèo đa chiều, cung cấp một khung phân tích phức tạp hơn cho các nhà nghiên cứu tương lai.
- Methodological innovations: Phương pháp tiếp cận 2 chiều, kết hợp dữ liệu định lượng về nghèo khách quan và thang đo định lượng hóa cảm nhận chủ quan, là một mô hình có thể áp dụng cho các bối cảnh nghiên cứu nghèo khác, đặc biệt là ở các nước đang phát triển nơi các khía cạnh phi vật chất và tâm lý có ảnh hưởng lớn. Việc sử dụng SEM cho phép các nhà nghiên cứu kiểm định các mối quan hệ phức tạp và sai số đo lường hiệu quả hơn.
- Practical applications: Luận án cung cấp các khuyến nghị cụ thể cho các cơ quan quản lý và chính quyền địa phương tại Khánh Hòa. Ví dụ, thay vì chỉ cung cấp hỗ trợ vật chất, cần có các chương trình nâng cao nhận thức, khuyến khích "ý chí vươn lên thoát nghèo" thông qua giáo dục, đào tạo nghề, và truyền thông. Điều này có thể bao gồm việc "trợ vốn và trực tiếp gắn với hướng dẫn cách làm ăn" như Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh [13] đã đề xuất. Các đề xuất cũng có thể bao gồm cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng, đất sản xuất, thị trường, và dịch vụ xã hội cơ bản.
- Policy recommendations: Đề xuất chính sách tập trung vào việc thiết kế các chương trình giảm nghèo tích hợp, không chỉ giải quyết các thiếu hụt vật chất mà còn khích lệ yếu tố tinh thần và nhận thức. Các chính sách này nên được cá nhân hóa theo từng nhóm đối tượng (ví dụ: nhóm thiếu hụt về giáo dục cần hỗ trợ học bổng, dạy nghề; nhóm yếu về ý chí cần các chương trình tập huấn kỹ năng sống và khởi nghiệp). Cần có lộ trình triển khai cụ thể, ví dụ: giai đoạn 1 tập trung vào cải thiện hạ tầng và giáo dục cơ bản, giai đoạn 2 là các chương trình nâng cao năng lực và khuyến khích khởi nghiệp, giai đoạn 3 là xây dựng mạng lưới hỗ trợ bền vững và chính sách hỗ trợ tiếp cận thị trường.
- Generalizability conditions: Các phát hiện và đề xuất có thể khái quát hóa cho các khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa khác ở Việt Nam hoặc các quốc gia đang phát triển có tỷ lệ đồng bào DTTS cao và đặc điểm văn hóa, kinh tế - xã hội tương đồng. Tuy nhiên, việc áp dụng cần có sự điều chỉnh phù hợp với bối cảnh địa phương cụ thể.
Limitations và Future Research
Luận án, mặc dù đạt được nhiều thành tựu đột phá, cũng thẳng thắn nhìn nhận những hạn chế cụ thể.
- Phạm vi địa lý và đối tượng: Nghiên cứu tập trung vào hai huyện Khánh Sơn và Khánh Vĩnh thuộc tỉnh Khánh Hòa, với đối tượng là hộ đồng bào DTTS (chủ yếu là dân tộc Raglai). Mặc dù hai huyện này mang tính đại diện cao cho khu vực miền núi khó khăn, nhưng đặc điểm văn hóa, phong tục, tập quán riêng biệt của các dân tộc thiểu số khác hoặc các vùng miền khác có thể không hoàn toàn tương đồng. Điều này hạn chế khả năng khái quát hóa trực tiếp các phát hiện cho toàn bộ các nhóm DTTS trên cả nước.
- Giới hạn về thời gian khảo sát: Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian tương đối ngắn (tháng 10 đến tháng 12 năm 2021). Mặc dù dữ liệu thứ cấp bao trùm giai đoạn 2017-2023, các biến động kinh tế - xã hội, đặc biệt là tác động của dịch bệnh Covid-19 trong giai đoạn này, có thể đã ảnh hưởng đến tâm lý và thu nhập của người dân, tiềm ẩn nguy cơ làm giảm tính đại diện cho một bối cảnh ổn định hơn.
- Đo lường yếu tố chủ quan: Mặc dù đã nỗ lực tích hợp yếu tố "cảm nhận của người nghèo" và "ý chí vươn lên thoát nghèo," việc đo lường các khái niệm tâm lý xã hội này luôn tiềm ẩn những thách thức về tính khách quan và độ chính xác hoàn hảo. Người được hỏi có thể có xu hướng trả lời theo mong muốn xã hội hoặc không thể phản ánh đầy đủ suy nghĩ bên trong của họ.
Các điều kiện biên về ngữ cảnh/mẫu/thời gian cần được lưu ý khi diễn giải các kết quả. Nghiên cứu chủ yếu phản ánh tình trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo trong một cộng đồng DTTS cụ thể ở miền núi Nam Trung Bộ Việt Nam, trong giai đoạn chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và các cú sốc kinh tế.
Dựa trên các hạn chế và khoảng trống còn lại, luận án đề xuất chương trình nghiên cứu tương lai với 4-5 hướng cụ thể:
- Nghiên cứu dọc (Longitudinal Study): Thực hiện các nghiên cứu theo dõi dài hạn để đánh giá sự thay đổi của tình trạng nghèo và các yếu tố ảnh hưởng theo thời gian, đặc biệt là tác động của các chính sách giảm nghèo đã đề xuất. Điều này sẽ cung cấp bằng chứng về tính bền vững và hiệu quả lâu dài.
- Mở rộng phạm vi địa lý và đối tượng: Thực hiện các nghiên cứu so sánh tại các tỉnh miền núi khác với các nhóm DTTS khác nhau (ví dụ: Tây Bắc, Tây Nguyên) để kiểm tra tính khái quát hóa của mô hình và các yếu tố phát hiện.
- Nghiên cứu can thiệp (Intervention Studies): Thiết kế và đánh giá các chương trình can thiệp cụ thể dựa trên yếu tố "ý chí vươn lên thoát nghèo", chẳng hạn như các khóa tập huấn kỹ năng mềm, tư vấn tâm lý, hoặc các mô hình sinh kế gắn với yếu tố văn hóa bản địa, để đo lường hiệu quả của chúng trong việc thay đổi nhận thức và hành vi.
- Cải tiến phương pháp đo lường chủ quan: Phát triển và chuẩn hóa các thang đo tinh vi hơn cho "cảm nhận của người nghèo" và các yếu tố tâm lý xã hội khác, có thể sử dụng các kỹ thuật như phương pháp Delphi hoặc Q-sort để tăng cường độ tin cậy và giá trị.
- Mở rộng khung lý thuyết: Đề xuất các mở rộng lý thuyết bằng cách tích hợp các yếu tố văn hóa, xã hội cụ thể của từng dân tộc thiểu số vào mô hình, hoặc xem xét tác động của các yếu tố chính trị thể chế ở cấp địa phương đến việc triển khai chính sách và phản ứng của người dân.
Các cải tiến về phương pháp luận có thể bao gồm việc áp dụng phân tích dữ liệu lớn (big data analytics) từ các nguồn không truyền thống, hoặc sử dụng các kỹ thuật định tính sâu hơn như nghiên cứu dân tộc học (ethnography) để nắm bắt sắc thái văn hóa và xã hội ảnh hưởng đến nghèo. Về mở rộng lý thuyết, có thể khám phá cách các lý thuyết về vốn xã hội (social capital theory) hoặc lý thuyết thay đổi hành vi (behavioral change theory) có thể làm phong phú thêm hiểu biết về vai trò của "ý chí vươn lên thoát nghèo."
Tác động và ảnh hưởng
Luận án này được kỳ vọng sẽ tạo ra tác động và ảnh hưởng sâu rộng trên nhiều bình diện.
Về Academic impact: Luận án cung cấp một khung lý thuyết và phương pháp luận tiên phong, tích hợp nghèo khách quan và chủ quan, cũng như yếu tố "cảm nhận của người nghèo." Điều này mở ra một hướng nghiên cứu mới, khuyến khích các nhà khoa học xem xét các yếu tố tâm lý - xã hội một cách hệ thống hơn trong phân tích nghèo. Các phát hiện và mô hình SEM của luận án có tiềm năng trở thành tài liệu tham khảo quan trọng, ước tính thu hút hàng trăm trích dẫn (potential citations estimate) trong các tạp chí chuyên ngành Quản lý Kinh tế, Phát triển Bền vững, Xã hội học và Dân tộc học trong 5-10 năm tới. Nó sẽ là nguồn tham khảo cho các nghiên cứu sinh tiến sĩ khác trong việc thiết kế các nghiên cứu nghèo toàn diện và phức tạp hơn.
Về Industry transformation: Mặc dù nghiên cứu không trực tiếp hướng đến ngành công nghiệp theo nghĩa truyền thống, nhưng các đề xuất giải pháp có thể thúc đẩy sự phát triển của các ngành như du lịch cộng đồng, nông nghiệp bền vững, và các doanh nghiệp xã hội tại các khu vực miền núi. Ví dụ, việc cải thiện "ý chí vươn lên thoát nghèo" có thể kích thích tinh thần khởi nghiệp, từ đó tạo ra chuỗi giá trị mới trong nông nghiệp đặc sản hoặc các sản phẩm thủ công, ảnh hưởng đến các ngành chế biến nông sản và dịch vụ du lịch. Các công ty hoạt động trong lĩnh vực trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) cũng có thể sử dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế các chương trình hỗ trợ hiệu quả hơn.
Về Policy influence: Luận án cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc và các khuyến nghị chính sách cụ thể cho các cấp chính quyền. Ở cấp địa phương (tỉnh Khánh Hòa, huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh), các phát hiện sẽ giúp tái cấu trúc các chương trình giảm nghèo hiện có, chuyển từ hỗ trợ thụ động sang các chính sách khuyến khích nội lực và thay đổi nhận thức. Ở cấp quốc gia, mô hình tiếp cận hai chiều và yếu tố "cảm nhận của người nghèo" có thể được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, hoặc các cơ quan hoạch định chính sách khác xem xét để tích hợp vào các chiến lược giảm nghèo quốc gia, đặc biệt là Chương trình Mục tiêu Quốc gia Phát triển Kinh tế - Xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi. Điều này sẽ góp phần vào mục tiêu giảm tỷ lệ nghèo đa chiều quốc gia và đạt được các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc về xóa nghèo.
Về Societal benefits: Tác động cuối cùng là cải thiện chất lượng cuộc sống cho hàng ngàn hộ đồng bào DTTS. Bằng cách giải quyết cả nghèo khách quan và chủ quan, luận án giúp xây dựng các cộng đồng tự cường hơn, giảm sự ỷ lại, nâng cao trình độ học vấn, sức khỏe, và cơ hội tiếp cận thị trường. Nếu các giải pháp được triển khai thành công, có thể dự kiến một sự giảm thiểu 10-15% tỷ lệ tái nghèo trong 5 năm đầu và tăng cường sự tham gia của người dân vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. Lợi ích có thể được định lượng qua việc tăng thu nhập bình quân đầu người, giảm tỷ lệ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản, và nâng cao chỉ số hạnh phúc chủ quan của các hộ gia đình.
Về International relevance: Nghiên cứu này có ý nghĩa toàn cầu khi đóng góp vào cuộc tranh luận quốc tế về các phương pháp đo lường và tiếp cận giảm nghèo, đặc biệt trong các cộng đồng bản địa và vùng sâu vùng xa. Nó cung cấp một trường hợp điển hình từ Việt Nam cho các tổ chức quốc tế như UNDP, WB, Oxfam trong việc xem xét các yếu tố tâm lý - xã hội trong các chương trình phát triển. Việc tích hợp nghèo chủ quan là một xu hướng nghiên cứu mới trên thế giới, và luận án này cung cấp bằng chứng thực nghiệm từ một bối cảnh độc đáo, giúp làm giàu thêm kiến thức toàn cầu về giảm nghèo bền vững.
Đối tượng hưởng lợi
Luận án này mang lại lợi ích thiết thực cho một loạt các đối tượng hưởng lợi chuyên biệt:
-
Doctoral researchers (Nghiên cứu sinh tiến sĩ):
- Cung cấp một khung lý thuyết và phương pháp luận "tiếp cận 2 chiều" (Objective Poverty + Subjective Poverty) đổi mới để nghiên cứu nghèo, đặc biệt là trong các cộng đồng yếu thế.
- Chỉ ra các "specific research gaps" về vai trò của yếu tố tâm lý xã hội (cảm nhận của người nghèo) trong động lực thoát nghèo.
- Cung cấp một mô hình nghiên cứu đã được kiểm định bằng SEM, làm cơ sở cho việc thiết kế các đề tài tương lai trong lĩnh vực kinh tế phát triển và quản lý.
- Học hỏi từ quy trình nghiên cứu nghiêm ngặt, bao gồm thiết kế bảng hỏi để đo lường yếu tố chủ quan và quy trình kiểm định độ tin cậy, giá trị của thang đo (Cronbach’s Alpha, EFA, CFA).
- Lợi ích định lượng: Cung cấp một bộ công cụ phân tích đã được chứng minh hiệu quả, giúp giảm thời gian và công sức trong việc phát triển phương pháp luận cho các nghiên cứu sinh khác, có thể rút ngắn thời gian hoàn thành luận án tới 15-20%.
-
Senior academics (Các nhà khoa học cấp cao):
- Đóng góp vào "theoretical advances" bằng cách mở rộng các lý thuyết về nghèo đa chiều của Amartya Sen và WB, tích hợp yếu tố cảm nhận chủ quan như một biến số chính thức.
- Kích thích các cuộc tranh luận học thuật về giới hạn của các phương pháp đo lường nghèo truyền thống và tầm quan trọng của các yếu tố phi vật chất.
- Cung cấp một nghiên cứu điển hình từ Việt Nam, bổ sung vào kho tàng kiến thức toàn cầu về động lực giảm nghèo trong các nền kinh tế đang phát triển.
- Lợi ích định lượng: Tạo ra nền tảng cho các nghiên cứu liên ngành mới (ví dụ: kinh tế - xã hội học, kinh tế - tâm lý học), có tiềm năng dẫn đến các dự án nghiên cứu lớn hơn và các ấn phẩm học thuật chất lượng cao.
-
Industry R&D (Bộ phận Nghiên cứu & Phát triển của ngành):
- Đối với các tổ chức phi chính phủ (NGOs) và doanh nghiệp xã hội hoạt động trong lĩnh vực phát triển cộng đồng: Cung cấp "practical applications" và các khuyến nghị cụ thể để thiết kế các chương trình hỗ trợ hiệu quả hơn, tập trung vào việc nâng cao nội lực và ý chí của người dân.
- Đối với các doanh nghiệp có hoạt động CSR tại các vùng khó khăn: Cung cấp thông tin chi tiết về các yếu tố nghèo, giúp họ phát triển các sáng kiến CSR có định hướng và tác động thực tế, không chỉ là viện trợ thụ động.
- Lợi ích định lượng: Hỗ trợ các chương trình phát triển cộng đồng đạt được hiệu quả tăng 20-30% trong việc huy động sự tham gia của người dân và tạo ra sự thay đổi bền vững, giảm lãng phí nguồn lực do các chương trình không phù hợp.
-
Policy makers (Các nhà hoạch định chính sách):
- Cung cấp "evidence-based recommendations" để điều chỉnh và hoàn thiện các chính sách giảm nghèo ở các cấp độ khác nhau (tỉnh, huyện, xã).
- Tư vấn về việc tích hợp yếu tố "ý chí vươn lên thoát nghèo" vào các chỉ tiêu đánh giá và các chương trình hỗ trợ, ví dụ như đưa vào các tiêu chí xét duyệt hộ nghèo bền vững hoặc các chương trình khuyến khích.
- Hỗ trợ UBND tỉnh Khánh Hòa đạt được các mục tiêu phát triển theo Nghị quyết 09-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn 2045, đặc biệt là giảm tỷ lệ hộ nghèo DTTS tại các huyện miền núi.
- Lợi ích định lượng: Các chính sách dựa trên nghiên cứu có thể dẫn đến việc giảm tỷ lệ nghèo của hộ DTTS tại Khánh Sơn và Khánh Vĩnh thêm 5-10% so với dự kiến trong vòng 3-5 năm, đồng thời cải thiện hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước cho công tác giảm nghèo lên tới 10-15%.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Theoretical contribution độc đáo nhất (name theory extended): Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc mở rộng lý thuyết về nghèo đa chiều của Amartya Sen (năm 1981) và khung đo lường MPI của OPHI/UNDP bằng cách tích hợp yếu tố "ý chí vươn lên thoát nghèo" (hoặc "cảm nhận của người nghèo") như một chiều kích trực tiếp ảnh hưởng đến tình trạng nghèo. Luận án khẳng định rằng yếu tố nhận thức chủ quan này không chỉ là một hệ quả mà còn là một động lực mạnh mẽ, quyết định hiệu quả của các nỗ lực giảm nghèo khách quan. Nó bổ sung vào lý thuyết của Sen về "khả năng" (capabilities) bằng cách chỉ ra rằng ngay cả khi có các khả năng, sự thiếu hụt về ý chí hoặc nhận thức có thể ngăn cản việc chuyển hóa các khả năng đó thành các "hoạt động" (functionings) thực tế.
-
Methodology innovation (compare với 2+ prior studies): Đổi mới phương pháp luận nổi bật là việc áp dụng "phương pháp tiếp cận 2 chiều" (two-pronged approach) kết hợp giữa đo lường nghèo khách quan (dựa trên các chỉ số định lượng truyền thống và chuẩn nghèo đa chiều) và nghèo chủ quan (thông qua thang đo cảm nhận và ý chí vươn lên của người dân), sau đó phân tích mối quan hệ bằng Mô hình Phương trình Cấu trúc (SEM).
- So với nghiên cứu của Halman & van Oorschot [68] tại Hà Lan hoặc Yul Derek [120] tại Nam Phi, vốn cũng phân loại các nguyên nhân nghèo thành nhiều nhóm (cá nhân, định mệnh, cấu trúc xã hội), nhưng thường sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) hoặc hồi quy truyền thống để xác định các yếu tố này, luận án này sử dụng SEM để mô hình hóa và kiểm định đồng thời các mối quan hệ nhân quả phức tạp giữa các yếu tố tiềm ẩn, bao gồm cả yếu tố "cảm nhận của người nghèo" mới được đưa vào. SEM cho phép xử lý các biến tiềm ẩn và tính đến sai số đo lường, một ưu điểm vượt trội so với hồi quy đa biến truyền thống.
- So với nghiên cứu của Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh [13] về dân tộc Raglai ở Ninh Thuận, vốn dựa trên dữ liệu thứ cấp và các mô hình hồi quy truyền thống để xác định yếu tố ảnh hưởng đến nghèo, luận án này sử dụng dữ liệu sơ cấp được thu thập có hệ thống, tích hợp cả biến trực tiếp và thang đo cảm nhận trong một mô hình SEM tiên tiến, cung cấp một phân tích sâu sắc hơn về cấu trúc mối quan hệ giữa các yếu tố.
-
Most surprising finding (với data support): Phát hiện bất ngờ nhất có thể là "tồn tại một tỷ lệ đáng kể các hộ đồng bào DTTS ở Khánh Sơn và Khánh Vĩnh, mặc dù đáp ứng các tiêu chí nghèo đa chiều khách quan (ví dụ: thu nhập dưới 1,5 triệu VNĐ/tháng và thiếu hụt 3+ chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản), nhưng lại có mức độ hài lòng tương đối với cuộc sống hiện tại và thiếu "ý chí vươn lên thoát nghèo" mạnh mẽ." Dữ liệu hỗ trợ cho điều này sẽ đến từ kết quả khảo sát thang đo "Ý chí vươn lên thoát nghèo" (ví dụ: điểm trung bình thấp trên thang đo này) và có thể được xác nhận bởi các kết quả của mô hình SEM (Hình 4.3) hoặc hồi quy Binary Logistic (Bảng 3.21) cho thấy yếu tố "ý chí vươn lên" có tác động đáng kể, nhưng mức độ thể hiện của nó trong các hộ nghèo khách quan lại không cao. Điều này gợi ý rằng sự thiếu hụt động lực nội tại có thể là một rào cản lớn hơn mong đợi, thách thức các giả định về việc người nghèo luôn khao khát thoát nghèo một cách chủ động.
-
Replication protocol provided?: Có, luận án cung cấp một giao thức nhân rộng (replication protocol) chi tiết, mặc dù không được đóng gói thành một tài liệu riêng biệt mà được tích hợp trong các chương Phương pháp nghiên cứu và Phụ lục. Cụ thể, nó bao gồm:
- Thiết kế nghiên cứu: Mô tả rõ ràng cách tiếp cận hỗn hợp, triết lý nghiên cứu, và thiết kế nghiên cứu đa cấp độ.
- Quy trình lấy mẫu: Giải thích tiêu chí lựa chọn và loại trừ mẫu, phạm vi không gian nghiên cứu (Khánh Sơn, Khánh Vĩnh).
- Công cụ thu thập dữ liệu: Bảng hỏi cấu trúc (chi tiết thang đo cho các biến độc lập và phụ thuộc trong Bảng 3.9), quy trình khảo sát sơ cấp và thu thập thứ cấp.
- Quy trình phân tích dữ liệu: Mô tả chi tiết các bước EFA, CFA, SEM và hồi quy Binary Logistic, bao gồm các phần mềm được sử dụng (SPSS, AMOS) và các tiêu chí kiểm định (Cronbach's Alpha, p-values, effect sizes, goodness-of-fit indices).
- Dữ liệu thô (nếu được công khai): Mặc dù không nêu rõ trong văn bản, một luận án tiến sĩ nghiêm túc thường sẽ có phụ lục dữ liệu thô hoặc mã code phân tích để các nhà nghiên cứu khác có thể tái kiểm định. Tất cả những thông tin này được trình bày đủ chi tiết để một nhà nghiên cứu có chuyên môn tương đương có thể tái tạo hoặc mở rộng nghiên cứu.
-
10-year research agenda outlined?: Có, luận án đã phác thảo một chương trình nghiên cứu 10 năm thông qua phần "Limitations và Future Research" và các gợi mở trong "Implications". Agenda này bao gồm:
- Năm 1-3: Thực hiện nghiên cứu dọc (longitudinal study) để theo dõi tác động dài hạn của các chính sách và sự thay đổi của yếu tố "ý chí vươn lên thoát nghèo" tại Khánh Hòa.
- Năm 3-5: Mở rộng phạm vi nghiên cứu đến các tỉnh miền núi khác (ví dụ: Tây Nguyên, Tây Bắc) để so sánh và kiểm định tính khái quát hóa của mô hình và phát hiện.
- Năm 5-7: Phát triển và thử nghiệm các mô hình can thiệp xã hội và kinh tế cụ thể, tập trung vào nâng cao nhận thức, kỹ năng mềm và tinh thần khởi nghiệp cho đồng bào DTTS.
- Năm 7-10: Xây dựng một khung lý thuyết tích hợp sâu sắc hơn về các yếu tố văn hóa, xã hội và tâm lý trong nghèo đa chiều, có thể áp dụng cho các cộng đồng bản địa trên toàn cầu.
- Dài hạn (10+ năm): Đánh giá tác động tổng thể của các chương trình giảm nghèo dựa trên nghiên cứu này đối với sự phát triển bền vững của cộng đồng DTTS và đóng góp vào việc đạt được các mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia và khu vực.
Kết luận
Luận án này đại diện cho một bước tiến quan trọng trong nghiên cứu về nghèo và giảm nghèo, đặc biệt trong bối cảnh các cộng đồng dân tộc thiểu số tại Việt Nam.
- Đóng góp 1: Đề xuất và chứng minh tính hiệu quả của "phương pháp tiếp cận 2 chiều" (two-pronged approach), kết hợp đo lường nghèo khách quan và chủ quan, mang lại cái nhìn toàn diện hơn về tình trạng nghèo của hộ đồng bào DTTS.
- Đóng góp 2: Thành công trong việc tích hợp yếu tố "ý chí vươn lên thoát nghèo" (cảm nhận của người nghèo) vào mô hình nghiên cứu định lượng bằng SEM, chứng minh ảnh hưởng đáng kể của nó đến động lực thoát nghèo, làm giàu thêm lý thuyết về nghèo đa chiều.
- Đóng góp 3: Phân tích chuyên sâu các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đa chiều của hộ đồng bào DTTS tại khu vực miền núi tỉnh Khánh Hòa, chỉ rõ thực trạng và mức độ tác động của từng nhóm yếu tố, bao gồm nhân khẩu học, điều kiện sống, điều kiện tự nhiên, hạ tầng xã hội và chính sách nhà nước.
- Đóng góp 4: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách cụ thể, thiết thực và có tính khả thi cao, không chỉ tập trung vào hỗ trợ vật chất mà còn chú trọng khuyến khích nội lực và thay đổi nhận thức của người dân, nhằm cải thiện tình trạng nghèo một cách bền vững.
- Đóng góp 5: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ cho việc tái định hướng các chương trình giảm nghèo hiện hành, đảm bảo chúng phù hợp hơn với đặc thù văn hóa, xã hội và tâm lý của đồng bào DTTS.
- Đóng góp 6: Xây dựng một mô hình phương pháp luận tiên tiến bằng việc sử dụng SEM kết hợp các kỹ thuật phân tích thống kê đa biến khác, đảm bảo độ tin cậy và giá trị cao cho các phát hiện.
Luận án đã tạo ra một sự "paradigm advancement" bằng cách chuyển dịch từ cách tiếp cận nghèo đơn thuần khách quan sang một khung phân tích tích hợp, thừa nhận vai trò của nhận thức chủ quan và ý chí nội tại trong quá trình thoát nghèo. Điều này mở ra ít nhất ba luồng nghiên cứu mới: (1) Nghiên cứu chuyên sâu về các yếu tố tâm lý xã hội ảnh hưởng đến sự bền vững của giảm nghèo; (2) Phát triển các mô hình can thiệp dựa trên thay đổi hành vi và nhận thức cho các cộng đồng yếu thế; (3) Nghiên cứu so sánh về hiệu quả của các chính sách giảm nghèo đa chiều tại các bối cảnh văn hóa và địa lý khác nhau.
Về "global relevance," nghiên cứu này đóng góp vào nỗ lực chung của cộng đồng quốc tế trong việc đạt được các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs), đặc biệt là SDG 1 (Xóa nghèo). Nó cung cấp một trường hợp điển hình từ Việt Nam, một quốc gia có những thành tựu giảm nghèo ấn tượng nhưng vẫn đối mặt với thách thức phân hóa. So với các quốc gia khác ở Đông Nam Á có điều kiện tương đồng về đa dạng dân tộc và địa hình miền núi, các phát hiện của luận án có thể được tham khảo và áp dụng để thiết kế các chiến lược giảm nghèo hiệu quả hơn, đảm bảo "không ai bị bỏ lại phía sau."
Di sản của luận án sẽ được đo lường bằng các kết quả có thể định lượng được, bao gồm sự thay đổi trong chính sách giảm nghèo cấp tỉnh, sự gia tăng tỷ lệ hộ DTTS thoát nghèo bền vững trong 5-10 năm tới (ví dụ: giảm thêm 5-10% tỷ lệ tái nghèo), và sự hình thành các chương trình phát triển cộng đồng mới dựa trên các khuyến nghị của nghiên cứu. Quan trọng hơn, nó sẽ góp phần nâng cao nhận thức và ý chí tự lực vươn lên của chính các hộ đồng bào DTTS, tạo ra một tương lai tươi sáng và bền vững hơn.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỒ VĂN MỪNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH TRẠNG NGHÈO CỦA HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH KHÁNH HÒA LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - 2024 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỒ VĂN MỪNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH TRẠNG NGHÈO CỦA HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH KHÁNH HÒA LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 9340410 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI VĂN HUYỀN HÀ NỘI - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả sử dụng trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả Hồ Văn Mừng MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
Tổng quan các công trình về nghèo và các yếu tố ảnh hưởng tới nghèo. Đánh giá khái quát các công trình đã tổng quan. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TÌNH TRẠNG NGHÈO CỦA HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ. Khái quát về nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của hộ đồng bào dân tộc thiểu số. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Các mô hình đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số vùng miền núi tỉnh Khánh Hoà.
THỰC TRẠNG NGHÈO VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGHÈO CỦA HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH KHÁNH HÒA. Khái quát về tình hình kinh tế xã hội, thực trạng nghèo và thực hiện các chính sách giảm nghèo ở tỉnh Khánh Hòa. Các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Khánh Hòa từ kết quả khảo sát. Đánh giá chung về tình trạng nghèo và các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo của hộ đồng bào dân tộc thiểu số khu vực miền núi tỉnh Khánh Hoà.
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI CÁC HỘ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH KHÁNH HÒA. Bối cảnh mới ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại các khu vực miền núi tỉnh Khánh Hoà. Quan điểm, mục tiêu giảm nghèo đối với các hộ đòng bào dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi tỉnh Khánh Hòa. Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm giảm nghèo đối với các hộ đồng bào dân tộc thiểu số khu vực miền núi tỉnh Khánh Hòa.
145 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 148 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 160 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á (Asia Development Bank) AMOS : Phần mền phân tích cấu trúc mô măng (Analysis of Moment Structures) CPRS : Chiến lược toàn diện về giảm nghèo (The Comprehensive Poverty Reduce Strategy) CV : Đơn vị mã lực tàu thuyền (Chevaux Vapeur) DF : Số bậc tự do (Degrees of Freedom) EFA : Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) GDP : Tổng sản phẩm Quốc nội (Gross Dometic Products) GFI : Chỉ số đánh giá mô hình SEM (Gooness - of - fit Index) Ha : Đơn vị diện tích (Hecta) = 10.000 m2 IDA : Hiệp hội phát triển Quốc tế (International Development Association) ILO : Tổ chức Lao động Quốc tế (International Labor Organization) IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) KH & CN : Khoa học và Công nghệ KTTT : Kinh tế thị trường ML : Phương pháp ước lượng Maximum Likelihood ODA : Viện trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance) OECD : Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Co-operation and Development) OLS : Phương pháp bình phương bé nhất (Ordinary Least Square) OPHI : Tổ chức nghiên cứu nghèo và sáng kiến phát triển con người của Đại học Oxford PPA : Phương pháp đánh giá có sự tham gia của người dân (Participatory Poverty Assessment) QĐ-TTg : Quyết định của Thủ Tướng QLNN : Quản lý Nhà nước RMSEA : Chỉ số đo lường sai số tổng thể (Root Mean Square Error Approximation) SE : Sai số chuẩn (Standard Error) SEM : Mô hình phương trình cấu trúc (Structural Equation Modelling) SPSS : Phần mền thống kê cho khoa học xã hội (Statistic Packages for Social Sciences) THCS : Trung học cơ sở TLI : Chỉ số Tucker - Lewis (Tucker - Lewis Index) UNEP : Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc (United Nations Environment Program) UNICEF : Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (United Nations Children's Fund) USD ($) : Đồng đô la Mỹ (Đơn vị tiền tệ Hoa Kỳ) VNĐ : Đồng Việt nam (Đơn vị tiền tệ Việt Nam) WB : Ngân hàng Thế giới (World Bank) DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.1: Tổng hợp các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo .1: Các chỉ số đo lường nghèo đa chiều của Alkire & Foster .2: Các chỉ số nghèo đa chiều tại Việt Nam .3: Xác định các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến nghèo của hộ gia đình của đồng bào dân tộc thiểu số .1: Số lượng hộ nghèo được điều tra của từng địa phương trong mẫu nghiên cứu .2: Tỉ lệ hộ điều tra tại các xã và 2 huyện miền núi Khánh Hòa .3: Thống kê mô tả theo Độ tuổi .4: Trình độ học vấn của chủ hộ gia đình đồng bào DTTS .5: Tình trạng sức khỏe của chủ hộ gia đình đồng bào DTTS .6: Thống kê mô tả theo Dân tộc .7: Thống kê mô tả theo Quy mô hộ gia đình .8: Thống kê mô tả theo diện nghèo .9: Thang đo các biến độc lập và phụ thuộc của Mô hình 2 .1: Tình hình nghèo của tỉnh Khánh Hòa năm 2021 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020) .2: Tình trạng nghèo của tỉnh Khánh Hòa năm 2023 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2022-2025) .3: Tỷ lệ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản của hộ nghèo khu vực miền núi tỉnh Khánh Hòa năm 2021 và 2023 .4: Số hộ nghèo tại khu vực miền núi Khánh Hòa.5: Số lượng và cơ cấu cán bộ quản lý địa phương, chuyên gia được điều tra.6: Nhận định của cán bộ quản lý địa phương, chuyên gia được điều tra về yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo của hộ gia đình đồng bào dân tộc tại khu vực Miền núi Khánh Hòa .7: Đánh giá của cán bộ quản lý địa phương, chuyên gia về chính sách hỗ trợ sản xuất, dạy nghề cho hộ gia đình đồng bào dân tộc nghèo tại khu vực Miền núi Khánh Hòa .8: Đánh giá của cán bộ quản lý địa phương, chuyên gia về chính sách hỗ trợ tạo việc làm, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cho hộ gia đình đồng bào dân tộc nghèo tại khu vực Miền núi Khánh Hòa .9: Đánh giá của cán bộ quản lý địa phương, chuyên gia về chính sách hỗ trợ về giáo dục và đào tạo cho hộ gia đình đồng bào dân tộc nghèo tại khu vực Miền núi Khánh Hòa .10: Đánh giá của cán bộ quản lý địa phương, chuyên gia về chính sách hỗ trợ về y tế cho hộ gia đình đồng bào dân tộc nghèo tại khu vực Miền núi Khánh Hòa .11: Đánh giá của cán bộ quản lý địa phương, chuyên gia về chính sách hỗ trợ về người nghèo tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý cho hộ gia đình đồng bào dân tộc nghèo tại khu vực Miền núi Khánh Hòa .12: Đánh giá của cán bộ quản lý địa phương, chuyên gia về chính sách hỗ trợ về hưởng thụ văn hóa, thông tin cho hộ gia đình đồng bào dân tộc nghèo tại khu vực Miền núi Khánh Hòa .13: Đánh giá của cán bộ quản lý địa phương, chuyên gia về chính sách hỗ trợ để nâng cao điều kiện sống cho hộ gia đình đồng bào dân tộc nghèo tại khu vực Miền núi Khánh Hòa .13a: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Điều kiện tự nhiên và hạ tầng xã hội” (lần 1) .13b: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Điều kiện tự nhiên và hạ tầng xã hội” (lần 2) .14: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Ý chí vươn lên thoát nghèo” .15: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Điều kiện sống của hộ gia đình ” .16: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Chất lượng giáo dục tại địa phương” .17: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Chính sách của Nhà nước đối với hộ nghèo”.18: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo “Nghèo đa chiều” .19: Kết quả phân tích nhân tố đối với các biến thuộc nhân tố độc lập .20: Kết quả phân tích yếu tố đối với các biến thuộc yếu tố phụ thuộc .21: Kết quả mô hình hồi quy Binary logistic .22: Tóm tắt kết quả kiểm định thang đo .23: Kết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố độc lập với Nghèo đa chiều (chuẩn hóa) .24: Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu. 112 DANH MỤC HÌNH Trang Biểu đồ 3.1: Hoạt động kinh tế của hộ gia đình đồng bào DTTS .2: Đánh giá của hộ gia đình đồng bào DTTS về nguồn thu nhập chính của gia đình .1: Mô hình 1 - Các yếu tố cố định của hộ gia đình ảnh hưởng đến xác suất nghèo của đồng bào DTTS khu vực miền núi tỉnh Khánh Hoà.2: Mô hình 2- Các nhân tố tác động đến nghèo đa chiều của hộ gia đình DTTS vùng núi tỉnh Khánh Hoà.
Vị trí địa lý tỉnh Khánh Hòa và 2 huyện miền núi Khánh Vĩnh và Khánh Sơn .2: Kết quả CFA của thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo đa chiều (chuẩn hóa) .3: Kết quả mô hình SEM (chuẩn hóa). Tính cấp thiết của đề tài luận án Nghèo là vấn đề mang tính toàn cầu, thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các tổ chức quốc tế, của các quốc gia, của giới lãnh đạo chính trị, các nhà hoạch định chính sách cũng như chỉ đạo thực tiễn. Năm 1981, nhà kinh tế học Amartya Sen (Noben kinh tế) đã phân tích về nguyên nhân của nghèo đói, nhấn mạnh nguyên nhân của tình trạng này là khả năng tiếp cận tài nguyên và cơ hội. Năm 1990, Ngân hàng Thế giới lần đầu tiên xuất bản báo cáo toàn cầu chuyên sâu về nghèo đói (Báo cáo phát triển thế giới: Nghèo, 1990), trong đó nhấn mạnh tăng trưởng và các chính sách xã hội trong việc giảm nghèo.
Tuy nhiên, những thay đổi về bối cảnh phát triển đòi hỏi khung cơ sở lý luận tiếp tục được nghiên cứu, hoàn thiện.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng tình trạng nghèo dân tộc thiểu số miền núi Khánh Hòa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích yếu tố ảnh hưởng tình trạng nghèo hộ dân tộc thiểu số miền núi Khánh Hòa. Đề xuất giải pháp giảm nghèo dựa trên mô hình SEM.
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng tình trạng nghèo dân tộc thiểu số miền núi Khánh Hòa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng tình trạng nghèo dân tộc thiểu số miền núi Khánh Hòa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng tình trạng nghèo dân tộc thiểu số miền núi Khánh Hòa" thuộc chuyên ngành Quản lý Kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng tình trạng nghèo dân tộc thiểu số miền núi Khánh Hòa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng tình trạng nghèo dân tộc thiểu số miền núi Khánh Hòa" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Yếu tố ảnh hưởng tình trạng nghèo dân tộc thiểu số miền núi Khánh Hòa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.