Góc Nhìn Chuyển Đổi Cơ Cấu Nông Nghiệp và Xây Dựng Nông Thôn Mới của TS. Lê Hưng Quốc
Ts Lê Hưng Quốc: Góc nhìn chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp. Khám phá chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững, hiện đại và hiệu quả.
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
Luan An
Tập tài liệu
Năm xuất bản
Số trang
217
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tái cơ cấu nông nghiệp và chuỗi giá trị lúa gạo Việt
- Số trang:
- 217 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Nông nghiệp
- Tác giả:
- Lê Hưng Quốc
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tái cơ cấu nông nghiệp và chuỗi giá trị lúa gạo Việt
Ngành nông nghiệp Việt Nam đang bước vào giai đoạn chuyển đổi căn bản. Quá trình tái cơ cấu nông nghiệp đặt trọng tâm vào chất lượng thay vì sản lượng đơn thuần. Hạt gạo Việt Nam cần một chiến lược đột phá để gia tăng giá trị. Thị trường quốc tế đòi hỏi sản phẩm có nguồn gốc minh bạch và chất lượng ổn định. Việc hình thành chuỗi giá trị nông nghiệp khép kín đóng vai trò sống còn. Doanh nghiệp và nông dân phải hợp tác chặt chẽ. Mối liên kết này giúp kiểm soát chất lượng từ khâu chọn giống đến chế biến xuất khẩu. Giá trị hạt gạo sẽ tăng gấp đôi khi thương hiệu quốc gia được khẳng định. Nông nghiệp hiện đại không thể dựa vào phương thức phân tán cũ kỹ. Tư duy sản xuất cần chuyển mạnh sang tư duy kinh tế thương mại.
1.1. Nâng cao giá trị gia tăng và xây dựng thương hiệu gạo
Thương hiệu là yếu tố quyết định sức cạnh tranh của gạo Việt trên trường quốc tế. Thiếu thương hiệu mạnh chính là điểm yếu cố hữu kéo dài nhiều thập kỷ. Sản lượng xuất khẩu lớn nhưng giá trị thu về chưa tương xứng. Doanh nghiệp cần đầu tư bài bản vào quy trình chế biến sâu. Tiêu chuẩn chất lượng phải đồng nhất trên từng lô hàng. Xây dựng chỉ dẫn địa lý giúp bảo vệ danh tiếng các vùng trồng lúa đặc sản. Bao bì, nhãn mác và câu chuyện văn hóa lúa nước tạo nên sức hút riêng. Thị trường cao cấp sẵn sàng chi trả mức giá cao cho gạo có thương hiệu uy tín. Lợi nhuận từ thương hiệu sẽ quay trở lại hỗ trợ trực tiếp người trồng lúa. Nâng cao giá trị hạt gạo là con đường bền vững nhất để làm giàu cho nông dân.
1.2. Tổ chức lại chuỗi giá trị nông nghiệp tại Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa trọng điểm của cả nước. Khu vực này cần tái cấu trúc mạnh mẽ mô hình liên kết sản xuất. Tình trạng nông dân sản xuất tự phát gây ra nhiều rủi ro về giá cả. Doanh nghiệp cần đóng vai trò đầu tàu dẫn dắt chuỗi cung ứng. Hợp đồng bao tiêu nông sản phải được thực thi nghiêm túc giữa các bên. Việc xây dựng cánh đồng mẫu lớn tạo điều kiện cơ giới hóa đồng bộ. Hệ thống kho bãi, sấy lúa và logistics cần nguồn vốn đầu tư lớn để hoàn thiện. Giảm tổn thất sau thu hoạch giúp nâng cao trực tiếp thu nhập cho người canh tác. Chuỗi liên kết chặt chẽ sẽ loại bỏ các tầng nấc trung gian không cần thiết. Mô hình hợp tác xã kiểu mới chính là cầu nối kinh tế vững chắc.
II. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi thích ứng thời tiết
Biến đổi khí hậu đang tạo ra những thách thức nghiêm trọng đối với nền nông nghiệp. Thời tiết cực đoan, hạn mặn và lũ lụt diễn ra thường xuyên hơn. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi là đòi hỏi cấp bách và tất yếu. Mục tiêu chuyển dịch nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên đất và nước. Nông nghiệp không thể duy trì cơ cấu sản xuất cứng nhắc như trước đây. Các địa phương cần chủ động rà soát quy hoạch mùa vụ theo hướng linh hoạt. Những vùng đất trũng, đất khô hạn cần có mô hình canh tác thích hợp. Sự chuyển đổi này giúp giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra. Thu nhập của người nông dân phải được đặt làm thước đo cao nhất của hiệu quả. Quy hoạch vùng sản xuất tập trung sẽ tạo nền tảng cho sự phát triển ổn định.
2.1. Thích ứng biến đổi khí hậu qua mùa vụ và cơ cấu giống
Giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu bắt đầu từ việc điều chỉnh lịch thời vụ. Bố trí thời vụ né tránh hạn mặn và rét đậm giúp bảo vệ năng suất cây trồng. Cơ cấu giống lúa ngắn ngày và chịu hạn cần được ưu tiên đưa vào đồng ruộng. Các viện nghiên cứu nông nghiệp đã tạo ra nhiều dòng giống thích nghi tốt. Nông dân cần chủ động cập nhật dự báo khí tượng thủy văn để xuống giống đúng lúc. Ứng dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước giúp đối phó hiệu quả với hạn hán. Việc luân canh lúa và cây màu cắt đứt vòng đời sâu bệnh hại. Quản lý dinh dưỡng cây trồng hợp lý làm tăng sức chống chịu tự nhiên. Thích ứng chủ động là chìa khóa bảo vệ an ninh lương thực quốc gia.
2.2. Chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang cây trồng giá trị cao
Diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả cần được chuyển đổi mạnh mẽ sang cây trồng khác. Đất đồi gò và đất cát ven biển phù hợp với cây ăn quả và rau màu chất lượng cao. Mô hình luân canh lúa - tôm hoặc lúa - cá mang lại giá trị kinh tế vượt trội tại các vùng ngập mặn. Cây dược liệu và cây thức ăn chăn nuôi mở ra hướng đi đầy tiềm năng. Quá trình chuyển đổi phải bám sát nhu cầu tiêu thụ thực tế của thị trường. Không nên chuyển đổi ồ ạt dẫn đến tình trạng dư thừa nguồn cung nông sản. Chính quyền địa phương cần hỗ trợ vốn và kỹ thuật canh tác ban đầu cho nông dân. Đa dạng hóa cây trồng tạo thêm sinh kế bền vững cho vùng nông thôn.
III. Phát triển nông nghiệp bền vững và nông nghiệp tuần hoàn
Chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững đòi hỏi sự thay đổi toàn diện trong phương thức canh tác. Nông nghiệp tuần hoàn đang trở thành xu thế chủ đạo trên toàn cầu. Mô hình này khép kín chu trình sản xuất nhằm tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp. Rơm rạ, chất thải chăn nuôi và vỏ trấu trở thành nguồn tài nguyên quý giá. Chất thải của ngành này là đầu vào của ngành khác, giúp giảm chi phí sản xuất. Phát triển kinh tế sinh thái bảo vệ môi trường đất, nước và không khí. Nông nghiệp xanh giảm phát thải khí nhà kính và đáp ứng cam kết quốc tế. Sự kết hợp giữa trồng trọt, chăn nuôi và năng lượng tái tạo tạo nên hệ sinh thái hoàn chỉnh. Đây là giải pháp căn cơ để bảo tồn tài nguyên cho thế hệ tương lai.
3.1. Phát triển ngành hàng khí sinh học và giảm thiểu phát thải
Ngành hàng khí sinh học đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý ô nhiễm chăn nuôi. Các công trình hầm biogas chuyển hóa chất thải hữu cơ thành nguồn năng lượng sạch. Khí sinh học phục vụ đun nấu, phát điện và sưởi ấm trang trại. Phụ phẩm nước thải sau biogas là nguồn phân bón sinh học giàu dinh dưỡng cho cây trồng. Mô hình này giúp giảm mạnh lượng phát thải khí mê-tan vào khí quyển. Tiềm năng thương mại hóa tín chỉ carbon từ các dự án khí sinh học tại Việt Nam rất lớn. Hiệp hội Khí sinh học cần phối hợp với doanh nghiệp nhân rộng các công trình quy mô công nghiệp. Năng lượng tái tạo từ nông nghiệp góp phần thúc đẩy kinh tế xanh bền vững.
3.2. Mở rộng canh tác hữu cơ và hạn chế hóa chất bảo vệ thực vật
Phát triển nông sản hữu cơ là định hướng chiến lược nâng cao vị thế nông sản Việt Nam. Lạm dụng phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật hóa học làm suy thoái đất. Xu hướng tiêu dùng thế giới ưu tiên các sản phẩm an toàn và thân thiện môi trường. Quy trình sản xuất hữu cơ đòi hỏi sự kiểm soát nghiêm ngặt từ nguồn nước tưới đến đất trồng. Nhân rộng các mô hình quản lý dịch hại tổng hợp IPM giúp cân bằng hệ sinh thái đồng ruộng. Nông sản sạch mở rộng cánh cửa vào các thị trường khó tính tại châu Âu và Mỹ. Giá bán nông sản hữu cơ luôn cao hơn sản phẩm thông thường. Canh tác an toàn bảo vệ sức khỏe trực tiếp của người sản xuất và người tiêu dùng.
IV. Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao vào canh tác hiện đại
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang tác động sâu sắc đến toàn bộ lĩnh vực nông nghiệp. Nông nghiệp công nghệ cao là động lực then chốt để bứt phá năng suất lao động. Việc ứng dụng công nghệ số và tự động hóa giúp kiểm soát chuẩn xác điều kiện sinh trưởng của cây trồng. Cảm biến thông minh theo dõi độ ẩm, nhiệt độ và dinh dưỡng của đất theo thời gian thực. Hệ thống tưới nhỏ giọt tự động tiết kiệm nước và tối ưu hóa lượng phân bón. Canh tác trong nhà màng, nhà lưới cách ly sâu bệnh gây hại và thích ứng tốt với biến động thời tiết. Chuyển đổi từ sản xuất truyền thống sang sản xuất thông minh nâng cao hiệu quả kinh tế trên từng mét vuông đất canh tác. Đổi mới sáng tạo là nền tảng cho nền nông nghiệp hiện đại.
4.1. Đột phá từ giống cây trồng chất lượng cao và lúa lai
Hạt giống giữ vai trò then chốt quyết định năng suất và phẩm cấp nông sản. Việc tuyển chọn giống cây trồng chất lượng cao giúp tăng sức cạnh tranh của nông sản xuất khẩu. Công nghệ lúa lai tạo ra những bước nhảy vọt về sản lượng lương thực trong nhiều giai đoạn lịch sử. Các nhà nông học hàng đầu đã để lại nhiều bài học quý báu về lai tạo giống thuần và giống lai. Ngành giống cần tiếp tục ứng dụng công nghệ sinh học và chỉnh sửa gen tiên tiến. Mục tiêu chọn tạo giống tập trung vào tính kháng sâu bệnh, chịu mặn và hàm lượng dinh dưỡng cao. Bản quyền giống cây trồng cần được bảo hộ nghiêm ngặt nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu. Chất lượng giống tốt là bảo chứng cho mùa màng bội thu.
4.2. Chuyển đổi số hệ thống khuyến nông và kịch bản nông nghiệp 4.0
Hệ thống khuyến nông cần đổi mới mạnh mẽ theo hướng chuyển đổi số toàn diện. Phương thức khuyến nông truyền thống một chiều không còn đáp ứng kịp tốc độ phát triển thị trường. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật tức thì đến tay nông dân. Nền tảng số kết nối trực tiếp nhà khoa học, doanh nghiệp, cán bộ khuyến nông và nhà nông. Dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo hỗ trợ cảnh báo sớm dịch bệnh và dự báo giá cả thị trường. Kịch bản nông nghiệp 4.0 bao gồm mô hình canh tác thẳng đứng và nhà máy thực vật đô thị. Khuyến nông đô thị mở ra không gian phát triển mới tại các thành phố lớn. Đổi mới khuyến nông tạo động lực mới cho kinh tế nông thôn.
V. Chuyên gia Lê Hưng Quốc định hướng tích tụ ruộng đất mới
Từ kinh nghiệm thực tiễn nhiều thập kỷ, chuyên gia Lê Hưng Quốc đã đưa ra nhiều đề xuất chiến lược về nông nghiệp. Ruộng đất manh mún là rào cản lớn nhất đối với quá trình cơ giới hóa và hiện đại hóa. Tích tụ ruộng đất là điều kiện tiên quyết để hình thành nền sản xuất quy mô lớn. Quá trình này phải bảo đảm quyền lợi chính đáng và việc làm lâu dài cho người nông dân mất đất. Doanh nghiệp cần được tạo cơ chế thuận lợi để thuê đất hoặc liên kết góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Xây dựng nông thôn mới phải gắn liền với phát triển kinh tế nông thôn và tăng thu nhập thực tế. Nông thôn mới là một mô hình phát triển kinh tế - xã hội toàn diện chứ không thuần túy là danh hiệu thi đua hành chính.
5.1. Cơ chế tích tụ ruộng đất và thu hút đầu tư doanh nghiệp
Chính sách đất đai cần thông thoáng để dòng vốn đầu tư tư nhân chảy mạnh vào nông nghiệp. Doanh nghiệp là động lực chính đưa vốn, công nghệ và thị trường về vùng nông thôn. Cơ chế góp vốn bằng quyền sử dụng đất giúp nông dân trở thành cổ đông của hợp tác xã hoặc doanh nghiệp. Tích tụ và tập trung đất đai tạo điều kiện áp dụng cơ giới hóa đồng bộ từ khâu gieo cấy đến thu hoạch. Giảm chi phí sản xuất trên quy mô lớn làm tăng biên lợi nhuận của nông sản. Thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp cần vận hành minh bạch và an toàn pháp lý. Sự bảo hộ quyền lợi của các bên tạo niềm tin vững chắc cho nhà đầu tư dài hạn.
5.2. Xây dựng nông thôn mới như một mô hình phát triển toàn diện
Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2020-2030 và tầm nhìn 2045 cần chuyển trọng tâm từ cơ sở hạ tầng sang phát triển kinh tế. Tiêu chí thu nhập của người dân nông thôn phải là ưu tiên số một trong mọi kế hoạch hành động. Làng nghề truyền thống và văn hóa nông thôn cần được bảo tồn và khai thác gắn với du lịch sinh thái. Không gian nông thôn mới phải giữ được bản sắc cảnh quan xanh, sạch, đẹp. Cơ sở y tế, giáo dục và môi trường sống ở nông thôn cần được đầu tư nâng cao chất lượng tương xứng. Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn là mục tiêu cốt lõi. Nông thôn phát triển bền vững tạo chỗ dựa vững chắc cho sự ổn định quốc gia.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (217 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLÊ HƯNG QUỐC GÓC NHÌN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Hà Nội, 1/2023 Canh tác rau thẳng đứng Ảnh bìa 1: Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 4. LÊ HƯNG QUỐC GÓC NHÌN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Hà Nội, 1/2023 LỜI MỞ MỤC LỤC Phần 1: LƯỢC SỬ CỤC TRỒNG TRỌT BỘ NNPTNT (1946 – 2022) I. Lược sử Cục Trồng trọt II. Các Hiệp, Hội ngành hàng Trồng trọt đến 2022 III.
Nâng cao gấp đôi giá trị các ngành hàng trồng trọt trong hội nhập IV. Lược sử phát triển 70 năm ngành trồng trọt PHẦN 2: VIẾT VỀ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ KINH TẾ VĨ MÔ VÀ NÔNG NGHIỆP 1. Bối cảnh mới: 2.
Một số ý kiến 3. Về kinh tế nông nghiệp, nông thôn II. MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ “TAM NÔNG” 1. Những thành tựu 2.
Những tồn tại 3. Những kiến nghị, giải pháp: Mưu sự tại doanh nghiệp, thành sự tại chính sách III. HAI HÀNH ĐỘNG THÊM GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO HẠT GẠO VIỆT NAM 1. Đi tìm nguyên do lạm phát lương thực, thực phẩm lúc này cao nhất? 1 2.
Chỉ có thương hiệu, gạo Việt Nam mới phát triển bền vững 3. “Gót chân Ashin” của lúa gạo Việt Nam IV. PHÁT TRIỂN NGÀNH HÀNG KHÍ SINH HỌC BỀN VỮNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP GIẢM KHÍ PHÁT THẢI (KPT) TRONG NÔNG NGHIỆP 1. Những kết quả hoạt động chính của Hiệp hội Khí sinh học Việt Nam (VBA) 2011 – 2014 2.
Phương hướng hoạt động 2014 – 2016 phát triển thị trường KSH bền vững 3. Các giải pháp giảm thiểu KPT trong nông nghiệp ở Việt Nam V.NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ TỔ CHỨC LẠI CHUỖI GIÁ TRỊ LÚA GẠO. Về giống lúa ở ĐBSCL 2. Về thị trường và chính sách hỗ trợ nông dân 3.
Về việc chuyển đất trồng lúa sang cây trồng khác VI. THU NHẬP – ƯU TIÊN SỐ 1 VII. KHUYẾN NÔNG CẦN THÔNG TIN NHIỀU CHIỀU THƯỜNG XUYÊN VIII. HỆ THỐNG KHOA HỌC KHUYẾN NÔNG – ĐỘNG LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN IX.
NGHĨ VỀ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP NHÌN TỪ VỤ LÚA ĐÔNG XUÂN 2014- 2015 MIỀN BẮC 1. Thời tiết vụ Đông Xuân nhiều biến động 2. “Tái cấu trúc” là một quá trình 3. Tiếp tục “tái cấu trúc” X.
PHÁT TRIỂN NỀN NÔNG NGHIỆP THƯƠNG MẠI HIỆN ĐẠI XI. PHÁT TRIỂN NÔNG SẢN SẠCH LÀ BỀN VỮNG XII. KỊCH BẢN NÔNG, CÔNG NGHIỆP 4.0 XIII: PHÁT TRIỂN NÔNG SẢN THỰC PHẨM HỮU CƠ GÓP PHẦN NÂNG CAO VỊ THẾ NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM 2 XIV: THƯƠNG HIỆU 4.0 XV: NỀN VĂN MINH LÚA NƯỚC TẠO NÊN VĂN HIẾN NGHÌN NĂM THĂNG LONG XVI: MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THỜI KỲ 2020-2030 TẦM NHÌN 2045. NÔNG THÔN MỚI LÀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN CHỨ KHÔNG PHẢI CHỈ LÀ DANH HIỆU XVII.
VẺ ĐẸP HẠT GẠO VIỆT NAM XVIII. HAI BÀI HỌC CHỈ ĐẠO SẢN XUẤT XIX. TỪ ĐẶC SẢN TRỞ THÀNH DI SẢN XX. THÔNG ĐIỆP CỦA CHA ĐẺ LÚA LAI GS.
VS VIÊN LONG BÌNH XXI. NHÂN RỘNG MÔ HÌNH GIẢM SỬ DỤNG THUỐC HÓA HỌC CỦA HÀ NỘI XXII. NHẠC TRƯỞNG CHO DÀN GIAO HƯỞNG SỐ KHUYẾN NÔNG, XÂY DỰNG GIÁ TRỊ MỚI CỦA HỆ THỐNG KHOA HỌC KHUYẾN NÔNG XXIII. THƯ GỬI BỘ TRƯỞNG LÊ MINH HOAN XXIV.
HƯỚNG ĐI CỦA NÔNG NGHIỆP VÀ KHUYẾN NÔNG ĐÔ THỊ PHẦN 3: VIẾT VỀ NHỮNG NHÀ NÔNG HỌC “KHỔNG LỒ” I. TỪ Ý TƯỞNG “MẠ XUÂN XUÂN MÃI KHÔNG GIÀ” ĐẾN VỤ LÚA XUÂN HÈ II. GS LƯƠNG ĐỊNH CỦA – NGƯỜI CON ANH HÙNG CỦA SÓC TRĂNG III. NGUYỄN CÔNG TẠN – NHÀ QUẢN LÝ NÔNG NGHIỆP HÀNG ĐẦU IV.
GS ĐÀO THẾ TUẤN – NHÀ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP HÀNG ĐẦU V. GHI NHỚ CÂU CHUYỆN VỀ MẤY GIỐNG LÚA GẠO VỚI GS. VS VŨ TUYÊN HOÀNG 3 LỜI MỞ Tập tài liệu này tập hợp những bài viết chọn lọc và đã đăng báo xung quanh chủ đề: Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, chuyển đổi số tiếp nối từ luận án Tiến sĩ nông học “Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp vùng đồi gò tỉnh Hà Tây”, bảo vệ tại Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam (1994). Đây là những góc nhìn cá nhân trong khi thực thi trách nhiệm công tác ở Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Tây, Hà Sơn Bình, Cục Trồng trọt, Cục Nông nghiệp, Cục Khuyến nông và Khuyến lâm Bộ NNPTNT, Giám đốc Dự án Khí sinh học Quốc gia (1989-2006) và khi nghỉ hưu tham gia Hội Giống cây trồng Việt Nam, Hiệp hội Thương mại Giống cây trồng Việt Nam, Hiệp hội Khí sinh học Việt Nam (2006-2016).
Từ năm 2000, chúng ta chuyển sang thời đại công nghệ. Tập sách cũng ghi lại hình ảnh các dấu ấn quan trọng: Tổ chức Hội nghị quốc tế về lúa lai; Hội nghị quốc tế về Khuyến nông ASEAN; Hội nghị quốc tế về Khí sinh học; nhận giải thưởng quốc tế về Khí sinh học; tổ chức diễn đàn Khuyến nông cùng với nông dân bàn cách làm giàu; tặng sách khuyến nông; hoạt động lúa lai; ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao 4.0… Hi vọng rằng tập sách này có thể là tài liệu tham khảo cho những bạn đọc quan tâm và xin chân thành tiếp thu những góp ý để hoàn thiện. Trân trọng cảm ơn ông La Vân Phi – Tổng Giám đốc Công ty Đại Dương, bà Bích Hoa, bà …. đã giúp đỡ để ra mắt bạn đọc cuốn sách này! Lê Hưng Quốc 4 PHẦN 1: LƯỢC SỬ CỤC TRỒNG TRỌT BỘ NNPTNT (1946 – 2022) Quốc gia có lịch sử.
Tổ chức có truyền thống. Gia đình có gia phả. Cá nhân có tiểu sử. Cục Trồng trọt gắn liền với đất nước.
Cục Trồng trọt được thành lập 30/01/1946 do Chủ tịch Hồ Chí Minh ký quyết định với Bộ Trưởng đầu tiên là một nhà thơ, Kỹ sư canh nông Cù Huy Cận. Sứ mạng đầu tiên của Cục Trồng trọt là tăng gia sản xuất để cứu đói vì đất nước vừa mất 2 triệu người năm Ất Dậu; tiếp đến thâm canh tăng vụ, đóng góp cho kháng chiến thành công 30 năm rồi Đổi mới, xuất khẩu gạo đứng thứ 2 thế giới (từ 1989) và xóa đói giảm nghèo. Sử thi của Cục Trồng trọt góp phần vào sự nhảy vọt và tiến hóa của nền nông nghiệp Việt Nam từ lạc hậu lên top 15 xuất khẩu nông sản thế giới. Chuyển đổi cơ cấu sản xuất là sự thay đổi lớn nhất trong lịch sử trồng trọt và nông nghiệp của Việt Nam.
Lược sử Cục Trồng trọt Năm Bộ Cục Phòng 14/11/1945 Bộ Canh nông Phòng Canh Nông Bắc bộ Việt Nam (14/11/1945) (SL 16 ngày 30/1/1946) BT: Cù Huy Cận Nha Nông chính: (1946 -1952) (1945) (SL 62 ngày 8/5/1946) BT: Bồ Xuân Luật Giám đốc Hoàng Văn Đức (1946) (SL 62 - 8/5/1946) BT: Ngô Tấn Nhơn Phó Giám đốc Bùi Huy Đáp (1947- 1954) Phó Giám đốc Vũ Công Hậu BT Nghiêm Xuân Yêm (SL117-11/7/1950) (1954) Viện Trồng trọt nông nghiệp (1952) Viện trưởng: Hoàng Văn Đức Viện phó: Bùi Huy Đáp Viện phó: Vũ Công Hậu Vụ Sản Xuất: (1953 -1955) Vụ Trưởng: Trương Việt Hùng Vụ phó: Dương Hồng Hiên 1-4/2/1955 Bộ Nông lâm Vụ Trồng trọt: (1956 -1970) Phòng chỉ đạo sản xuất BT Nghiêm Xuân Yêm (NĐ 10-NL/NĐ. 25-04-1956) Phòng nông cụ (1955-1960) Vụ trưởng: Trương Việt Hùng (56-57) Phòng phân giống Vụ phó: Dương Hồng Hiên Phòng bảo vệ thực vật Vu trưởng: Nguyễn Văn Thuật (58-59) (NĐ Số: 01-NL/NĐ. 09/01/1959) Vụ phó: Dương Hồng Hiên Vụ phó: Nguyễn Đình Liên 6 4/1960 Bộ Nông nghiệp Vụ trường: Lê Duy Thước (60-64) Phòng Lúa màu: Mộng Hùng (1960-1970) Vụ phó: Dương Hồng Hiên Phòng Cây công nghiệp: Lã Xuân Đĩnh Bộ Nông trường Vụ phó: Trương Quốc Thái Phòng Phân giống: Dương Văn Khuê Tổng cục Thủy sản Phòng Bảo vệ TV: Nguyễn Xuân Cung Tổng cục Lâm nghiệp Phòng Nông cụ: Vũ Xuân Pha Phòng Tổng hợp: Vương Lự-Bà Hương BT: Nghiêm Xuân Yêm (7/1960-10/1964) Vụ trưởng: Dương Hồng Hiên (65-70) BT: Hoàng Anh Vụ phó: Trương Quốc Thái (4/1965-11/67) Vụ phó: Lã Xuân Đĩnh BT: Nguyễn Văn Lộc (1967-1970) 7 1/4/1971 Ủy ban Nông nghiệp TW Cục Cây lương thực và Cây thực phẩm Tổ Lúa: Trằn Việt Chy (NN+NT+BQLHTXSXNN) (1971-1974) Tổ Màu: Lâm Thế Viễn Cục trưởng: Trần Quang Tổ Dâu tằm: Nguyễn Văn Chủ nhiệm: Hoàng Anh Cục phó: Trương Quốc Thái (6/1971-4/1974) Cục phó: Dương Văn Khuê Chủ nhiệm: Võ Thúc Đồng Cục Cây công nghiệp và Cây ăn quả, cây làm Tổ Cây công nghiệp: Đặng Xuân Nghiêm (11/1974-1976) thuốc (1971-1974) Tổ Cây ăn quả: Nguyễn Văn Siêu Cục Trưởng: Đặng Văn Vinh Tổ Cây làm thuôc: Nguyễn Văn Lan Cục phó: Hồ Văn Nâu Cục phó: Lã Xuân Đĩnh Cục Dâu tằm: (1971-1974) Cục Trưởng: Ô Phương (sau là Ô Thái) Cục Giống: (1971-1974) Cục Bảo vệ thực vật (1971-1974) Tổng Cục Cây trồng (1975- 1976) Tổng Cục trưởng: Ngô Duy Đông Tổng Cục trưởng: Trần Quang (tiếp) Tổng Cục phó: Nguyễn Công Tạn Tổng Cục phó: Trần Khải 8 1. Cục Cây lương thực và Cây thực phẩm Tổ Lúa : Trần Việt Chy Cục trưởng: Trần Quang (Kiêm) Tổ Màu: Làm Thể Viễn Cục Phó : Trương Quốc Thái Tổ Dâu tằm: Nguyễn Văn Cục Phó : Dương Văn Khuê 2.
Cục Cây công nghiệp, Cây ăn quả và Cây Tổ Cây công nghiệp: Đặng Xuân Nghiêm làm thuốc Tổ Cây ăn quả: Nguyễn Văn Siêu Cục trưởng: Đặng Văn Vinh Tổ Cây làm thuôc: Nguyễn Văn Lan Cục Phó : Hồ Văn Lâu Cục Phó : Lã Xuân Đĩnh 3. Cục giống 4 Cục Dâu tằm 5. Trung tâm KKNG CTTW (thuộc Bộ) 1976 - Bộ Nông nghiệp Vụ Trồng trọt (1977- 1986) Tổ Cây lương thực: Nguyễn Trọng An BT: Võ Thúc Đồng (1976) Vụ trưởng: Nguyễn Công Tạn Tổ Cây công nghiệp: Đặng Văn Nghiêm (+Bộ Lâm nghiệp + Bộ Hải sản) Vụ phó: Trần Việt Chy Tổ Giống Phân bón: Đỗ Đình Lạn Tổ BVTV: Nguyễn Ngọc Thúy Phòng Hành chính tổng hợp: Đặng Phú 9 11/3/77 - Bộ Nông nghiệp Q.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Hưng Quốc (2023). Chuyển Đổi Cơ Cấu Nông Nghiệp: Góc Nhìn Lê Hưng Quốc [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te-nong-nghiep/ts-le-hung-quoc-goc-nhin-chuyen-doi-co-cau-nong-nghiep
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chuyển Đổi Cơ Cấu Nông Nghiệp: Góc Nhìn Lê Hưng Quốc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Ts Lê Hưng Quốc: Góc nhìn chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp. Khám phá chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững, hiện đại và hiệu quả.
Luận án "Chuyển Đổi Cơ Cấu Nông Nghiệp: Góc Nhìn Lê Hưng Quốc" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Chuyển Đổi Cơ Cấu Nông Nghiệp: Góc Nhìn Lê Hưng Quốc" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chuyển Đổi Cơ Cấu Nông Nghiệp: Góc Nhìn Lê Hưng Quốc" thuộc chuyên ngành Nông nghiệp. Danh mục: Kinh Tế Nông Nghiệp.
Luận án "Chuyển Đổi Cơ Cấu Nông Nghiệp: Góc Nhìn Lê Hưng Quốc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chuyển Đổi Cơ Cấu Nông Nghiệp: Góc Nhìn Lê Hưng Quốc" có 217 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chuyển Đổi Cơ Cấu Nông Nghiệp: Góc Nhìn Lê Hưng Quốc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.